Tải bản đầy đủ - 740 (trang)
2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 740trang

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Chọn bêtông cấp độ bên B30 với các thông số sau:

-



Cường độ chịu nén tính toán Rb=17 MPa

Cường độ chịu kéo tính toán Rbt=1.2 MPa

Module đàn hồi của vật liệu Eb=32.5x103 MPa



4.2.2.2 Cốt thép(theo TCVN 5574-2012 [1] )

Sử dụng cốt thép nhóm AI (Ø<10mm) với các thông số sau:

-



Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs=Rsc=225 MPa

Cường độ chịu cắt tính toán Rsw=175 MPa

Module đàn hồi Es=2.1x105 MPa



Sử dụng cốt thép nhóm AIII (Ø≥10mm) với các thông số sau:

-



Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs=Rsn=365 MPa

Cường độ chịu cắt tính toán Rsw=290 MPa

Module đàn hồi Es=2x105 MPa



4.2.3 Tải trọng



4.2.3.1 Tải trong tác dụng lên bản chiều nghiêng

Cắt dải bản 1m theo phuonga cạnh dài

• Tĩnh tải

Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo và tải tay vịn lan can.Trọng lượng bản thân các lớp

cấu tạo được xác định theo công thức sau:

n



g tt = ∑ γ i δ td n i

i =1



Trong đó:



γi



: Khối lượng riêng lớp thứ i



δtd

ni



: Chiều dày tương đương của lớp thứ i



: Hệ số tin cậy của lớp thứ i



Chiều dày tương đương các lớp cấu tạo của bậc thang được xác định như sau:

Chiều dày tương đương của bậc thang theo phương bản nghiêng:



δ td =



h bac × cos(α) 150 × cos(30°)

=

= 64.95 (mm)

2

2



Chiều dày tương đương của lớp đá hoa cương theo phương bản nghiêng:



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 90 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



δ td =



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



( h bac + l bac ) × δ × cos(α) = (150 + 300) × 20 × cos(30°) = 25.98(mm)

l bac



300



Chiều dày tương đương của lớp vữa xi măng theo phương bản nghiêng:



δ td =



( h bac + lbac ) × δ × cos(α) = (150 + 300) × 20 × cos(30°) = 25.98(mm)

lbac



300



Hình 4. – Cấu tạo chi tiết bản thang



Bảng 4. – Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng

Chiều dày

(mm)



Chiều dày

tương đương

(mm)



γ

(kN/m3)



HSVT

n



Tải tính toán

(kN/m2)



Đá hoa cương



20



25.98



24



1.2



0.75



Vữa xi măng



20



25.98



18



1.3



0.61



Bậc thang (gạch xây)



150



64.95



18



1.2



1.40



Lớp bê tông cốt thép



140



140.00



25



1.1



3.85



Vữa xi măng



15



15.00



18



1.3



0.35



Vật liệu



Tổng



6.96



Trọng lượng của lan can: gtc=50 daN/m, quy thành tải phân bố trên bản thang rộng 1.4m:

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 91 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



50

= 35.71(daN / m 2 ) = 0.36 (kN/ m 2 )

1.4



• Hoạt tải

Tra theo bảng TCVN 2737-199[3], đối với cầu thang ptc = 300 (daN/m2), hệ số vượt tải n=1.2



p = p c × n = 300 × 1.2 = 360 (daN / m 2 ) = 3.6 (kN / m 2 )

Hoạt tải phân bố đều trên bề rộng bậc thang, quy về tải phân bố đều trên bản nghiêng thì phải

nhân thêm với cosα



p tt = p × cosα = 3.6 × cos(30o ) = 3.12 (daN / m 2 )

→ Tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang:



q1 = (g tt + p tt ) ×1 = (6.96 + 0.36 + 3.12) ×1 = 10.44 (kN / m)



4.2.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ



Hình 4.- Cấu tạo bản chiếu nghỉ

Bảng 4. -Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ

Tải trọng

Tĩnh tải



Vật liệu

Đá hoa cương



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



Chiều dày

(mm)



γ

(kN/m3)



HSVT

n



Tải tính

toán

(kN/m2)



20



24



1.2



0.58



- 92 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



Hoạt tải



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Vữa lót xi măng



20



18



1.3



0.47



Lớp bê tông cốt thép



140



25



1.1



3.85



Vữa trát xi măng



15



18



1.3



0.35



1.2



3.60



Cầu thang



3

Tổng cộng



→Tải tính toán trên 1m bản chiếu nghỉ:



8.85



q 2 = (g tt + p tt ) x1 = 8.85kN / m



4.2.3.3 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới

Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới gồm tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản chiếu tới.



Bảng 4.-Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu tới

Trọng lượng

riêng

(kN/m3)



Chiều dày

(mm)



Tĩnh tải

tiêu chuẩn

(kN/m2)



Hệ số

vượt tải



Tĩnh tải

tính toán

(kN/m2)



Bản thân kết cấu sàn



25



140



3.50



1.1



3.85



Gạch Ceramic



20



10



0.20



1.2



0.24



Vữa lát nền



18



30



0.54



1.3



0.70



Vữa lát trần



18



15



0.27



1.3



0.35



Hệ thống kỹ thuật



0.50



1.2



0.60



Tổng tĩnh tải:



4.51



Vật liệu



Tải trọng tác dụng lên 1m bản chiếu tới:



5.74



q 3 = (g tt + p tt ) ×1 = (5.74 + 3.6) ×1 = 9.34kN / m



4.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG

4.3.1 Sơ đồ tính

Tính toán cho 2 vế thang sau đó chọn kết quả lớn nhất để bố trí thép. Cắt 1 dãy theo phương

chịu lực có bề rộng 1m để tính. Xem bản thang và chiếu nghỉ là dầm gãy khúc liên kết với

vách và dầm chiếu tới.





Xét tỷ số hd/hs:

Nếu hd/hs <3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới được xem là khớp;

Nếu hd/hs ≥ 3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới được xem là ngàm.



→Trên đây là quan niệm tính trong một số sách giáo trình tham khảo. Tuy nhiên trên thực

tế tính toán cầu thang có một số bất cập trong sơ đồ tính toán như sau:



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 93 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Trong kết cấu bê tông toàn khối thì không có liên kết nào hoàn toàn là ngàm tuyệt đối và liên

kết khớp tuyệt đối. Liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới là liên kết bán trung gian giữa

liên kết ngàm và khớp; nó phụ thuộc vào độ cứng tương quan giữa bản thang và dầm chiếu

tới, nếu hd/hs <3 thì tiến về liên kết khớp và ngược lại nếu hd/hs >3 thì tiếng về liên kết ngàm.

Do đó:

-



Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới được xem là ngàm thì



-



dẫn đến thiếu thép bụng và dư thép gối kết cấu bị phá hoại do thiếu thép tại bụng

bản thang.

Trong trường hợp nếu liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới được xem là khớp thì











dẫn đến thiếu thép gối và dư thép bụng kết cấu không bị phá hoại mà chỉ gây nứt tại

gối (do thiếu thép gối) và trở dần tiến về sơ đồ khớp. Tuy nhiên trong thực tế thì nếu

cầu thang bị nứt tại gối thì dẫn đến các lớp gạch lót sẽ bong nên không cho phép nứt

cầu thang trong thiết kế.

Trong kết cấu nhà nhiều tầng thì cột và dầm được thi công từng tầng, bản thang là kết cấu độc

lập được thi công sau cùng. Chính vì vậy, rất khó đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và

dầm thang (việc này rất hay xảy ra trong quá trình thi công ngoài công trường). Mặt khác, cầu

thang bộ là một trong những hệ thống giao thông đứng trong công trình, khi xảy ra sự cố bất

thường như cháy nổ, động đất,… thì cầu thang chính là lối thoát hiểm duy nhất, khi đó tải

trọng có thể tăng hơn lúc bình thường rất nhiều, vì vậy tính an toàn của cầu thang cần được

đảm bảo tối đa.

Trong phạm vi đồ án sinh viên chọn phân tích bằng sơ đồ hóa 2D và mô hình 3D, sau đó so

sánh kết quả với nhau và chọn kết quả thép an toàn để bố trí.



4.3.1.1 Mô hình phân tích 2D (Sơ đồ hóa)

Sinh viên chọn sơ đồ 2 đầu ngàm để tính toán và bố trí thép thiên về an toàn cho nhịp.



Tại vị trí liên kết gối: chọn 2 đầu ngàm và kiểm tra lại bằng sơ đồ 2 đầu khớp để an

toàn và tiết kiệm hơn.



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 94 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(740 tr)

×