Tải bản đầy đủ - 126 (trang)
+ Trình bày dược cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt.

+ Trình bày dược cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt.

Tải bản đầy đủ - 126trang

gi¸o ¸n vËt lý 11

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Mô hình cấu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt.

Học sinh: Nắm vững kiến thức về thấu kính và về sự tạo ảnh của hệ quang học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết sơ đồ tạo ảnh qua quang hệ, có giải thích các đại lượng.

Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

I. Cấu tạo quang học của mắt

Giới thiệu hình vẽ 31.2

Quan sát hình vẽ 31.2.

Mắt là một hệ gồm nhiều môi trường

Y

ê

trong suốt tiếp giáp nhau bằng các mặt

u

cầu.

Nêu đặc điểm và tác dụng

Từ ngoài vào trong, mắt có các bộ phận

của giác mạc.

sau:

+ Giác mạc: Màng cứng, trong suốt. Bảo

Nêu đặc điểm của thủy dòch. vệ các phần tử bên trong và làm khúc xạ

các tia sáng truyền vào mắt.

Nêu đặc điểm của lòng đen + Thủy dòch: Chất lỏng trong suốt có chiết

cầu học sinh nêu đặc điểm các

và con con ngươi.

suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước.

bộ phận của mắt.

+ Lòng đen: Màn chắn, ở giữa có lỗ trống

Nêu đặc điểm của thể thủy gọi là con ngươi. Con ngươi có đường kính

tinh.

thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng.

Nêu đặc điểm của dòch thủy + Thể thủy tinh: Khối chất đặc trong suốt

tinh.

có hình dạng thấu kính hai mặt lồi.

Nêu đặc điểm của màng lưới. + Dòch thủy tinh: Chất lỏng giống chất keo

loãng, lấp đầy nhãn cầu sau thể thủy tinh.

+ Màng lưới (võng mạc): Lớp mỏng tại đó

tập trung đầu các sợi dây thần kinh thò

giác. Ở màng lưới có điểm vàng V là nơi

Vẽ hình 31.3.

cảm nhận ánh sáng nhạy nhất và điểm mù

Vẽ hình mắt thu gọn (hình

(tại đó, các sợi dây thần kinh đi vào nhãn

31.3).

Ghi nhận hệ quang học của cầu) không nhạy cảm với ánh sáng.

Giới thiệu hệ quang học của

mắ

t và hoạt động của mắt.

Hệ quang học của mắt được coi tương

mắt và hoạt động của nó.

đương một thấu kính hội tụ gọi là thấu

kính mắt.

Mắt hoạt động như một máy ảnh, trong

đó:

- Thấu kính mắt có vai trò như vật kính.

- Màng lưới có vai trò như phim.

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

II. Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn.

Điểm cực cận.

Yêu cầu học sinh nêu công

Nêu công thức xác đònh vò trí

1

1

1

+

Ta có:

=

thức xác đònh vò trí ảnh qua ảnh qua thấu kính.

f

d

d'

thấu kính.

Với mắt thì d’ = OV không đổi.

Giới thiệu hoạt động của

Ghi nhận hoạt động của mắt

Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác

mắt khi quan sát các vật ở khi quan sát các vật ở các nhau (d thay đổi) thì f của thấu kính mắt

các khoảng cách khác nhau.

khoảng cách khác nhau.

phải thay đổi để ảnh hiện đúng trên màng

Giới thiệu sự điều tiết của



lưới.

Ghi nhận sự điều tiết của 1. Sự điều tiết



113



GV :



gi¸o ¸n vËt lý 11

mắt.



mắt.



Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay

đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật

ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn

Giới thiệu tiêu cự và độ tụ

được tạo ra ở màng lưới.

của thấu kính mắt khi không

Ghi nhận tiêu cự và độ tụ của + Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu

điều tiết và khi điều tiết tối thấu kính mắt khi không điều cự của mắt lớn nhất (fmax, Dmin).

đa.

tiết và khi điều tiết tối đa.

+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt

nhỏ nhất (fmin, Dmax).

2. Điểm cực viễn. Điểm cực cận

Giới thiệu điểm cực viễn

Ghi nhận điểm cực viễn của + Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục

của mắt.

mắt.

của mắt mà ảnh tạo ra ngay tại màng lưới

gọi là điểm cực viễn CV. Đó cũng là điểm

xa nhất mà mắt có thể nhìn rỏ. Mắt không

có tật CV ở xa vô cùng (OCV = ∞).

Tương tự điểm cực viẽân,

Trình bày về điểm cực cận + Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục

của mắt mà ảnh còn được tạo ra ngay tại

yêu cầu học sinh trình bày về của mắt.

điểm cực cận của mắt.

màng lưới gọi là điểm cực cận CC. Đó cũng

Yêu cầu học sinh xem bảng

Nhận xét về khoảng cực cận là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rỏ.

31.1 và rút ra nhận xét.

của mắt.

Càng lớn tuổi điểm cực câïn càng lùi xa

Giới thiệu khoảng nhìn rỏ,

Ghi nhận khoảng nhìn rỏ, mắt.

khoảng cực viễn, khoảng cực khoảng cực viễn, khoảng cực + Khoảng cách giữa CV và CC gọi là

khoảng nhìn rỏ của mắt. OC V gọi là

cận của mắt.

cận của mắt.

khoảng cực viễn, Đ = OCC gọi là khoảng

cực cận.

Hoạt động 4 ( phút) : Tìm hiểu năng suất phân li của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

III. Năng suất phân li của mắt

Vẽ hình, giới thiệu góc trông

Vẽ hình.

+ Góc trông vật AB là góc tưởng tượng nối

vật của mắt.

Ghi nhận khái niệm.

quang tâm của mắt tới hai điểm đầu và cuối

của vật.

+ Góc trông nhỏ nhất ε = αmin giữa hai điểm

để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm

đó gọi là năng suất phân li của mắt. Khi đó,

Giới thiệu năng suất phân li.

Ghi nhận khái niệm.

ảnh của 2 điểm đầu và cuối của vật được tạo

ra ở hai tế bào thần kinh thò giác kế cận

nhau.

Mắt bình thường ε = αmin = 1’

Hoạt động 5 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 203

Ghi các bài tập về nhà.

sgk và 3.12, 3.15 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................



114



GV :



gi¸o ¸n vËt lý 11



Ngµy so¹n: ../…/



TiÕt 62

MẮT



I. MỤC TIÊU

+ Trình bày được các khái niệm: Năng suất phân li, sự lưu ảnh. Nêu được ứng dụng của hiện

tượng này

+ Nêu được 3 tật cơ bản của mắt và cách khắc phục, nhờ đó giúp học sinh có ý thức giữ vệ sinh

về mắt



II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Mô hình cấu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt.

Học sinh: Nắm vững kiến thức về thấu kính và về sự tạo ảnh của hệ quang học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết sơ đồ tạo ảnh qua quang hệ, có giải thích các đại lượng.

Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu năng suất phân li của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

III. Năng suất phân li của mắt

Vẽ hình, giới thiệu góc trông

Vẽ hình.

+ Góc trông vật AB là góc tưởng tượng nối

vật của mắt.

Ghi nhận khái niệm.

quang tâm của mắt tới hai điểm đầu và cuối

của vật.

+ Góc trông nhỏ nhất ε = αmin giữa hai điểm

để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm

đó gọi là năng suất phân li của mắt. Khi đó,

Giới thiệu năng suất phân li.

Ghi nhận khái niệm.

ảnh của 2 điểm đầu và cuối của vật được tạo

ra ở hai tế bào thần kinh thò giác kế cận

nhau.

Mắt bình thường ε = αmin = 1’

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

IV. Các tật của mắt và cách khắc

phục

Vẽ hình 31.5.

Vẽ hình.

1. Mắt cận và cách khắc phục

Nêu các đặc điểm của mắt a) Đặc điểm

cận thò.

- Độ tụ lớn hơn độ tụ mắt bình thường,

chùm tia sáng song song truyền đến

mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm

trước màng lưới.

Yêu cầu học sinh nêu các đặc

- fmax < OV.

điểm của mắt cận thò.

- OCv hữu hạn.

- Không nhìn rỏ các vật ở xa.

- Cc ở rất gần mắt hơn bình thường.

Vẽ hình 31.6

Vẽ hình.

b) Cách khắc phục

Đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích

Nêu cách khắc phục tật cận hợp để có thể nhìn rỏ vật ở vô cực mà

thò.

mắt không phải điều tiết.

Tiêu cự của thấu kính cần đeo (nếu

Yêu cầu học sinh nêu cách

coi kính đeo sát mắt) là : fk = - OCV.

khắc phục tật cận thò.



2. Mắt viễn thò và cách khắc phục



Vẽ hình 31.7.



115



GV :



gi¸o ¸n vËt lý 11

a) Đặc điểm

- Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình

thường, chùm tia sáng song song

truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ

ở một điểm sau màng lưới.

- fmax > OV.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm

- Nhìn vật ở vô cực phải điều tiết.

của mắt viễn thò.

- Cc ở rất xa mắt hơn bình thường.

Yêu cầu học sinh nêu cách

b) Cách khắc phục

khắc phục tật viễn thò.

Đeo một thấu kính hội tụ có tụ số

thích

hợp để:

Nêu cách khắc phục tật viễn

- Hoặc nhìn rỏ các vật ở xa mà không

thò.

phải điều tiết mắt.

- Hoặc nhìn rỏ được vật ở gần như mắt

bình thường (ảnh ảo của điểm gần

nhất muốn quan sát qua thấu kính hiện

ra ở điểm cực cận của mắt).

Giới thiệu đặc điểm và cách

3. Mắt lão và cách khắc phục

khắc phục mắt bò tật lão thò.

+ Khi tuổi cao khả năng điều tiết giảm

vì cơ mắt yếu đi và thể thủy tinh cứng

Ghi nhận đặc điểm và cách hơn nên điểm cực cận CC dời xa mắt.

+ Để khắc phục tật lão thò, phải đeo

khắc phục mắt bò tật lão thò.

kính hội tụ để nhìn rỏ vật ở gần như

mắt bình thường.

Hoạt động 4 ( phút) : Tìm hiểu hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt

Giới thiệu sự lưu ảnh của mắt.

Ghi nhận sự lưu ảnh của mắt.

Cảm nhận do tác động của ánh sáng

lên tế bào màng lưới tiếp tục tồn

khoảng 0,1s sau khi ánh sáng kích thích

Yêu cầu học sinh nêu ứng

Nêu ứng dụng về sự lưu ảnh đã tắt, nên người quan sát vẫn còn

dụng sự lưu ảnh của mắt.

của mắt trong diện ảnh, truyền “thấy” vật trong khoảng thời gian này.

hình.

Đó là hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động 5 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 203

Ghi các bài tập về nhà.

sgk và 3.12, 3.15 sbt.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Vẽ hình.

Nêu đặc điểm mắt viễn thò.



....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................



116



GV :



gi¸o ¸n vËt lý 11



Ngµy so¹n: ../…/



TiÕt 63

BÀI TẬP



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thứ : Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về mắt.

2. Kỹ năng:

+ Rèn luyện kó năng tư duy về giải bài tập về hệ quang học mắt.

+ Rèn luyện kó năng giải các bài tập đònh tính về mắt.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức

+ Cấu tạo của mắt gồm những bộ phận nào ?

+ Điều tiết mắt là gì ? Khi nào thì thấu kính mắt có tiêu cự cực đại, cực tiểu ?

+ Nêu các khái niệm cực cận, cực viễn, khoảng nhìn rỏ, khoảng cực cận, cực viễn.

+ Nêu các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Giải thích lựa chọn.

Câu 6 trang 203 : A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Câu 7 trang 203 : C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.

Giải thích lựa chọn.

Câu 8 trang 203 : D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.3 : C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.4 : B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.10 : A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Giải thích lựa chọn.

Câu 31.11 : C

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Bài 9 trang 203



Yêu cầu hs lập luận để kết

Lập luận để kết luận về tật

luận về tật của mắt người này. của mắt.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự

Tính tiêu cự và độ tụ của

và độ tụ của thấu kính cần đeo thấu kính cần đeo để khắc

để khắc phục tật của mắt.

phục tật của mắt.



a) Điểm cực viễn CV cách mắt một

khoảng hữu hạn nên người này bò cận

thò.

b) fK = - OCV = - 50cm = - 0,5m.



Hướng dẫn học sinh xác đònh

Xác đònh khoảng cực cận mới

khoảng cực cận mới khi đeo (d = OCCK) khi đeo kính.

kính.



c) d’ = - OCC = - 10cm.



Yêu cầu học sinh xác đònh Xác đònh CV.

CV.

Tính tiêu cự của kính.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự

của kính.

Xác đònh khoảng cực cận của

Hướng dẫn học sinh xác đònh mắt khi không đeo kính.

khoảng cực cận của mắt khi

không đeo kính.



Bài 31.15



=> DK =



d=



117



d' fk

− 10.(−50)

=

= 12,5(cm).

d '− f K

− 10 + 50



a) Điểm cực viễn CV ở vô cực.

Ta có fK =



1

1

=

= 0,4(m) =

DK 2,5



40(cm).

Khi đeo kính ta có d = OCCK – l =

25cm.

d’ =



Xác đònh khoảng cực cận khi

Hướng dẫn học sinh xác đònh đeo kính sát mắt.



1

1

=

= - 2(dp).

f K − 0,5



df k

25.40

=

= - 66,7(cm).

d '− f k 25 − 40



Mà d’ = - OCC + l



GV :



gi¸o ¸n vËt lý 11

khoảng cực cận khi đeo kính

sát mắt.



 OCC = - d’ + l = 68,7cm.

b) Đeo kính sát mắt : OCVK = fK = 40cm.

OCCK =



− OCC . f k

= 25,3cm.

− OC C − f K



Giao nhiệm vụ về nhà.



Bµi: Mét ngêi cËn thÞ cã kho¶ng nh×n râ tõ 10 (cm) ®Õn 40 (cm), quan s¸t mét vËt nhá qua kÝnh lóp

cã ®é tơ + 10 (®p). M¾t ®Ỉt s¸t sau kÝnh. Mn nh×n râ ¶nh cđa vËt qua kÝnh ta ph¶i ®Ỉt vËt

A. tríc kÝnh vµ c¸ch kÝnh tõ 8 (cm) ®Õn 10 (cm).

B. tríc kÝnh vµ c¸ch kÝnh tõ 5 (cm) ®Õn 8 (cm).

C. tríc kÝnh vµ c¸ch kÝnh tõ 5 (cm) ®Õn 10 (cm).

D. tríc kÝnh vµ c¸ch kÝnh tõ 10 (cm) ®Õn 40 (cm).

Bµi : Mét ngêi cã kho¶ng nh×n râ tõ 25 (cm) ®Õn v« cùc, quan s¸t mét vËt nhá qua kÝnh lóp cã ®é tơ

D = + 20 (®p) trong tr¹ng th¸i ng¾m chõng ë v« cùc. §é béi gi¸c cđa kÝnh lµ:

A. 4 (lÇn).

B. 5 (lÇn).

C. 5,5 (lÇn).

D. 6 (lÇn).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................



Ngµy so¹n: ../…/



TiÕt 64

KÍNH LÚP



I. MỤC TIÊU

+ Trình bày được các khái niệm chung về tác dụng và số bội giác của các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt.



+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp.

+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính lúp.

+ Vẽ dược đường truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính lúp.

+ Viết và vận dụng được công thức số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực để giải bài

tập.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên : Chuẫn bò một số kính lúp để hs quan sát.

Học sinh : Ôn lại kiến thức về thấu kính và mắt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết các công thức về thấu kính.

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

I. Tổng quát về các dụng cụ quang

học bỗ trợ cho mắt

Giới thiệu tác dụng của các

Ghi nhận tác dụng của các + Các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt

dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt.

dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt.

đều có tác dụng tạo ảnh với góc trông



118



GV :



gi¸o ¸n vËt lý 11

lớn hơn góc trông vật nhiều lần.

α

tan α

Giới thiệu số bội giác.

Ghi nhận khái niệm.

+

Số

bộ

i

giá

c

:

G

=

=

Yêu cầu học sinh thực hiện

Thực hiện C1.

α 0 tan α 0

C1.

Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính lúp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

II. Công dụng và cấu tạo của kính

Cho học sinh quan sát một số

Quan sát kính lúp.

lúp

kính lúp.

+ Kính lúp là dụng cụ quang bỗ trợ

Yêu cầu học sinh nêu công

Nêu công dụng của kính lúp.

cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

dụng của kính lúp.

+ Kính lúp được cấu tạo bởi một thấu

Giới thiệu cấu tạo của kính Ghi nhận cấu tạo của kính lúp. kính hội tụ (hoặc hệ ghép tương đương

lúp.

với thấu kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ

(cm).

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính lúp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

III. Sự tạo ảnh qua kính lúp

Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc

Nêu đặc điểm ảnh của một vật

+ Đặt vật trong khoảng từ quang tâm

điểm ảnh của một vật qua thấu qua thấu kính hội tụ.

đến tiêu điểm vật của kính lúp. Khi đó

kính hội tụ.

kính sẽ cho một ảnh ảo cùng chiều và

Giới thiệu cách đặt vật trước

Ghi nhận cách đặt vật trước lớn hơn vật.

kính lúp để có thể quan sát kính lúp để có thể quan sát được + Để nhìn thấy ảnh thì phải điều chỉnh

được ảnh của vật qua kính lúp.

ảnh của vật qua kính lúp.

khoảng cách từ vật đến thấu kính để

ảnh hiện ra trong giới hạn nhìn rỏ của

mắt. Động tác quan sát ảnh ở một vò

trí xác đònh gọi là ngắm chừng ở vò trí

Yêu cầu học sinh cho biết tại

Cho biết tại sao khi ngắm đó.

sao khi ngắm chừng ở cực viễn chừng ở cực viễn thì mắt không + Khi cần quan sát trong một thời gian

thì mắt không bò mỏi.

bò mỏi.

dài, ta nên thực hiện cách ngắm chừng

ở cực viễn để mắt không bò mỏi.

Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu số bội giác của kính lúp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

III. Số bội giác của kính lúp

Vẽ hình.

Vẽ hình 32.5.

+ Xét trường hợp ngắm chừng ở vô

Tìm

G

.

Hướng dẫn học sinh tìm G∞.



cực. Khi đó vật AB phải đặt ở tiêu

diện vật của kính lúp.



AB

AB

và tan α0 =

OC C

f

tan α

OC C

Do đó G∞ =

=

tan α o

f

Ta có: tanα =



Giới thiệu α0 và tanα0.



Giới thiệu G∞ trong thương mại.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.



Người ta thường lấy khoảng cực cận

Ghi nhận giá trò của G∞ ghi

trên kính lúp và tính được tiêu OCC = 25cm. Khi sản xuất kính lúp

cự của kính lúp theo số liệu đó. người ta thường ghi giá trò G∞ ứng với

khoảng cực cận này trên kính (5x, 8x,

10x, …).

+ Khi ngắm chừng ở cực cận:

Thực hiện C2.

Gc = |k| = |



119



GV :



d 'C

|

dC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Trình bày dược cấu tạo của mắt, các đặc điểm và chức năng của mỗi bộ phận của mắt.

Tải bản đầy đủ ngay(126 tr)

×