Tải bản đầy đủ - 101 (trang)
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 101trang

3.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia

Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Căn cứ đề xuất các loại hình sử dụng đất;

+ Định hướng sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh, huyện Gia Bình;

+ Lựa chọn các LUT/kiểu sử dụng đất có hiệu quả;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa

bàn huyện Gia Bình, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

theo từng tiểu vùng sản xuất, trên cơ sở kết quả sản xuất của từng tiểu vùng để tổng

hợp đánh giá chung cho toàn huyện.

Theo sự khác biệt về địa hình đất nông nghiệp huyện được chia thành 3 tiểu

vùng sản xuất nông nghiệp khá rõ rệt bao gồm:

* Tiểu vùng 1 ở phía Tây của huyện, có địa hình cao, vàn cao, vàn bao gồm

các xã: Giang Sơn, Đông Cứu, Lãng Ngâm, Đại Bái.

Diện tích đất nông nghiệp 1.653,15 ha chiếm 25,1% tổng diện tích đất

nông nghiệp của huyện.

Đây là tiểu vùng có địa hình cao, vàn cao, vàn; thành phần cơ giới của đất

chủ yếu là thịt nhẹ đến thị trung bình; đây là vùng đất phù sa được bồi tụ từ lâu

đời. Nhìn chung đất đai của vùng thuận lợi cho việc trồng các loại cây lâu năm

có giá trị kinh tế cao, trồng lúa và các loại cây hằng năm khác như khoai tây, đỗ

tương…Tuy nhiên hiện tại vùng còn một số diện tích khá lớn đất trồng lúa cho

năng suất không cao do nằm ở địa hình vàn cao, cần chuyển sang các loại cây

trồng khác cho hiệu quả cao hơn.

* Tiểu vùng 2 có địa hình vàn, vàn thấp và thấp bao gồm các xã, thị trấn

nằm ở phía Nam của huyện: Quỳnh Phú, thị trấn Gia Bình, Xuân Lai, Nhân Thắng,

Bình Dương.

Diện tích đất nông nghiệp là 2.481,13 ha chiếm 37,67% tổng diện tích đất

nông nghiệp của huyện.

Đây là tiểu vùng có địa hình vàn, vàn thấp và trũng. Thành phần cơ giới

của đất tự thịt nhẹ đến trung bình, diện tích đất có thành phần cơ giới thịt nặng



25



chiếm khá lớn, đây là những chân đất trũng trồng lúa cho hiệu quả không cao, có

khả năng khai thác chuyển sang nuôi trồng thủy sản cho hiệu quả cao hơn. Nhìn

chung, tiểu vùng 2 là vùng thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, có thể thâm

canh lúa nước và các loại cây rau màu có hiệu quả kinh tể cao, có thể khai thác

và phát triển mạnh Nuôi trồng thủy sản.

* Tiểu vùng 3 phân bố dọc theo ven sông Đuống, là các xã nằm ở phía Bắc

của huyện bao gồm các xã: Song Giang, Đại Lai, Thái Bảo, Vạn Ninh, Cao Đức.

Diện tích đất nông nghiệp là 2.451,95 ha, chiếm 37,23% tổng diện tích

đất nông nghiệp của huyện.

Với địa hình ven đê sông Đuống, phần lớn đất đai hằng năm được phù sa

bồi đắp, nên đất đai vùng này màu mỡ, thành phần cơ giới chủ yếu từ thịt nhẹ

đến trung bình, thuận lợi cho trồng cây hằng năm, đặc biệt rất thuận lợi cho thâm

canh các loại cây rau màu cho hiệu quả kinh tế cao.

Trên cơ sở ba tiểu vùng, chúng tôi chọn xã Đông Cứu đại diện cho tiểu vùng

1, xã Bình Dương đại diện cho tiểu vùng 2, xã Vạn Ninh đại diện cho tiểu vùng 3.

3.5.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà

nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, phòng thống kê, phòng Kế hoạch - Tài chính huyện.

3.5.3. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông

qua bộ câu hỏi có sẵn. Phỏng vấn hộ ở 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng: Đông Cứu,

Bình Dương và Vạn Ninh. Mỗi xã tiến hành điều tra 40 hộ, chọn hộ theo phương

pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

3.5.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu

- Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL.

- Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ.

3.5.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

3.5.5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ được

sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm hay 1 vụ. Đối với hệ



26



thống cây trồng, giá trị sản xuất là giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích

canh tác (ha).

Giá trị sản xuất (GTSX) = Năng suất × Đơn giá

- Chi phí trung gian (CPTG) là tổng các chi phí vật chất (giống, phân bón,

thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao tài sản cố định... và các chi phí khác ngoài công

lao động gia đình.

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH) = GTSX – Chi phí trung gian (CPTG)

- Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) = TNHH / CPTG.

Để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất.

Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế, xã hội, hướng dẫn của Sở NN&PTNN

tỉnh Bắc Ninh và điều tra trực tiếp nông hộ, các chỉ tiêu được sử dụng đánh giá

hiệu quả kinh tế (GTSX, TNHH, HQĐV) được phân ra thành 3 cấp trình bày ở

bảng 3.1.

Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Cấp đánh giá



Thang

điểm



GTSX

(triệu đồng)



TNHH

(triệu đồng)



HQĐV

(lần)



Cao



3



> 120



>90



>2,0



Trung bình



2



90-120



70-90



1,5-2,0



Thấp



1



< 90



<70



<1,5



Số điểm tối đa của một tiêu chí là 3 điểm. LUT có số điểm tối đa là 9 điểm.

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 6,75 – 9 điểm (>75% số điểm tối đa):

Hiệu quả kinh tế cao.

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 4,5 – 6,75 điểm (50%-70% số điểm tối

đa): Hiệu quả kinh tế trung bình.

Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 4,5 điểm (<50% số điểm tối đa của

LUT): Hiệu quả kinh tế thấp.

3.5.5.2. Đánh giá hiệu quả về xã hội

Hiệu quả xã hội được đánh giá dựa vào 2 chỉ tiêu:

- Khả năng thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm được thể hiện

bằng số công lao động được sử dụng trong sản xuất.



27



- Giá trị ngày công (GTNC) = TNHH/số công lao động.

Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế, xã hội, hướng dẫn của Sở

NN&PTNN tỉnh Bắc Ninh và điều tra trực tiếp nông hộ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu

quả xã hội của LUT được phân thành 3 cấp (bảng 3.2):

Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội (tính cho 1 ha)

CLĐ



GTNCLĐ



(Công)



(1000đ)



3



>700



>100



Trung bình



2



500-700



85-100



Thấp



1



<500



<85



Cấp đánh giá



Thang điểm



Cao



Số điểm tối đa của một tiêu chí là 3 điểm. LUT có số điểm tối đa là 6 điểm.

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 4,5 - 6 điểm (>75% số điểm tối đa):

Hiệu quả xã hội cao.

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 3 – 4,5 điểm (50%-70% số điểm tối đa):

Hiệu quả xã hội trung bình.

Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 3 điểm (<50% số điểm tối đa): Hiệu

quả xã hội thấp.

3.5.5.3. Đánh giá hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường của LUT được đánh giá bằng cách so sánh lượng

phân bón và thuốc BVTV của người dân trong huyện với khuyến cáo sử dụng

phân bón và thuốc BVTV của Sở NN&PTNN tỉnh Bắc Ninh.

Bảng 3.3. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Cấp đánh giá



Thang điểm



Mức sử dụng phân bón



Mức sử dụng thuốc BVTV



Cao



3



Nằm trong định mức



Nằm trong mức khuyến cáo



Trung bình



2



Vượt quá định mức



Dưới mức khuyến cáo



Thấp



1



Dưới định mức



Vượt quá mức khuyến cáo



Số điểm tối đa của một chỉ tiêu là 3 điểm. LUT có số điểm tối đa là 6 điểm.

Nếu số điểm của LUT đạt từ 4,5-6 điểm (>75% số điểm tối đa): Hiệu quả

môi trường cao.



28



Nếu số điểm của LUT đạt từ 3-4,5 điểm (50%-70% số điểm tối đa): Hiệu

quả môi trường trung bình.

Nếu số điểm của LUT nhỏ hơn 3 điểm (<50% số điểm tối đa): Hiệu quả

môi trường thấp.

3.5.5.4. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của một LUT/kiểu sử dụng đất

Trên cơ sở những đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả

môi trường của các loại hình sử dụng đất sẽ đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng

đất của các LUT/kiểu sử dụng đất.

Tổng số có 7 tiêu chí để đánh giá hiệu quả của một LUT. Số điểm tối đa

của mỗi chỉ tiêu là 3 điểm. LUT có số điểm tối đa là 21 điểm.

Nếu số điểm của một LUT đạt từ lớn hơn 15,75-21 điểm (>75% số điểm

tối đa): Hiệu quả cao.

Nếu số điểm của một LUT đạt từ 10,5-15,75 điểm (50%-70% số điểm tối

đa): Hiệu quả trung bình.

Nếu số điểm của một LUT nhỏ hơn 10,5 điểm (<50% số điểm tối đa):

Hiệu quả thấp.



29



PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý

Gia Bình là một huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, cách trung tâm

thành phố Bắc Ninh 25 km về phía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội 35 km về phía

Tây Nam. Địa giới hành chính bao gồm:

- Phía Bắc giáp huyện Quế Võ.

- Phía Nam giáp huyện Lương Tài.

- Phía Đông giáp huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

- Phía Tây giáp huyện Thuận Thành.

Tọa độ địa lý: 11001’14” đến 21006’51” vĩ độ Bắc

106007’43” đến 106018’22” kinh độ Đông

Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có 14 đơn vị hành chính bao gồm 1 thị

trấn (thị trấn Gia Bình) và 13 xã, diện tích tự nhiên toàn huyện là 10758,67 ha,

chiếm 13,10 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

Với vị trí như trên, Gia Bình có những thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội như sau:

- Nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ, cách không xa

thành phố Bắc Ninh, thành phố Hải Dương và thủ đô Hà Nội, đây là những thị

trường rộng lớn, là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị đến

mọi miền trên cả nước và Quốc tế.

- Hệ thống các tuyến đường Tỉnh lộ 280, 282, 284, 285 nối liền với quốc

lộ 5, quốc lộ 38, cùng với hệ thống các tuyến đường huyện lộ hình thành nên

mạng lưới giao thông thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ

sản phẩm. Năm 2016, Dự án xây dựng cầu vượt sông Đuống nối quốc lộ 18 với

tỉnh lộ 282 (cầu Bình Than) đã thi công xong. Trong thời gian sắp tới, huyện sẽ

phát triển toàn diện về mọi mặt kinh tế - xã hội.

- Nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, đất đai màu mỡ, hệ thống thuỷ

lợi tương đối hoàn chỉnh nên Gia Bình có điều kiện phát triển những vùng

chuyên cây hàng hoá chất lượng có giá trị kinh tế cao.



30



Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình huyện Gia Bình

tương đối bằng phẳng, Gia Bình là một trong những huyện có địa hình thấp nhất

tỉnh Bắc Ninh. Địa hình có độ dốc từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc xuống Đông

Nam. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ

(0.72%) so với diện tích tự nhiên, phân bố tại cùng núi Thiên Thai thuộc các xã

Đông Cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm.

Địa mạo huyện Gia Bình mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất

thuộc vùng trũng sông Hồng, bề mặt trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của

cấu trúc mỏng. Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc

xuống Nam, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dày hơn phía Bắc, địa

chất có tính ổn định cao.

4.1.1.3. Khí hậu

Gia Bình là một huyện Đồng Bằng, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

* Lượng mưa

Lượng mưa bình quân hàng năm 1.100-1.400 mm. Thời tiết trong năm

chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(101 tr)

×