Tải bản đầy đủ - 72 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 72trang

38



Bảng 4.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị tại chuỗi gốc

Các biến



Thống kê t



Xác suất



Ghi chú



LnGDP



0.410458



0.9812



Không dừng



LnTV



-2.424752



0.3627



Không dừng



LnVTS



-2.245436



0.4543



Không dừng



LnMCAP



-2.164290



0.4969



Không dừng



LnVNI



-1.924155



0.6262



Không dừng



LnINF



-2.432520



0.3588



Không dừng



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0

Qua kết quả kiểm định trong bảng 4.1 cho thấy rằng, tất cả các biến đều

không dừng tại chuỗi gốc. Vì thế, tác giả tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị

tại sai phân bậc 1.

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị tại sai phân bậc 1

Các biến



Thống kê t



Xác suất



LnGDP



-8.068515



0.0000



LnTV



-4.578950



0.0036



LnVTS



-7.863797



0.0000



LnMCAP



-2.642885



0.0925



LnVNI



-7.266071



0.0000



LnINF



-4.905513



0.0013



Ghi chú

Dừng ở cả ba mức ý

nghĩa 1%, 5% và 10%

Dừng ở cả ba mức ý

nghĩa 1%, 5% và 10%

Dừng ở cả ba mức ý

nghĩa 1%, 5% và 10%

Dừng ở mức ý nghĩa

10%

Dừng ở cả ba mức ý

nghĩa 1%, 5% và 10%

Dừng ở cả ba mức ý

nghĩa 1%, 5% và 10%



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0

Kết quả kiểm định ADF cho thấy các biến đều không dừng tại chuỗi gốc

nhưng dừng tại sai phân bậc 1 ở các mức ý nghĩa được thể hiện trong bảng 4.2.



39



Cụ thể, biến MCAP dừng tại sai phân bậc 1 với mức ý nghĩa 10%. Tất cả các

biến còn lại đều dừng tại sai phân bậc 1 ở cả ba mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

4.2 Kiểm định đồng liên kết (Cointegration test) Johansen

Sau khi kiểm định nghiệm đơn vị được thực hiện, tác giả nhận thấy tất

cả các biến đều không dừng tại chuỗi gốc nhưng đều dừng tại sai phân bậc 1.

Vì thế, để xác định sự tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến trong

mô hình thì tác giả tiếp tục sử dụng kiểm định đồng liên kết.

Giả thuyết kiểm định Trace

H0: Có r mối quan hệ đồng liên kết (r = 0, 1)

H1: Có r+1 mối quan hệ đồng liên kết

Giả thuyết kiểm định Max-Eigenvalue (giá trị riêng cực đại)

H0: Có nhiều nhất r mối quan hệ đồng liên kết (r = 0, 1)

H1: Có nhiều hơn r mối quan hệ đồng liên kết

Việc xác định độ trễ tối ưu trong mô hình cũng là điều rất quan trọng

trong các kiểm định. Vì thế, trước khi tiến hành kiểm định, tác giả thực hiện

lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình bằng phương pháp VAR cho kết quả như

sau:



40



Bảng 4.3: Độ trễ tối ưu cho các biến trong mô hình



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy, độ trễ tối ưu được lựa chọn là một quý

theo các tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ: LR, FPE và AIC.

Tiếp theo, bảng dưới đây trình bày tóm tắt kết quả kiểm định đồng liên

kết Johansen từ việc phân tích thực nghiệm trên mô hình cụ thể:

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen

Kiểm định Trace

Giả

thuyết

không



Kiểm định Max -Eigenvalue



Giá trị

Thống

Xác

kiểm định

kê Trace

suất

5%



Giả

thuyết

không



Thống

Giá trị

kê MaxXác

kiểm định

Eigenva

suất

5%

lue



None * 159.0026



103.8473



0.0000



None * 58.34826



40.95680



0.0002



At most 1 * 100.6543



76.97277



0.0003



At most 1 * 43.29247



34.80587



0.0039



At most 2 * 57.36185



54.07904



0.0247



At most 2 * 28.94349



28.58808



0.0450



At most 3



28.41836



35.19275



0.2231



At most 3 16.54803



22.29962



0.2611



At most 4



11.87032



20.26184



0.4605



At most 4 6.474261



15.89210



0.7331



At most 5



5.396062



9.164546



0.2428



At most 5 5.396062



9.164546



0.2428



Với * là bác bỏ giả thuyết H0 ở mức ý nghĩa tương ứng 5%



41



Kết quả từ bảng 4.4 cho thấy rằng, có tồn tại ít nhất ba mối quan hệ

đồng liên kết trong dài hạn giữa các biến nghiên cứu ở mức ý nghĩa 5% trong

cả kiểm định Trace và kiểm định Max-Eigenvalue.

Như vậy, Kết quả kiểm định Johansen cho thấy rằng, tất cả các biến độc

lập trong mô hình đều có tồn tại ít nhất ba mối quan hệ đồng liên kết với biến

tăng trưởng kinh tế (biến phụ thuộc) tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.

Để thấy rõ hơn xu hướng tác động giữa các biến, tác giả tiếp tục đi vào xem

xét mối quan hệ cân bằng dài hạn thông qua mô hình VECM.

4.3 Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM)

4.3.1 Mối quan hệ cân bằng trong dài hạn

Tiếp theo kiểm định mối quan hệ đồng liên kết Johansen, tác giả tiến

hành hồi quy đồng liên kết cho mối quan hệ trong dài hạn giữa các biến. Kết

quả mô hình được thể hiện bên dưới:

Bảng 4.5: Kết quả mô hình VECM



Các biến



Hệ số



Sai số chuẩn



Thống kê t



LnTV



0.074056



0.03932



-1.88319



LnVTS



-0.217834



0.07559



2.88162



LnMCAP



0.189544



0.06664



-2.84439



LnVNI



-0.162018



0.09452



1.71415



LnINF



-0.138414



0.32745



0.42271



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0



Kết quả trong bảng 4.5 cho thấy rằng, các biến TV mang dấu như kỳ

vọng của tác giả ở mức ý nghĩa 5%, biến MCAP cũng mang dấu như kỳ vọng

ở mức ý nghĩa 10%. Ngoại trừ biến VTS và VNI mang dấu ngược với kỳ vọng



42



của tác giả. Riêng biến INF kết quả như kỳ vọng dù không có ý nghĩa thống

kê.

Như vậy, qua kết quả mô hình VECM cho thấy rằng, trong dài hạn tổng

khối lượng giao dịch có tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế. Cụ thể là

khối lượng giao dịch tăng 1đơn vị sẽ làm GDP thực tăng 0.074 đơn vị. Điều

này có nghĩa là tổng khối lượng giao dịch tăng sẽ làm gia tăng lượng vốn vào

thị trường chứng khoán, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Đồng thời, giá trị vốn hóa thị trường cũng có tác động cùng chiều đến

tăng trưởng kinh tế như kỳ vọng của tác giả. Cụ thể, giá trị vốn hóa thị trường

tăng 1 đơn vị sẽ làm GDP thực tăng 0.190 đơn vị. Kết quả này cũng cho thấy

rằng, vốn hóa thị trường tăng sẽ làm cho thị trường vốn phát triển và thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế.

Riêng giá trị giao dịch và chỉ số giá chứng khoán Việt Nam cho ra kết

quả không như kỳ vọng của tác giả. Có nghĩa là giá trị giao dịch và chỉ số giá

chứng khoán Việt Nam có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế. Điều

này có thể lý giải rằng, do thị trường chứng khoán Việt Nam còn là một thị

trường chứng khoán non trẻ. Cơ chế pháp lý cho thị trường chưa thực sự

nghiêm minh. Trình độ hiểu biết của một bộ phận nhà đầu tư chưa cao. Các

nhà đầu tư này đầu tư vào thị trường chứng khoán nhằm mục đích mua đi bán

lại để kiếm lời, dẫn đến đây chỉ là những nguồn vốn ảo được đưa vào thị

trường chứ chưa phải là vốn đầu tư dài hạn. Bên cạnh đó, có thể do các nhà

đầu tư gián tiếp nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoán cũng theo dạng

mua đi bán lại để kiếm lời chứ chưa thực sự đầu tư dài hạn. Vì vậy, khi các

nhà đầu tư này rút vốn đẩy cho giá trị giao dịch tăng nhưng không làm tăng

trưởng kinh tế. Dẫn đến giá trị giao dịch và chỉ số giá chứng khoán Việt Nam

tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế.



43



Cuối cùng là lạm phát cho ra dấu kỳ vọng giống như mong đợi của tác

giả. Cứ lạm phát tăng 1 đơn vị sẽ làm GDP giảm 0.138 đơn vị. Nhưng kết quả

này chưa chắc chắn vì không có ý nghĩa thống kê.

4.3.2 Sự điều chỉnh trong ngắn hạn

Trong mô hình VECM, ngoài việc xác định mối quan hệ cân bằng trong

dài hạn, VECM còn cho ta biết quá trình điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng

ban đầu giữa các biến trong mô hình nhanh hay chậm. Với cơ chế hiệu chỉnh

sai số thì phần mất cân bằng trong một chu kỳ sẽ được hiệu chỉnh vào chu kỳ

tiếp theo. Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số ngắn hạn được lấy ra từ kết quả

mô hình VECM như sau:



44



Bảng 4.6: Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số ngắn hạn

Các biến



Hệ số



ECM(-1)



-0.092206



0.25139



-3.66790



D(LnGDP(-1))



0.156280



0.16325



-0.95727



D(LnTV(-1))



-0.126692



0.08081



-1.56773



D(LnVTS(-1))



0.144962



0.10525



1.37727



D(LnMCAP(-1))



-0.110421



0.13895



-0.79468



D(LnVNI(-1))



0.215981



0.18249



1.18352



D(LnINF(-1))

Constant



0.596005



1.52731



0.39023



0.029074



0.04541



0.64020



R-squared



0.598514



Adj. R-squared



0.524556



Sum sq. resids



1.470233



S.E. equation



0.196699



F-statistic



8.092611



Log likelihood



13.92290



Akaike AIC



-0.257518



Schwarz SC



0.060507



Mean dependent



0.018954



S.D. dependent



0.285267



Sai số chuẩn



Thống kê t



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0



Kết quả trong bảng 4.6 cho thấy rằng chỉ có tổng khối lượng giao dịch là

có tác động đến tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 10%. Các yếu tố còn lại đều

không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy trong thời gian 1 quý tất cả các

biến số thị trường vốn chưa tác động đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai

đoạn 2001 - 2012. Ngoài ra, hệ số điều chỉnh sai số ECM là -0.092206 cho

thấy tốc độ điều chỉnh về trạng thái cân bằng là 9.22%/quý.



45



4.4 Kiểm định nhân quả Granger

Kiểm định nhân quả Granger được sử dụng trong nghiên cứu này với giả

thuyết như sau:

H01: Các biến số phát triển thị trường vốn không là nguyên nhân của

biến tăng trưởng kinh tế.

H02: Biến tăng trưởng kinh tế không là nguyên nhân của các biến số

phát triển thị trường vốn.

Kết quả kiểm định những giả thuyết này có thể xảy ra một trong 4

trường hợp sau:

Thứ nhất: Có tồn tại mối quan hệ nhân quả duy nhất giữa các biến số

phát triển thị trường vốn và tăng trưởng kinh tế nếu H01 bị bác bỏ.

Thứ hai: Quan hệ nhân quả duy nhất giữa tăng trưởng kinh tế với các

biến số phát triển thị trường vốn nếu H02 bị bác bỏ.

Thứ ba: Quan hệ nhân quả hai chiều giữa các biến số phát triển thị

trường vốn và tăng trưởng kinh tế nếu cả H01 và H02 bị bác bỏ.

Thứ tư: Không tồn tại mối quan hệ giữa các biến số phát triển thị

trường vốn nếu cả hai giả thuyết H01 và H02 không bị bác bỏ.

Với giả thuyết được đặt ra bên trên. Kiểm định Granger được thực hiện

để xác định mối quan hệ qua lại giữa các biến số về phát triển thị trường vốn

và biến số tăng trưởng kinh tế được trình bày ở bảng bên dưới:



46



Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Granger được tóm tắt qua bảng sau:

STT



1



2



3



4



5



GIẢ THUYẾT HO

DLnTV không là nguyên nhân tác

động đến DLnGDP

DLnGDP không là nguyên nhân tác

động đến DLnTV

DVLnTS không là nguyên nhân tác

động đến DLnGDP

DLnGDP không là nguyên nhân tác

động đến DLnVTS

DLnMCAP không là nguyên nhân

tác động đến DLnGDP

DLnGDP không là nguyên nhân tác

động đến DLnMCAP

DLnVNI không là nguyên nhân tác

động đến DLnGDP

DLnGDP không là nguyên nhân tác

động đến DLnVNI

DLnINF không là nguyên nhân tác

động đến DLnGDP

DLnGDP không là nguyên nhân tác

động đến DLnINF



QUAN

SÁT



THỐNG

KÊ F



XÁC

SUẤT



2.33170



0.0745



6.15738



0.0015



5.66524



0.0050



2.10267



0.1239



4.17391



0.0154



1.25166



0.3661



3.93330



0.0071



0.59558



0.7035



0.63461



0.8426



0.50576



0.7696



46



46



46



46



46



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0

Bảng 4.7 trình bày kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa hai

biến GDP và TV cho thấy giả thuyết H01 và H02 đều bị bác bỏ tại mức ý nghĩa

1% và 10%. Điều này có nghĩa là có mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa biến

GDP và biến TV. Tức là tổng khối lượng giao dịch có tác động tới tăng trưởng

kinh tế và ngược lại tăng trưởng kinh tế cũng có tác động tới tổng khối lượng

giao dịch.

Cũng từ kết quả của bảng trên cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa hai

biến GDP và VTS có giả thuyết H01 bị bác bỏ và H02 chấp nhận. Có nghĩa là

mối quan hệ nhân quả giữa GDP và VTS là quan hệ một chiều từ VTS tới

GDP.



47



Tương tự, mối quan hệ giữa GDP và MCAP là quan hệ một chiều từ

MCAP tới GDP. Tức là vốn hóa thị trường có tác động đến tăng trưởng kinh

tế.

Tiếp theo nữa là GDP và VNI cũng có mối quan hệ một chiều từ VNI

tới GDP. Tức là chỉ số giá chứng khoán có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

Và cuối cùng là mối quan hệ giữa GDP và INF là chưa rõ ràng do có xác

suất lớn hơn mức ý nghĩa thống kê 10%.

4.5 Phân tích phân rã phương sai

Phân tích phân rã phương sai được thực hiện nhằm giúp tác giả biết

được trong 100% sự thay đổi của GDP, các biến còn lại giải thích được bao

nhiêu % trong mô hình.

Bảng 4.8 Kết quả phân tích phân rã phương sai cho biến GDP



Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ phần mểm Eview 6.0



Bảng 4.8 trình bày kết quả phân tích phân rã phương sai cho thấy sau 1

quý biến tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng bởi chính nó là chính. Ngoài ra

không biến nào đóng góp vào sự thay đổi của biến tăng trưởng kinh tế. Nhưng

sau ba quý, tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng bởi chính nó khoảng 97.05%.



48



Còn lại là các biến khác cũng có ảnh hưởng đến sự thay đổi của tăng trưởng

kinh tế. Trong đó, tổng khối lượng giao dịch ảnh hưởng đến sự thay đổi của

biến tăng trưởng kinh tế khoảng 0.41%. Tương tự như vậy, biến tổng giá trị

giao dịch ảnh hưởng khoảng 0.09%, biến vốn hóa thị trường ảnh hưởng đến sự

thay dổi của biến tăng trưởng kinh tế là khoảng 0.50%. Biến chỉ số giá chứng

khoán Việt Nam ảnh hưởng đến sự thay đổi của tăng trưởng kinh tế là khoảng

0.95%. Và cuối cùng là lạm phát ảnh hưởng đến sự thay đổi của tăng trưởng

kinh tế là khoảng 1%. Điều này cho thấy đóng góp của phát triển thị trường

vốn vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay là chưa cao. Kết quả này theo

tác giả là có thể do quy mô thị trường vốn còn thấp.

Tóm lại, qua nô hình VECM cho thấy các biến số đại diện cho thị

trường vốn có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đạn

2001-2012. Ngoại trừ biến giá trị giao dịch và chỉ số giá chứng khoán.

Đồng thời, kết quả kiểm định mối quan hệ nhân qua Granger cũng cho

thấy đa phần các biến số đều có tác động đến tăng trưởng kinh tế. Ngoại trừ

biến lạm phát không có ý nghĩa thống kê.

Bên cạnh đó, phân tích phân rã phương sai cho thấy sự đóng góp của các

biến tổng khối lượng giao dịch, tổng giá trị giao dịch, vốn hóa thị trường, chỉ

số giá chứng khoán Việt Nam và lạm phát không ảnh hưởng đáng kể đến sự

thay đổi của biến tăng trưởng kinh tế. Điều này cho thấy phát triển thị trường

vốn có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhưng mức đóng góp chưa

cao.

Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả bài nghiên cứu gốc của

Oke, Michael Ojo. và Adeusi S.O. (2012) về tác động của thị trường vốn

Nigeria đến tăng trưởng kinh tế. Đồng thời kết quả này cũng phù hợp và ủng

hộ cho một số nghiên cứu của các tác giả trước đó như:, F.T.Kolapo và A O.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(72 tr)

×