Tải bản đầy đủ - 56 (trang)
a/ Các chỉ số

a/ Các chỉ số

Tải bản đầy đủ - 56trang

D(n,t,l,p) =



E(n,t,l,m) =



F(n,t,g) =



G(n,t,l) =



H(n,g) =



K(n,g) =



X(n,l) =



Y(n,l) =



Z(n,p) =



34



2.2.2.2 Công thức cho các hàm ràng buộc

• Một giảng viên không dạy hai lớp cùng một thời điểm:



F1 =



với mọi n,t,g



• Một phòng tại một thời điểm không thể có 2 lớp học:



F2 =



với mọi n,t,p



• Một lớp không thể học 2 môn cùng một thời điểm:



F3 =



với mọi n,t,l



• Một giảng viên không dạy liền 12 tiết một ngày:



F4 =



với mọi n,g



• Một lớp học tiết 6 buổi sang không học tiết 1 buổi chiều:

F5 = Nếu G(n,6,l) = 1 thì G(n,7,l) = 0 với mọi n,l

• Môn thể dục không học vào tiết 5-6 buổi sang và tiết 1-2 buổi chiều: Gọi

m0 là chỉ số của môn thể dục. F6 = Khi đó: E(n,t,l,m0) =0 nếu t = 5,6,7,8 với mọi n,l

• Một lớp học thể dục xong sẽ không học tiết liền ngay sau đó:

F7 = Nếu E(n,t-1,l,m0) = E(n,t,l,m0) =1 thì E(n,t+1,l,m0) = 0 với mọi n,l

2.2.2.3 Công thức cho các hàm mục tiêu

• Tối thiểu thời gian trống của lớp sinh viên:



Fit1 = Min (



) với mọi l



• Tối thiểu số phòng sử dụng



35



Fit2 = Min (



với mọi n



36



Chương 3. XÂY DỰNG BÀI TOÁN THỜI KHOÁ BIỂU DỰA TRÊN GIẢI

THUẬT DI TRUYỀN

3.1 Bài toán lập thời khóa biểu ở trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế

Hà Nội

3.1.1 Giới thiệu

Bài toán sắp xếp thời khóa biểu ở các trường học là một bài toán khó, sự

phức tạp của bài toán này không chỉ ở vấn đề tìm ra một thời khóa biểu cho học

sinh, sinh viên thỏa các ràng buộc thời gian, ràng buộc chuyên môn, quy định của

Bộ giáo dục, mà một vấn đề khó hơn nữa là phải tìm ra một thời khóa biểu tốt thích

hợp cho tất cả giáo viên (thỏa mãn các yêu cầu về thời gian, hạn chế tối đa các tiết

trống trong một ngày và số ngày lên lớp trong một tuần của mọi giáo viên trong thời

khóa biểu).

Việc sắp thời khóa biểu tại các trường là bài toán luôn thực hiện trước khi

học kỳ mới bắt đầu. Hiện nay, trường Cao đẳng Công nghệ và kinh tế Hà Nội thực

hiện cách thủ công và những sai sót xảy ra là điều không tránh khỏi như: khi kết

thúc khóa học chuẩn bị xét điều kiện tốt nghiệp mới phát hiện ra có môn chưa được

học. Trùng phòng học,...

Nhu cầu cấp thiết hiện nay là sắp thời khóa biểu sao cho hỗ trợ nhân viên

phòng Đào tạo thực hiện một cách nhanh nhất nhưng đồng thời sắp được một thời

khóa biểu tối ưu nhất.

3.1.2 Nội dung hoạt động nghiệp vụ

Lên danh sách các lớp sẽ được học trong kỳ: Vào đầu năm học, nhân viên

phòng Đào tạo phụ trách phần quản lý giảng dạy và học tập phải ra kế hoạch lập

thời khóa biểu. Nhân viên phòng Đào tạo sẽ lập ra danh sách các lớp sẽ học trong

kỳ học đó. Đồng thời gửi số lớp học về phòng Quản trị đời sống đề nghị chuẩn bị

lớp. Phòng quản trị đời sống gửi lại danh sách và quy mô phòng học.

Xác định môn học cho mỗi lớp (lớp – môn): Với mỗi môn học trong danh

sách ở trên, nhân viên phòng Đào tạo đối chiếu với chương trình đào tạo đã được áp



37



dụng để đưa ra danh sách môn học của từng lớp. Từ danh sách các môn học, nhân

viên phòng Đào tạo trích ra các môn học cho mỗi bộ môn và số trình phải dạy và

gửi về các khoa để các thầy đăng ký hay phân công giảng viên.

Phân công giảng dạy (lớp – môn – thầy): Sau khi nhận danh sách các thầy

đăng ký giảng dạy từ các bộ môn, phòng Đào tạo tiến hành lập danh sách các thầy

tương ứng với mỗi môn học của lớp.

Lên danh sách các phòng học: Dựa vào danh sách các phòng học và quy mô

của từng lớp do phòng Quản trị đời sống gửi lại, nhân viên phòng Đào tạo lên danh

sách các giảng đường có thể đưa vào sử dụng.

Lập thời khóa biểu: Từ danh sách các lớp và các môn học tương ứng, danh sách

các giảng viên đăng ký và ý kiến của lãnh đạo khoa về chương trình đào tạo đưa ra,

nhân viên phòng Đào tạo lập thời khóa biểu dự kiến và gửi đi các đơn vị liên quan.

3.2 Áp dụng giải thuật di truyền vào bài toán lập thời khóa biểu

3.2.1 Các toán tử di truyền đối với bài toán hỗ trợ xếp thời khóa biểu

3.2.1.1 Mã hóa cá thể

Phương pháp mã hóa cá thể (tức Thời Khóa Biểu) sử dụng trong chương trình

được trình bày như sau: .

Các Môn được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, thứ tự đó không thay đổi ở

mỗi cá thể.

Gọi tổng số Môn học là n, mỗi Môn học có đầy đủ các thông tin: Thứ, Tiết

học, Phòng học, Giảng viên. Mỗi môn là 1 gen tương ứng với 1 hàng trong ma trận

cá thể, một cá thể (Nhiễm sắc thể) có n gen tương ứng với n Môn học.

Gen 1



Môn 1



Lớp



Phòng học



Thứ



Tiết



Gen 2



Môn 2



Lớp



Phòng học



Thứ



Tiết



...



...



...



Gen n



Môn n



Lớp



...

Phòng học



Mỗi cá thể là một Thời Khóa Biểu của 1 kỳ học.



38



...

Thứ



...

Tiết



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a/ Các chỉ số

Tải bản đầy đủ ngay(56 tr)

×