Tải bản đầy đủ - 740 (trang)
5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ

5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ

Tải bản đầy đủ - 740trang

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



-



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



k(zj) hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao,

+ Xác định dựa vào bảng 5, TCVN 2737-1995 [3]

+ Xác định theo công thức (Phụ lục A, mục A.2.1, TCXD 229-1999):

2m t



z 

k(z j ) = 1.844 ×  tj ÷

z ÷

 g

z

+ Độ cao Gradient



t

g



.



và hệ số mt được tra theo bảng A.1,TCXD 229-1999.



Bảng 3. - Độ cao Gradient



-



Dạng địa hình



zgt (m)



mt



A



250



0.07



B



300



0.09



C



400



0.14



Công trình nằm ở quận Bình Thạnh_ thành phố Hồ Chí Minh, công trình nằm bên

trong thành phố bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản cao từ 10m trở lên nên được xếp

vào dạng địa hình C theo mục 6.5, TCVN 2737-1995[3]

2m t



z 

→ k(z j ) = 1.844 ×  tj ÷

z ÷

 g

-



2× 0.14



 z 

= 1.844 ×  j ÷

 400 



c: hệ số khí động lấy theo bảng 6 TCVN 2737-1995. Chỉ xét áp lực gió lên bề mặt

thẳng đứng của nhà, mặt đón gió (gió đẩy) c= +0.8; mặt khuất gió (gió hút) c= -0.6

n: là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1.2



Thực tế, tải trọng gió tác dụng lên bề mặt bao che của công trình (tường xây, cửa kính,…) sau

đó phân phối vào các cấu kiện chịu lực theo phương đứng và ngang. Tuy nhiên, trong mô hình

tính không có bề mặt đón gió thực sự vì vậy sinh viên tự phân phối tải gió về các cấu kiện

chịu lực chính của công trình. Một số quan điểm về cách nhập tải gió vào mô hình:











Truyền tải trọng gió phân bố dọc chiều dài dầm biên.

Truyền tải trọng gió phân bố dọc chiều cao cột.

Truyền tải trọng gió tập trung vào nút khung.

Truyền tải trọng gió tập trung vào tâm hình học của sàn.



Chọn phương pháp nhập thành phần tĩnh của tải gió dưới dạng lực tập trung tại tâm hình học

sàn theo 2 phương, công thức:



Wj = n × Wo × k(z j ) × c × H j × L j



Hoặc nhập thành phần tĩnh của gió vào dầm biên công trình, công thức:



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 52 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Wj = n × Wo × k(z j ) × c × H j

Trong đó:

- n hệ số độ tin cậy của tải trọng gió (công trình tồn tại trên 50 năm chọn n=1.2)

- c hệ số khí động, lấy tổng cho mặt đón gió và mặt hút gió, c=1.4

- Hj chiều cao đón gió của tầng thứ j.

- Lj bề rộng đón gió của tầng thứ j

- H chiều cao tương đối của sàn tầng trên so với sàn tầng dưới.

 Chú ý: Công thức tính gió ở trên là tính gió cho công trình có tuổi thọ là 20 năm. Sinh

viên tính gió cho công trình có tuổi thọ là 50 năm, nên nhân thêm hệ số chuyển đổi áp lực

gió từ chu kì 20 năm sang chu kì lặp 50 năm.12



Bảng 3. – Hệ số chuyển đổi áp lực gió chu kì lặp 20 năm sang chu kì lặp khác

Chu kì lặp(năm)



5



10



20



30



40



50



100



Hệ số chuyển



0.74



0.87



1



1.1



1.16



1.2



1.37



Như vậy sinh viên nhân thêm hệ số 1.2 (chu kì lặp 50 năm) vào thành phần gió tĩnh



3.5.1.2 Áp dụng tính toán

Bảng 3. – Thành phần gió tĩnh theo phương X

STT



Tầng



H (m)



Zj (m)



kj



Hj(m)



LYj (m)



WXj (kN)



1



Tầng trệt



3.5



0.8



0.324



3.05



25.0



41.3



2



Tầng 2



4.5



5.3



0.550



4.05



25.0



93.1



3



Tầng 3



3.6



8.9



0.635



3.60



25.0



95.7



4



Tầng 4



3.6



12.5



0.699



3.60



25.0



105.2



5



Tầng 5



3.6



16.1



0.750



3.60



25.0



113.0



6



Tầng 6



3.6



19.7



0.794



3.60



25.0



119.5



7



Tầng 7



3.6



23.3



0.832



3.60



25.0



125.3



8



Tầng 8



3.6



26.9



0.866



3.60



25.0



130.4



9



Tầng 9



3.6



30.5



0.897



3.60



25.0



135.1



10



Tầng 10



3.6



34.1



0.925



3.60



25.0



139.4



11



Tầng 11



3.6



37.7



0.952



3.60



25.0



143.3



12



Tầng 12



3.6



41.3



0.976



3.60



25.0



147.0



13



Tầng 13



3.6



44.9



1.000



3.60



25.0



150.5



14



Tầng 14



3.6



48.5



1.021



3.60



25.0



153.8



16



Sân Thượng



3.6



52.1



1.042



1.80



25.0



78.5



12 Theo QCVN 02-2009/BXD, Tra bảng 4.3 trang 288

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 53 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



STT



Tầng



H (m)



Zj (m)



kj



Hj(m)



LYj (m)



WXj (kN)



17



Mai



3.2



55.3



1.060



3.20



16.6



94.2



Bảng 3. – Thành phần gió tĩnh theo phương Y

STT



Tầng



H (m)



Zj (m)



kj



Hj(m)



LXj (m)



WYj (kN)



1



Tầng trệt



3.5



0.8



0.324



3.05



41.4



68.4



2



Tầng 2



4.5



5.3



0.550



4.05



41.4



154.2



3



Tầng 3



3.6



8.9



0.635



3.60



41.4



158.4



4



Tầng 4



3.6



12.5



0.699



3.60



41.4



174.3



5



Tầng 5



3.6



16.1



0.750



3.60



41.4



187.1



6



Tầng 6



3.6



19.7



0.794



3.60



41.4



197.9



7



Tầng 7



3.6



23.3



0.832



3.60



41.4



207.5



8



Tầng 8



3.6



26.9



0.866



3.60



41.4



216.0



9



Tầng 9



3.6



30.5



0.897



3.60



41.4



223.7



10



Tầng 10



3.6



34.1



0.925



3.60



41.4



230.8



11



Tầng 11



3.6



37.7



0.952



3.60



41.4



237.4



12



Tầng 12



3.6



41.3



0.976



3.60



41.4



243.5



13



Tầng 13



3.6



44.9



1.000



3.60



41.4



249.3



14



Tầng 14



3.6



48.5



1.021



3.60



41.4



254.7



16



Sân Thượng



3.6



52.1



1.042



1.80



41.4



129.9



17



Mai



3.2



55.3



1.060



3.20



12.8



72.6



Bảng 3. – Nhập gió vào dầm biên

STT



Tầng



H (m)



Zj (m)



kj



Hj(m)



Wj_đẩy

(kN/m)



Wj_hút

(kN/m)



1



Tầng trệt



3.5



0.8



0.324



3.05



0.94



0.71



2



Tầng 2



4.5



5.3



0.550



4.05



2.13



1.33



3



Tầng 3



3.6



8.9



0.635



3.60



2.19



1.37



4



Tầng 4



3.6



12.5



0.699



3.60



2.41



1.50



5



Tầng 5



3.6



16.1



0.750



3.60



2.58



1.61



6



Tầng 6



3.6



19.7



0.794



3.60



2.73



1.71



7



Tầng 7



3.6



23.3



0.832



3.60



2.86



1.79



8



Tầng 8



3.6



26.9



0.866



3.60



2.98



1.86



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 54 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



9



Tầng 9



3.6



30.5



0.897



3.60



3.09



1.93



10



Tầng 10



3.6



34.1



0.925



3.60



3.19



1.99



11



Tầng 11



3.6



37.7



0.952



3.60



3.28



2.05



12



Tầng 12



3.6



41.3



0.976



3.60



3.36



2.10



13



Tầng 13



3.6



44.9



1.000



3.60



3.44



2.15



14



Tầng 14



3.6



48.5



1.021



3.60



3.52



2.20



16



Sân Thượng



3.6



52.1



1.042



1.80



1.79



1.12



17



Mai



3.2



55.3



1.060



3.20



3.24



1.01



3.5.2 Thành phần động của tải trọng gió

Theo mục 2.1 TCXD 229-1999, thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các

phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải gió. Trong tiêu chuẩn chỉ kể

đến thành phần gió dọc theo phương X và Y, bỏ qua gió ngang và xoắn.

Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng f L =1.3, tra bảng 2 – TCXD 229-1999 [4] ứng với

vùng áp lực gió IIA và độ giảm loga dao động của kết cấu

có kết cấu bao che)



f1 =



δ = 0.3



(công trình bêtông cốt thép



1

1

=

= 0.637(Hz) < f L = 1.3(Hz)

T1 1.57



Tần số dao động cơ bản của công trình:

→thành

phần động của tải gió phải kể đến cả tác dụng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công

trình. Việc tính toán tuân theo chỉ dẫn 4.4 đến 4.8 TCXD 299-1999 [4]

Số dạng dao động cần được kể đến trong tính toán thành phần động của tải trọng gió là s = 3

với f1=0.648 < f2=0.66 < f3=0.705 < fL =1.3 < f4=2.42 (Hz).

Trong mỗi mode dao động đều có các thành phần dao động theo phương X (UX), Y (UY) và

xoắn quanh trục Z (RZ). Tuy nhiên các công thức tính gió hiện nay trong TCVN 2737-1995

và TCXD 229-1999 đều dựa trên bài toán phẳng (thanh console có n khối lượng tập trung), để

phù hợp với lý thuyết tính toán, trong mỗi mode dao động chỉ xét thành phần dao động chủ

yếu (chiếm tỉ lệ phần trăm lớn) của mode đó và bỏ qua 2 thành phần còn lại.

Tính thành phần động của tải gió theo phương X dựa vào mode 3 và thành phần động của tải

gió theo phương Y dựa vào mode 1.



3.5.2.1 Cơ sở lí thuyết tính toán

Giá trị tính toán của thành phần động của tải gió tác dụng lên tầng thứ j của công trình ứng

với mode dao động thứ i được xác định theo công thức13:



13 Tra theo Mục 4.5, công thức (4.3), TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 55 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Wp( ji) = M j × ξ i × ψ i × y ji

Trong đó:



Mj



ξi



: khối lượng tập trung của phần công trình thứ j.



: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i.



ψi



:hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành nhiều phần, trong

phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể xem như không đổi.



y ji



:biên độ dao động tỉ đối của phần công trình thứ j ứng với dạng dao động

riêng thứ i

• Xác định Mj

Xác định từ phần mềm Etab



Bảng 3. – Khối lượng các tầng

Tầng



Diaphragm



Mj



Mái



D1



58.6473



Sân Thượng



D1



1056.5



Tầng 14



D1



1448.29



Tầng 13



D1



1448.29



Tầng 12



D1



1448.29



Tầng 11



D1



1448.29



Tầng 10



D1



1447.99



Tầng 9



D1



1448.29



Tầng 8



D1



1448.29



Tầng 7



D1



1448.29



Tầng 6



D1



1447.99



Tầng 5



D1



1448.29



Tầng 4



D1



1504.28



Tầng 3



D1



1448.29



Tầng 2



D1



1459.96



Tầng Trệt



D1



3409.1



• Xác định



ξi



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 56 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



Hệ số động lực



ξi



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



ứng với dạng dao động thứ i được xác định dựa vào Đồ thị xác định hệ số



động lực cho trong TCXD 229 – 1999, phụ thuộc vào thông số

động



δ



εi



và độ giảm lôga của dao



= 0.3 (Công trình bằng bê tông cốt thép).



Thông số



εi



εi =



xác định theo công thức:



γW0

940f i



Trong đó:



γ



: hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2.



W0

fi



(N/m2): giá trị áp lực gió, đã xác định ở trên W0 = 83 kG/m2 = 830 N/m2 .



: tần số dao động riêng thứ i



Chú thích:

Đường cong 1: Sử dụng cho công trình bêtông cốt thép và gạch đá kể cả các công trình

bằng khung thép có kết cấu bao che



( δ = 0.3)



Đường cong 2: Sử dụng cho các công trình tháp trụ thép, ống khói, các thiết bị dạng

cột có bệ bằng bêtông cốt thép

• Xác định

Hệ số



ψi



( δ = 0.15)



ψi



được xác định bằng công thức:



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 57 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016

n



ψi =



∑y

j=1

n



ji



WFj



∑y M

j=1



2

ji



j



WFj



Trong công thức trên,

là giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên

phần thứ j của công trình, ứng với các dạng dao động khác nhau chỉ kể đến ảnh hưởng của

xung vận tốc gió, xác định theo công thức:



WFj = Wjς jS jν

Trong đó:

Wj là giá trị thành phần tĩnh của tải gió tác dụng lên tầng thứ j



ςj



: hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z j ứng với phần tử thứ j của công

trình, tra Bảng 3 TCXD 299 – 1999 [4]



Sj



ν



: diện tích mặt đón gió ứng với phần tử thứ j của công trình



: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió, phụ thuộc vào tham số



χ



, và dạng dao động, tra theo Bảng 4, Bảng 5 TCXD 299-1999.



υk = 1



với



ρ



k≥2



• Xác định thành phần động của tải trọng gió



M j ξi ψ i yi



Sau khi xác định được đầy đủ các thông số

, , ,

, xác định được các giá trị tiêu

chuẩn thành phần động của gió tác dụng lên phần tử j ứng với dạng dao động thứ i WP(ji)

Giá trị tính toán thành phần động của gió được xác định theo công thức:



Wp(tt ji) = WP( ji) .γ.β

Trong đó:



γ

β



: hệ số tin cậy lấy bằng 1,2

: hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian, lấy bằng 1.



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 58 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



3.5.2.2 Kết quả tính toán

Bảng 3. – Các thông số dẫn xuất

Thông số



Ký hiệu



Giá trị



Đơn vị



Ghi chú



- Giá trị áp lực gió



Wo



83



kG/m2



Bảng 4 (TCVN 2737:1995)



- Giá trị giới hạn của tần số



fL



1.3



Hz



Bảng 9 (TCVN 2737:1995)



- Tham số xác định hệ số ν1



χ



54.5



m



Bảng 11 (TCVN 2737:1995)



- Tham số xác định hệ số ν1X



ρ1X



41.4



m



Bảng 11 (TCVN 2737:1995)



- Tham số xác định hệ số ν1Y



ρ1Y



25.0



m



Bảng 11 (TCVN 2737:1995)



- Hệ số tương quan không gian



ν1X



0.652



Bảng 10 (TCVN 2737:1995)



- Hệ số tương quan không gian



ν1Y



0.696



Bảng 10 (TCVN 2737:1995)



Bảng 3. – Các giá trị hệ số động lực và áp lực động

Mode



fi (Hz)



εi



ξi



ψi



1



0.648



0.0525



1.6138



0.096



3



0.705



0.0516



1.6061



0.056



Bảng 3. - Giá trị thành phần động của gió theo phương X tương ứng với dạng dao

động thứ I (mode 3)

STT



Tầng



Mj (kN)



ζj



WFj (kN)



yji



yjiWFj



yji2Mj



WpjiX (kN)



1



Tầng trệt



3409.10



0.974



26.3



0.00



0.00



0.00



0.0



2



Tầng 2



1459.96



0.748



45.4



0.05



2.43



4.19



7.1



3



Tầng 3



1448.29



0.695



43.4



0.12



5.04



19.51



15.2



4



Tầng 4



1504.28



0.663



45.5



0.19



8.54



52.88



25.5



5



Tầng 5



1448.29



0.640



47.2



0.27



12.64



103.91



35.1



6



Tầng 6



1447.99



0.622



48.5



0.34



16.47



166.69



44.4



7



Tầng 7



1448.29



0.608



49.7



0.42



20.85



255.04



54.9



8



Tầng 8



1448.29



0.596



50.7



0.50



25.35



362.07



65.4



9



Tầng 9



1448.29



0.585



51.6



0.58



29.95



487.81



76.0



10



Tầng 10



1447.99



0.576



52.4



0.65



34.16



615.14



85.3



11



Tầng 11



1448.29



0.568



53.2



0.72



38.44



757.51



94.7



12



Tầng 12



1448.29



0.561



53.8



0.79



42.30



894.10



102.8



13



Tầng 13



1448.29



0.554



54.5



0.85



46.20



1,042.00



111.0



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 59 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



14



Tầng 14



1448.29



0.548



55.1



0.90



49.65



1,177.78



118.0



15



Sân Thượng



1056.50



0.543



27.8



0.96



26.57



964.27



91.2



16



Mai



58.65



0.538



33.1



1.00



33.10



58.65



5.3



Bảng 3. - Giá trị thành phần động của gió theo phương Y tương ứng với dạng dao

động thứ I (mode 1)

STT



Tầng



Mj (kN)



ζj



WFj (kN)



yji



yjiWFj



yji2Mj



WpjiY (kN)



1



Tầng trệt



3409.10



0.974



43.5



0.01



0.35



0.23



4.3



2



Tầng 2



1459.96



0.748



75.2



0.05



3.67



3.47



11.0



3



Tầng 3



1448.29



0.695



71.9



0.09



6.43



11.58



20.1



4



Tầng 4



1504.28



0.663



75.4



0.15



11.04



32.22



34.1



5



Tầng 5



1448.29



0.640



78.1



0.21



16.52



64.71



47.5



6



Tầng 6



1447.99



0.622



80.4



0.28



22.22



110.64



62.0



7



Tầng 7



1448.29



0.608



82.3



0.34



28.10



168.87



76.7



8



Tầng 8



1448.29



0.596



84.0



0.41



34.81



248.99



93.1



9



Tầng 9



1448.29



0.585



85.4



0.50



42.38



356.21



111.3



10



Tầng 10



1447.99



0.576



86.8



0.57



49.40



468.98



127.7



11



Tầng 11



1448.29



0.568



88.0



0.64



56.54



597.45



144.2



12



Tầng 12



1448.29



0.561



89.2



0.72



63.79



741.33



160.6



13



Tầng 13



1448.29



0.554



90.2



0.79



71.14



900.72



177.0



14



Tầng 14



1448.29



0.548



91.2



0.86



78.58



1075.62



193.5



15



Sân Thượng



1056.50



0.543



46.1



0.93



43.06



923.54



153.1



16



Mai



58.65



0.538



25.5



1.00



25.52



58.65



9.1



3.5.3 Tổng hợp tải trọng lên công trình

Theo Mục 4.12 TCXD 229 - 1999 tổ hợp nội lực, chuyển vị gây ra do thành phần tĩnh và

động của tải trọng gió được xác định như sau:



X = Xt +



s



∑ (X



d 2

I



)



i=1



Trong đó:

X: là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị;



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 60 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Xt: là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần tĩnh của tải

trọng gió gây ra;

Xđ: là momen uốn (xoắn), lực cắt, lực dọc, hoặc chuyển vị do thành phần

động của tải trọng gió gây ra;

S: là số dao động tính toán.

Việc tổ hợp nội lực do thành phần gió động và gió tĩnh theo tiêu chuẩn được sinh viên thực

hiện ngay trong phần mềm ETABS.

Tải gió được phân phối vào công trình như sau:







Thành phần tĩnh của tải gió được gán dưới dạng tải tập trung vào tâm hình học của

từng tầng

Thành phần động của tải gió được gán bằng tải tập trung vào tâm khối lượng của từng

tầng



Bảng 3. – Tổng hợp tải trọng gió lên công trình

Thành phần gió tĩnh

STT



Tầng



Thành phần gió động



Phương X



Phương Y



Phương X (mode 3)



Phương Y (mode 1)



WXj (kN)



WYj (kN)



WXj (kN)



WYj (kN)



1



Tầng trệt



41.29



68.38



0.00



4.30



2



Tầng 2



93.10



154.17



7.07



11.04



3



Tầng 3



95.68



158.45



15.19



20.08



4



Tầng 4



105.23



174.26



25.49



34.12



5



Tầng 5



112.96



187.05



35.06



47.45



6



Tầng 6



119.52



197.93



44.40



62.04



7



Tầng 7



125.27



207.45



54.92



76.65



8



Tầng 8



130.41



215.97



65.44



93.08



9



Tầng 9



135.08



223.70



75.96



111.33



10



Tầng 10



139.37



230.80



85.29



127.72



11



Tầng 11



143.34



237.37



94.66



144.18



12



Tầng 12



147.05



243.51



102.84



160.60



13



Tầng 13



150.53



249.28



111.02



177.03



14



Tầng 14



153.82



254.72



118.03



193.45



15



Sân

Thượng



78.47



129.94



91.21



153.10



16



Mai



94.18



72.62



5.30



9.09



Bảng 3. – Bảng tâm khối lượng, tâm hình học, tâm cứng từng tầng

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 61 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Tầng



Diaphragm



XCM



YCM



XCCM



YCCM



XCR



YCR



Tầng trệt



D1



20.677



12.504



20.677



12.504



20.728



12.522



Tầng 2



D1



20.695



12.500



20.694



12.500



20.733



12.524



Tầng 3



D1



20.693



12.512



20.692



12.511



20.752



12.519



Tầng 4



D1



20.693



12.512



20.693



12.511



20.755



12.510



Tầng 5



D1



20.692



12.512



20.693



12.507



20.734



12.524



Tầng 6



D1



20.692



12.512



20.693



12.509



20.736



12.524



Tầng 7



D1



20.692



12.512



20.693



12.510



20.737



12.525



Tầng 8



D1



20.692



12.512



20.693



12.510



20.739



12.525



Tầng 9



D1



20.692



12.510



20.693



12.510



20.741



12.525



Tầng 10



D1



20.692



12.512



20.693



12.510



20.743



12.525



Tầng 11



D1



20.692



12.512



20.692



12.511



20.745



12.524



Tầng 12



D1



20.692



12.512



20.692



12.511



20.747



12.524



Tầng 13



D1



20.692



12.510



20.692



12.511



20.749



12.523



Tầng 14



D1



20.692



12.512



20.692



12.511



20.751



12.521



Sân thượng



D1



20.692



12.512



20.692



12.511



20.754



12.515



Mái



D1



20.690



12.569



20.692



12.519



20.703



12.500



XCCM; YCCM: toạ độ tâm hình học của từng tầng

XCM; YCM: tọa độ tâm khối lượng (center of mass) của từng tầng

XCR; YCR: tọa độ tâm cứng (center of rigid) của từng tầng



Nhận xét:









Sự chênh lệch giữa tâm khối lượng (điểm đặt lực thành phần động của gió) và tâm

cứng (tâm xoay), tâm hình học (điểm đặt lực thành phần tĩnh của gió) và tâm cứng

(tâm xoay) của từng tầng trong công trình không quá 5% (so với chiều dài công trình

theo phương tương ứng) nên có thể bỏ qua tính xoắn cho công trình.

Ngoài ra theo TCXD 229-1999 thành phần động của tải trọng gió được xác định theo

phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, và theo tiêu

chuẩn Nhật Bản đối với kết cấu có tỷ số:



H

54.5

=

= 1.7 < 3

BD

25 × 41.4

có thể bỏ qua gió ngang (gió tác dụng vuông góc với phương thổi) và gió xoắn.

GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 62 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ

Tải bản đầy đủ ngay(740 tr)

×