Tải bản đầy đủ - 740 (trang)
4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

Tải bản đầy đủ - 740trang

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng,

tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí

thoải mái, trong sạch.

1.4.4 Hệ thống chiếu sáng

Được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXD 161986). Toà nhà được thiết kế cửa sổ xung quanh nên ánh sáng tự nhiên được chiếu vào các

phòng. Mặt khác công trình có giếng thông tầng lấy ánh sáng từ trên đỉnh nhà xuống, tạo cảm

giác có ánh sáng tự nhiên cho người sống trong các căn hộ. Ngoài ra chiếu sáng nhân tạo cũng

được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng.

Hệ thống thông gió của các tầng được thiết kế nhân tạo bằng hệ thống điều hoà trung tâm tại

các tầng kỹ thuật

Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng

trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được

cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt

hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái.

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi căn hộ. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố

trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của phường

25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi,

các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995.

1.4.6 Hệ thống chống sét

Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao

tầng. (Thiết kế theo TCVN 46 – 84)

1.4.7 Hệ thống thoát rác

Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua các thùng chứa rác bố trí ở các tầng, hàng ngày

sẽ có công nhân vệ sinh lên thu gom rác thải và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gian

rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi

trường.



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 17 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



PHẦN II

KẾT CẤU(75%)



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 18 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



CHƯƠNG 2 :LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Lựa chọn giải pháp kết cấu phụ thuộc vào quy mô (số tầng, nhịp), yêu cầu kiến trúc, điều kiện

thi công và đảm bảo tính kinh tế cho công trình.

Nhà thấp tầng chỉ chịu tải trọng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) là chủ yếu nên giải pháp kết cấu

ngang (dầm, sàn) là quan trọng nhất.

Nhà cao tầng ngoài tải đứng, còn chịu ảnh hưởng bởi tác động của tải ngang là rất lớn nên

cần chú ý đến việc lựa chọn và bố trí kết cấu đứng như cột, vách, lõi … phù hợp để giảm

chuyển vị ngang.



2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN

2.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng gồm các loại sau:









Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng

và kết cấu hộp (ống).

Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung - giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống - lõi

và kết cấu ống tổ hợp.

Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, kết cấu có

hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.



2.1.1.1 Hệ khung

-



Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo nút.

Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu

kiến trúc khác nhau.

Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho

công trình có chiều cao đến 15 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7,

10-12 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho

công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9



2.1.1.2 Hệ khung vách

-



Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng.

Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể

lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bêtông cốt thép.

Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ thống ván khuôn

trượt, có thể thi công sau hoặc trước.

Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40m.



2.1.1.3 Hệ khung lõi

-



Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên.

Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian.

Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của nhà

cao tầng.



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 19 -



ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM



-



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2011-2016



Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn

giản.



2.1.1.4 Hệ lõi hộp

-



Thích hợp cho công trình siêu cao tầng vì khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và

chịu tải trọng ngang rất lớn



Quy mô công trình 3 tầng hầm, 14 tầng nổi và 1 tầng mái, tổng chiều cao 54.5 m (tính từ

mặt đất tự nhiên) lựa chọn hệ khung - vách lõi làm kết cấu chịu lực cho công trình

(khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng

như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình).

Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là

chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn. Trong

khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các

tầng dưới. Điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng

nhau.

2.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế

của công trình. Theo thống kê thì khối lượng bêtông sàn có thể chiếm 30 – 40% khối lượng

bêtông của công trình và trọng lượng bêtông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính. Công

trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi

phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do thành phần động của gió, động đất. Vì vậy cần ưu tiên

giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng.

Các loại kết cấu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:



2.1.2.1 Hệ sàn sườn

Bao gồm hệ dầm và bản sàn.

-



Ưu điểm: tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta. Công nghệ thi công

phong phú nên dễ dàng lựa chọn.

Nhược điểm: khi nhịp lớn chiều cao dầm và độ võng của sàn rất lớn dẫn đến chiều cao

tầng lớn, không tiết kiệm không gian sử dụng.



2.1.2.2 Sàn không dầm

Gồm các bản kê trực tiếp lên cột.

-



-



Ưu điểm: chiều cao kết cấu nhỏ, giảm được chiều cao công trình, tiết kiệm và dễ phân

chia không gian sử dụng. Thi công nhanh hơn so với sàn có dầm vì không mất công

gia công cốp pha và cốt thép dầm, cốt thép sàn tương đối định hình và đơn giản. Việc

lắp dựng cốp pha cũng thuận tiện hơn.

Nhược điểm: các cột không có dầm liên kết với nhau vì vậy độ cứng sẽ nhỏ hơn so với

sàn dầm, khả năng chịu lực theo phương ngang cũng kém hơn. Thường tải trọng

ngang sẽ để cho hệ vách chịu. Ngoài ra sàn phải có chiều dày lớn để tăng khả năng

chống chọc thủng và đảm bảo khả năng chịu uốn.



GVHD.KC: TRƯƠNG VĂN CHÍNH

GVHD.TC: LƯƠNG THANH DŨNG



- 20 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

Tải bản đầy đủ ngay(740 tr)

×