Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
Cơ sở thực tiễn

Cơ sở thực tiễn

Tải bản đầy đủ - 27trang

Toàn cầu hoá làm thay đổi trên quy mô toàn thế giới, dẫn đến sự gia tăng

các cuộc tiếp xúc giữa các quốc gia, dân tộc ở mọi lĩnh vực.

Hệ quả là ngôn ngữ của các quốc gia lớn, có nền kinh tế phát triển mạnh

mẽ sẽ tác động đến ngôn ngữ của các quốc gia, dân tộc còn lại và một số ngôn

ngữ được quốc tế hoá như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật,…

Việt Nam đang trên đà phát triển hội nhập nền kinh tế thế giới. Chính phủ

Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định ngoại giao về kinh tế, văn hóa với các nước

trong ngoài khu vực, tiêu biểu gần đây là Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược

xuyên Thái Bình Dương TPP sẽ thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế, hay

thỏa thuận về cộng đồng kinh tế Asean sẽ mở ra cơ hội việc làm cho lao động có

trình độ và thông thạo ngoại ngữ.

Tuy nhiên, hiện nay ngoài các trường đại học ở Việt Nam chỉ tập trung tại

các thành phố lớn như: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,… Việc dạy và học

ngoại ngữ chuyên sâu chưa được phổ biến tại các tỉnh thành khác. Lượng sinh

viên tốt nghiệp thông thạo ngoại ngữ từ các trường Đại học không đáp ứng được

nhu cầu trên thực tế.

b. Nhu cầu học ngoại ngữ (Tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn,

tiếng Nga, tiếng Pháp) tại TP.Hạ Long, Quảng Ninh.

Quảng Ninh là tỉnh thuộc vùng Đông Bắc nước ta, có diện tích đất tự nhiên

6.100km2, có đường biên giới trên bộ (120km) và trên biển (gần 190km) với

Trung Quốc; ba cửa khẩu (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh) tiếp giáp với

vùng duyên hải rộng lớn Nam Trung Quốc; bờ biển dài 250km, có 2.077 đảo

(chiếm 2/3 số đảo của Việt Nam), trên 40.000ha bãi triều và hơn 20.000ha diện

tích eo biển và vịnh. Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê đến đầu năm 2012 là

1.177.200 người, mật độ dân số: 193 người/km². Quảng Ninh có 04 thành phố,

01 thị xã và 09 huyện trực thuộc, trong đó có 186 đơn vị hành chính cấp xã bao

gồm 61 phường, 10 thị trấn và 115 xã. Quảng Ninh là tỉnh có nhiều thành phố

trực thuộc nhất của Việt Nam.

Quảng Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi

cho phát triển. Nằm trong địa bàn động lực của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,

cùng với Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò là một trong

những đầu tàu về phát triển kinh tế xã hội và tạo ra sức lan tỏa trong quá trình

phát triển của cả vùng. Là cửa ngõ giao thông quan trọng với nhiều cửa khẩu

biên giới, hệ thống cảng biển thuận tiện, nhất là cửa khẩu quốc tế Móng Cái,

cảng nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh có điều kiện giao thương thuận lợi với các

nước Đông Bắc Á và các nước thuộc khu vực tiểu vùng Mê Kông mở rộng,

điểm kết nối quan trọng của khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc.



Page 3



Với trên 500 di tích lịch sử danh lam thắng cảnh được xếp hạng, đặc biệt

là vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên, kỳ quan thiên nhiên của thế giới; danh

thắng Yên Tử - Trung tâm Phật giáo của Việt Nam,… Quảng Ninh có nhiều

điều kiện để phát triển các loại hình du lịch.

Theo báo cáo của Phòng Nghiệp vụ Du lịch - Sở Văn hoá Thể thao và Du

lịch Quảng Ninh, trong năm 2015 tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh đạt

7.767.500 lượt, tăng 103% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó khách quốc tế đạt

2.759.700 lượt, tăng 6% so với cùng kỳ. Khách lưu trú đạt 3.995.100 lượt, trong

đó khách quốc tế là 1.468.200 lượt tăng 9%.

Vì vậy, tầm nhìn chiến lược của Quảng Ninh là tạo bước phát triển đột phá,

đưa Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, giữ

vai trò là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là địa phương đi đầu

trong cả nước đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển

từ “nâu” sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, tạo nền tảng vững chắc

để Quảng Ninh phát triển nhảy vọt, toàn diện sau năm 2020.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh Quảng Ninh như đã nêu, cũng như

đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư vào tỉnh, nhằm đóng góp vào phát triển bền

vững chung của đất nước, ngày 31 tháng 12 năm 2013 Thủ tướng chính phủ đã

ký Quyết định số 2622/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Theo đó tỉnh Quảng Ninh sẽ chú trọng vào nâng cao chất lượng giáo dục

toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp

luật, ngoại ngữ, tin học. Các cấp chính quyền tỉnh cần phải tập trung ưu tiên đào

tạo nhân lực chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế.

Ngày 30/09/2014, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã thông qua Quy hoạch phát

triển nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong đó

mục tiêu chung là xây dựng đội ngũ nhân lực tỉnh Quảng Ninh có quy mô, cơ

cấu, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện

hội nhập và phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn từ năm 2020 và 2030.

Việc xây dựng thành lập các trung tâm ngoại ngữ để đào tạo, bồi dưỡng

phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Quảng Ninh

là bước triển khai nhằm cụ thể hóa Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng

Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như đã được phê duyệt.

c. Nhu cầu học ngoại ngữ (Tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn,

tiếng Nga, tiếng Pháp) tại phường Bãi Cháy.

Với lợi thế nằm bên bờ vịnh Hạ Long, Bãi Cháy đóng vai trò là trung tâm

lưu trú và các dịch vụ ven bờ, phát triển với quy mô quốc tế. Cơ sở vật chất kỹ

Page 4



thuật, dịch vụ ngành du lịch được đầu tư, khai thác hiệu quả đã đáp ứng được

nhu cầu đa dạng của khách du lịch trong và ngoài nước.

Trên địa bàn phường (tập trung tại phố Vườn Đào, phố Anh Đào và khu

Cái Dăm) hiện có 322 cơ sở lưu trú du lịch với 6.888 phòng, 12.478 giường;

trong đó: 02 cơ sở đạt tiêu chuẩn 5 sao, 11 cơ sở đạt tiêu chuẩn 4 sao, 15 cơ sở

đạt tiêu chuẩn 3 sao, 23 cơ sở đạt tiêu chuẩn 2 sao, 17 cơ sở đạt tiêu chuẩn 1 sao

với 4.012 phòng được xếp hạng và trên 400 tàu du lịch. Bên cạnh đó, một số dự

án khách sạn 5 sao đang được triển khai thực hiện và đưa vào hoạt động trong

thời gian tới.

Bên cạnh du lịch, Bãi Cháy còn là khu vực tập trung phát triển của nhiều

ngành kinh tế quan trọng, trong đó cảng nước sâu Cái Lân có khả năng đón tàu

từ 3-5 vạn tấn, các nhà máy đóng tàu có khả năng đóng mới tàu trên 5 vạn tấn.

Vì vậy, nhu cầu đặt ra phải đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng, thông

thạo ngoại ngữ để phục vụ số lượng lớn những người nước ngoài ở nhiều quốc

gia đến du lịch hoặc làm việc địa bàn phường Bãi Cháy nói riêng và tỉnh Quảng

Ninh nói chung.

Đánh giá được các cơ sở trên đây, Công ty Cổ phần ABC thực hiện Đề án

thành lập Trung tâm Ngoại ngữ Abc Hạ Long với hy vọng góp phần đáp ứng

nhu cầu thị trường, góp phần cung cấp giải pháp đào tạo hiện đại, đa dạng hóa

ngôn ngữ giảng dạy, hiệu quả trong môi trường giáo dục chuyên nghiệp, bồi

dưỡng nhân tài, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển, hiện đại hoá tỉnh Quảng

Ninh với các ngôn ngữ giảng dạy gồm: Tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng

Nhật, tiếng Nga, tiếng Pháp.

d. Phương thức gia nhập thị trường

Trên cơ sở đánh giá nhu cầu thị trường và phân tích thế mạnh của Công

ty: Là đơn vị mới thành lập, song đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Công ty Cổ

phần ABC đều là những người trẻ, năng động, nhiệt huyết, được đào tạo bài bản

từ nước ngoài về, nắm bắt nhanh thị hiếu, nhu cầu và sự vận động của thị

trường. Bản thân người điều hành Công ty có nhiều năm kinh nghiệm ở vị trí

quản lý giáo dục trong môi trường quốc tế. Mục tiêu Công ty hướng tới là sự đa

dạng hóa các loại hình đào tạo và dịch vụ, tích hợp giữa giáo dục chất lượng cao

và các dịch vụ bổ trợ, giữa giáo dục ngôn ngữ và sự cần thiết bổ sung các kỹ

năng mềm cho học viên. Đây là lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định so với

các đơn vị đào tạo khác.

Phương thức gia nhập thị trường được Công ty Cổ phần ABC xây dựng

như sau:

- Về đội ngũ giáo viên: Trước hết đây là loại hình đầu tư giáo dục nên để

cạnh tranh thì nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Trung tâm là phải nâng cao

Page 5



chất lượng giáo dục, tạo niềm tin và uy tín cho các học viên. Để có được chất

lượng tốt nhất thì vấn đề đầu tiên là phải có đội ngũ giáo viên giỏi, tâm huyết

với nghề. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên được bổ trợ các kỹ năng mềm, hướng

tới hình ảnh giáo viên không chỉ là người trao truyền kiến thức, mà còn là người

khơi nguồn đam mê học tập, lý tưởng đến cho học viên. Mỗi giáo viên cần am

hiểu về văn hóa quốc gia ngôn ngữ mình giảng dạy. Học viên học ngôn ngữ

cũng đồng thời lĩnh hội các kỹ năng mềm thiết yếu và sử dụng ngôn ngữ linh

hoạt theo đúng văn hóa quốc gia sở hữu ngôn ngữ đó. Đội ngũ giáo viên tại

Trung tâm được tuyển dụng sẽ đảm bảo yêu cầu sau:

+ Kiến thức rộng, chuyên môn sâu, trình độ sư phạm tốt.

+ Nhiệt huyết, năng động với công việc.

+ Biết cách tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở, tạo mối gắn

kết sâu sắc giữa thầy và trò trong quá trình học tập.

+ Luôn luôn tích cực đổi mới phương pháp, nội dung và phương pháp

giảng dạy.

Hằng năm, đều tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên.

- Về tài liệu giảng dạy: Giáo trình đưa vào giảng dạy sẽ được lựa chọn kỹ

lưỡng, phù hợp với từng trình độ của học viên, cùng với đó là các tài liệu bổ trợ

nội bộ do chính các giáo viên tổng hợp tài liệu biên soạn.

- Về cơ sở vật chất: Đảm bảo trang thiết bị hiện đại, tiên tiến, phục vụ cho

hoạt động giảng dạy.

- Về chiến lược quảng bá hình ảnh Trung tâm: Thông qua các kênh thông

tin như: Biển hiệu bắt mắt, phát tờ rơi và trên internet,… Bên cạnh đó, khi

Trung tâm đã đi vào hoạt động và đã tạo được sự tin cậy của một bộ phận học

viên thì chính các học viên này là kênh quảng cáo hiệu quả nhất cho Trung tâm,

đưa các thông tin về Trung tâm đến với các học viên khác và các học viên khóa

sau.

Xây dựng website riêng cho Trung tâm nhằm giới thiệu thông tin và các

khóa học của Trung tâm. Bên cạnh đó, Trung tâm sẽ tạo lập các nhóm tương tác

tác online dành cho các bạn học viên cũng như các giáo viên có thể trao đổi,

thảo luận về bài học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

3. Mục tiêu thành lập và đối tượng đào tạo

3.1. Mục tiêu: Thành lập Trung tâm Ngoại ngữ Abc Hạ Long nhằm tham

gia cung cấp các chương trình đào tạo ngoại ngữ tiên tiến: Tiếng Anh, tiếng

Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Nga, tiếng Pháp,… áp dụng các phương

pháp giảng dạy hiện đại giúp cho học viên nhanh chóng hoà nhập với môi

trường ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.

Page 6



3.2. Đối tượng đào tạo và đặc điểm từng đối tượng: Trung tâm tổ chức

đào tạo hướng tới các đối tượng học viên đa dạng về độ tuổi, từ trẻ em 6 tuổi trở

lên, học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông đến những người lớn đã

trưởng thành cần nâng cao trình độ ngoại ngữ để phục vụ cho công việc hoặc du

lịch.

Đặc điểm từng đối tượng học viên:

Độ tuổi từ 6 đến 8 tuổi được xem là giai đoạn tối ưu nhất cho trẻ em học

ngoại ngữ. Đây là giai đoạn mà bộ não trẻ có thể tập trung và sẵn sàng tiếp nhận

các kiến thức mới nhất, có thể ghi nhớ các quy tắc và thực hiện giao tiếp tự

nhiên bằng ngoại ngữ.

Học viên trong độ tuổi từ 9 đến 18 tuổi học ngoại ngữ bị chi phối bởi

nhiều kiến thức xã hội khác. Các học viên phải đảm bảo việc học tập đan xen

giữa kiến thức ngoại ngữ với các bộ môn học trong hệ thống giáo dục công lập.

Học ngoại ngữ ở độ tuổi trưởng thành gặp không ít khó khăn, đặc biệt khi

người học đã kết thúc giai đoạn đào tạo đại học, cao học, đã lập gia đình và đã

có những công việc cá nhân, công sở và một số hoạt động xã hội nhất định.

4. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

1. Tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu

người học trong phạm vi thẩm quyền.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển Trung tâm

phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của cả nước, địa phương và

của cơ sở.

3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu hoạt động của

Trung tâm.

4. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến ngoại ngữ như biên dịch,

phiên dịch.

5. Tổ chức đào tạo, kiểm tra, cấp hoặc liên kết cấp chứng chỉ cho các học

viên của Trung tâm đã hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, UBND tỉnh và Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Quảng Ninh.

6. Điều tra nhu cầu học tập ngoại ngữ trên địa bàn, nghiên cứu, tổng kết, rút

kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động của Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng

đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ.

7. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế hoạt động dân chủ trong cơ quan;

phối hợp với các phòng ban trong Công ty để thực hiện tốt nhiệm vụ của Trung

tâm và nhiệm vụ chung của Công ty.

Page 7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở thực tiễn

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×