Tải bản đầy đủ - 67 (trang)
PHẦN 6: TÍNH HƠI - NƯỚC- ĐIỆN –LẠNH

PHẦN 6: TÍNH HƠI - NƯỚC- ĐIỆN –LẠNH

Tải bản đầy đủ - 67trang

Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



Công suất chiếu sáng = 204 x 40 = 8160 W.

1.1.2 Các công trình khác

Tương tự cách tính trên nhưng do kích thước và yêu cầu nơi sáng của công

trình khác nhau là khác nhau nên ta có thể chọn số bóng cho phù hợp.

Bảng tóm tắt điện dân dụng của nhà máy

STT Tên công trình Diện

tích

(m2)

1

Phòng bảo vệ

24

(2)

2

Phòng y tế

45

3

Nhà hành chính 162

4

Căn tin

81

5

Phòng nghỉ

81

6

Phòng KCS

81

7

Phòng kỹ thuật 81

8

Hội trường

135

9

Nhà vệ sinh (4) 180

10

Nhà đặt máy

54

nén lạnh

11

Kho chứa nhiên 54

liệu

12

Nhà nồi hơi

54

13

Nhà đặt máy

54

phát điện

14

Trạm biến áp

16

15

Nhà để xe chở 180

hàng và xe bồn

16

Nhà để xe 2

108

bánh

17

Nhà để xe 4

180

bánh

17

Xưởng cơ khí, 162

sữa chữa

18

Công viên cây 240

xanh

19

Phân xưởng sản 680

xuất chính



Ptc

(W/m2)



P0 (W)



Số bóng

(cái)



6



40



4



Công

suất

(W/h)

160



6

8

6

4

6

6

6

4

6



40

40

40

40

40

40

40

40

40



7

33

13

9

13

13

21

18

9



280

1320

520

360

520

520

840

720

360



4



40



6



240



6

6



40

40



9

9



360

360



6

4



40

40



3

18



120

720



6



40



16



640



6



40



27



1080



4



40



17



680



4



40



24



960



12



40



204



8160



Tổng



18920



18920W= 18.92kW.

Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 45



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



1.2 Điện dùng cho động lực

Bảng tóm tắt điện động lực của nhà máy

STT Tên thiết bị

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Số lượng



Cân điện tử

1

Bồn chứa

2

Thiết bị ly tâm

1

Thiết bị thanh trùng

2

Máy bơm

5

Thiết bị lên men và xử 2

lý nhiệt lạnh

Thiết bị tạo hạt bơ

1

Thiết bị bao gói

1

Thiết bị CIP

1

Tổng



Công suất

tiêu thụ

kW/h

0.5

2.5

8.7

1

1.5

2.2



Tổng công

suất (kW/h)



40

2.3

0.55



40

2.3

0.55

70.95



0.5

5

8.7

2

7.5

4.4



1.3 Xác định phụ tải

1.3.1 Phụ tải tính toán cho chiếu sáng

Do bóng đèn dùng mắc không đồng nhất nên:

Pttl = Pcs x Kcs

Trong đó: Kcs là hệ số không đồng nhất của các bóng đèn

Kcs = 0.8

P’cs = 18,92 x 0.8 = 15,136 (kW).

1.3.2 Phụ tải tính toán cho động lực

P’dl = Pdl x Kc

Kc là hệ số cần dùng, Kc = 0.5 ÷ 0.6, ta chọn Kc = 0.6

Ptt2 = 70.95 x 0.6 = 42.57 (kW).

Vậy công suất nhà máy nhận được từ bộ phận thứ cấp của trạm biến áp hay

máy phát điện là:

Ptt = P’cs + P’dl = 15,136 + 42.57 = 57.706 (kW)

1.4 Tính điện năng tiêu thụ hàng năm

- Tính điện năng tiêu thụ cho chiếu sáng:

Acs = Pcs .T. K (KW.h).

Trong đó: Pcs = ∑Pđèn = 18,92 KW.

K: hệ số đồng bộ giữa các đèn từ 0,9 ÷ 1; lấy K=1.

T: hệ số sử dụng tối đa (h). T = K1. K2.

K1: thời gian thắp sáng trong một ngày K1=15h.

K2: số ngày làm việc bình thường trong năm 300 ngày.

T = 15 x 300 = 4500(h).

Thay số ta có Acs = 18.92 x 4500 x 1= 85140 (kW.h)

- Điện năng tiêu thụ cho động lực:

Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 46



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



Adl = Pdl.T.K (KW.h).

Trong đó: K: hệ số động lực cần dùng, chọn K=0.6.

T: thời gian hoạt động trong năm T = 4500 (h).

Adl = 42.57x 4500 x 0.6 = 114939 (kW.h).

- Điện năng tiêu thụ cho toàn nhà máy trong năm:

A= A’.(Acs + Adl) (KW.h).

A’: điện năng tổn tao trên đường dây, lấy A’ = 3% (Acs + Adl)

A = 1.03 x (85140 + 114939) = 206081.37 (KW.h).

1.5 Chọn máy biến áp

- Hệ số cosՓ đối với phần chiếu sáng có thể lấy bằng 0.6.

Tính công suất phản kháng:

Qtt2 = Ptt. tgՓ1 (KVA).

Với các thiết bị động lực hệ số cosՓ = 0.6 => tgՓ = 1.33.

Vậy Qtt2 = 57.706 x 1.33 = 76.74898 (KVA).

1.5.1 Tính dung lượng bù:

- Nâng hệ số cosՓ = 0.6 lên cosՓ2 = 0.9 ÷ 0.96.

Qb = Ptt .(tgՓ1 - tgՓ2) (KVA).

Với cosՓ2 = 0.92 ta có tgՓ2 = 0.426.

Qb = 57.706 x (1.33 – 0.426) = 52.17 (KVA).

1.5.2 Xác định số tụ điện:

- Số lượng tụ điện cần dùng:

n= = = 5.217

Vậy chọn n = 6 tụ.

- Sau khi chọn tụ ta thử lại và tính được cosՓ thực tế theo công thức sau:

CosՓtt =

CosՓtt = = 0.96

- Chọn máy biến áp

P chọn = = = 60.11 (KVA).

+ Chọn máy biến áp 3 pha

+ Loại máy biến áp MBA 3PHA

+ Nước sản xuất: Việt Nam.

+ Hãng sản xuất: Biến thế Hà Nội.

+ Công suất (KVA): 100KVA

+ Điện áp 35/0.4

+ Trọng lượng (kg): 500.

1.6 Chọn máy phát điện

- Đề phòng mất điện và đảm bảo điện cho sản xuất nhà máy nhất thiết phải

trang bị một máy phát điện dự phòng với công suất 200KVA chạy bằng dầu D.O

- Số lượng: 1 máy.

2. Tính nước

Nước sử dụng cho nhà máy bao gồm:

• Nước sử dụng cho sản xuất.

• Nước cung cấp cho nồi hơi.

• Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, đường ống.

Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 47



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



Nước cung cấp cho sinh hoạt.

Nước dùng trong phòng cháy chữa cháy.

Lượng nước sử dụng cho nhà máy

STT Mục đích sử dụng

Lượng nước (m3/ngày)

1

Dùng cho lò hơi

6,5

2

Dùng cho sinh hoạt của công nhân

2.38

3

Dùng rửa xe

2

4

Tưới cây xanh

5

5

Cứu hỏa

40

6

Vệ sinh thiết bị

21

Tổng cộng (Tổng lượng nước x K (hệ số sử dụng

115.32

không đồng đều = 1,5))

2.1 Nước dùng cho sinh hoạt

- Nước dùng cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên 35 (l/ngày):

35 x 68 = 2.38 m3.

- Nước dùng rửa xe: 2m3.

- Nước tưới cây xanh: 5m3.

- Nước cứu hỏa (trường hợp dự phòng): 2.5 – 5 l/s tính trong 3 giờ.

2.2 Nước dùng vệ sinh thiết bị (hệ thống CIP)

- Lấy trung bình: 1.5 (m3/h).

• Lượng nước dùng cho thiết bị trong 1 ca: 7 x 1.5 = 10.5 (m 3/ca).

2.3 Thoát nước

Thoát nước có hai loại:

Loại sạch: nước từ những nơi như các giàn ngưng tụ nước làm nguội

gián tiếp ở các thiết bị trao đổi nhiệt. Để tiết kiệm nước có thể tập trung vào các bể

chứa để sử dụng vào các nơi không yêu cầu có độ sạch cao.

Loại không sạch: bao gồm nước từ các nơi như: nước rửa thiết bị rửa

sàn nhà, các loại nước này chứa nhiều tạp chất hữu cơ nên không sử dụng lại được

và là môi trường tốt cho vi sinh vật hoạt động vì vậy loại nước này phải được xử lý

trước khi thải ra môi trường, rãnh thoát nước này phải có nắp đậy. Hệ thống phải

bố trí xung quanh phân xưởng chính để thoát nước kịp thời. Đường kính của rãnh

thoát là 0.8m.

3. Tính hơi

3.1 Tính chi phí hơi

 Chi phí hơi sử dụng cho các thiết bị:

- Trong các nhà máy thực phẩm, để cấp nhiệt cho các thiết bị người ta thường

sử dụng tác nhân là hơi nước bão hòa. Thường được dùng với mục đích gia nhiệt

như: thanh trùng sữa, nâng nhiệt sữa, chạy rửa thiết bị… Ngoài ra hơi nước còn

được dùng để phục vụ sinh hoạt, vô trùng cho các thiết bị trước và sau mỗi ca sản

xuất.

- Sử dụng hơi nước trong sản xuất có một số ưu điểm sau:

+ Hơi nóng truyền nhiệt đều, không xảy ra hiện tượng truyền nhiệt cục

bộ, dễ điều chỉnh nhiệt độ bằng cách điều chỉnh áp hơi.







Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 48



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



+ Thuận tiện cho việc vận hành các thiết bị, không cồng kềnh, phức tạp,

chiếm một phần diện tích nhỏ trong phân xưởng.

+ Không gây độc hại, đảm bảo vệ sinh cho sản xuất, nên được dùng cho

sản xuất thực phẩm.

+ Không ăn mòn thiết bị, có thể vận chuyển đi xa bằng ống.

+ Đảm bảo vệ sinh cho sản xuất.

- Để chọn được nồi hơi và biết được nhu cầu về nhiên liệu, ta cần tính được

lượng hơi cần sử dụng trong một ca sản xuất, với tất cả các thiết bị cùng hoạt

động.

STT

1

2

3

4



Lượng nhiệt sử dụng cho quá trình trong 1 ngày

Công đoạn

Lượng nhiệt cần (kcal)

Gia nhiệt

760410

Ly tâm

149100

Thanh trùng

31185

Tạo hạt bơ

10 729



Công thức tính nhiệt lượng : Q = G.C.(t2-t1)

Trong đó : Q : nhiệt lượng thu vào (kcal)

G : khối lượng của vật được gia nhiệt (kg)

C : nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (Csữa = 0.994 kcal/kg.oC)

3.1.1 Lượng nhiệt cần dùng cho quá trình gia nhiệt trước ly tâm

Q1 = G1 x Cs x (t2 – t1) kcal.

Trong đó: G1: lượng sữa được gia nhiệt.

t2: nhiệt độ sữa sau gia nhiệt.

t1: nhiệt độ sữa trước gia nhiệt.

Cs: nhiệt dung riêng của sữa có độ khô 11.9%.

Cs = Cn x (1-B) + Cck x B kcal/kg.0C.

Trong đó: Cn: nhiệt dung riêng của nước, kcal/kg.0C.

Cck: nhiệt dung của chất khô, kcal/kg.0C.

B: hàm lượng chất khô, %.

Cs = 1x (1-0.119) + 0.95 x 0.119 = 0.994 kcal/kg.0C.

G1 = 15000 (kg/ca).

t1 = 40C; t2 = 550C.

Q1 = 15000 x 0.994 x (55-4) = 760410 (kcal).

3.1.2 Lượng nhiệt cần dùng cho quá trình ly tâm

Q2 = G2 x Cs x (t2 – t1) kcal.

Trong đó: G2: lượng sữa được gia nhiệt.

t2: nhiệt độ sữa sau gia nhiệt.

t1: nhiệt độ sữa trước gia nhiệt.

Cs: nhiệt dung riêng của sữa có độ khô 11.9%.

Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 49



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



Cs = 0.994 kcal/kg.0C.

G2 = 15000 (kg/ca).

t1 =550C; t2 = 650C.

Q2 = 15000 x 0.994 x (65-55) = 149100 (kcal).

3.1.3 Lượng nhiệt cần dùng cho quá trình thanh trùng cream

Q3 = G3 x Cs x (t2 – t1) kcal.

Trong đó: G3: lượng sữa được gia nhiệt.

t2: nhiệt độ sữa sau gia nhiệt.

t1: nhiệt độ sữa trước gia nhiệt.

Cs: nhiệt dung riêng của cream.

Cs = 0.77 kcal/kg.0C.

G3 = 1350 (kg/ca).

t1 =650C; t2 = 950C.

Q3 = 1350 x 0.77 x (95-65) = 31185 (kcal).

3.1.4. Nhiệt lượng cần dùng cho quá trình tạo hạt bơ

Q4 = G4 x C4 x (t2 – t1) kcal

Trong đó : G4 = 1542 kg/ca

Cs = 0.994 kcal/kg.oC

t1 = 6 oC ; t2 = 13 oC

Q4 = 1542 x 0.994 x (13 – 6) = 10729 kcal/ca

3.1.5. Hơi tiêu tốn cho mỗi quá trình là : D = Q/[(ih – in) x ∞

Trong đó ih và in là nhiệt hàm của hơi và của nước ngưng tụ ở áp suất làm việc.

Plv = 2.5 at ; ih = 649.3 kcal/kg.oC

In = 126.7 kcal/kg.oC

∞ = 0.9 hiệu suất sử dụng hơi.

D1 = Q1 /[(ih – in) x ∞] = 760 410 / [(649.3 – 126.7) x 0.9] = 1616.724072 kg.

Thời gian gia nhiệt trước ly tâm là 0.42h  d1 = D1 / 0.42 = 3849.343 kg/h.

Tương tự D2 = 149 100 / [(649.3 – 126.7) x 0.9] = 317.00472 kg.

Thời gian gia nhiệt trong quá trình ly tâm là 1h  d2 = 317.00472 kg/h.

D3 = 40 257 / [(649.3 – 126.7) x 0.9] = 85.5912744 kg.

Thời gian gia nhiệt trong quá trình thanh trùng là 20s = 5.5x10^-3 h  d3 =

15562.04989 kg/h.

D4 = 10 729 / [(649.3 – 126.7) x 0.9] = 22.811 kg.

Thời gian gia nhiệt cho quá trình tạo hạt bơ là 1,5 h  d4 = 15.207 kg/h.

Bảng tóm tắt lượng hơi tiêu tốn cho từng công đoạn :

STT Quá trình sử dung hơi Lượng hơi tiêu tốn (kg/h)

1

Gia nhiệt trước ly tâm

3 849.343

2

Ly tâm

317.00472

3

Thanh trùng

15 562.04989

Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 50



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



4

Tạo hạt bơ

15.207

3.2 Chọn nồi hơi

Chọn nồi hơi của công ty Hùng Vân

Xuất sứ : Việt Nam

Hiệu suất cao > 90%

Công suất hơi > 3000 kg/h

Nhiên liệu : dầu Diesel, FO, Gas.

Do các công đoạn cần dùng hơi nóng là không cùng lúc nên nhiệt cần nhiều

nhất là ở công đoạn thanh trùng. Số lượng nồi hơi là : 15562.04989 / 3000 = 5.19

 chọn 6 nồi.



Cấu tạo nồi hơi đốt dầu



-



3.3 Nhiên liệu

Nhà máy dùng dầu FO-R làm nguồn nhiên liệu chính.

Dầu FO-R là sản phẩm chính trong quá trình sản xuất nhiên liệu từ cao su phế

thải bằng công nghệ của Nhật Bản. đây là công nghệ tiên tiến hàng đầu đang được

sử dụng tại Nhật Bản để tái chế cao su phế thải như vỏ xe, plastic,…

Ngoài ra dầu FO-R còn có nhiều ưu điểm như :

Giá cả dầu FO-R rẻ hơn nhiều so với dầu DO và dầu FO, vì vậy sẽ tiết kiệm được

chi phí sản xuất.

Dầu FO-R có độ nhớt thấp, hàm lượng nước và tạp chất cũng rất thấp nên rất dễ

đốt.

Độ ăn mòn thiết bị của FO-R thấp hơn so với dầu FO do hàm lượng lưu huỳnh

trong FO cao hơn so với trong FO-R.

Các chỉ tiêu chuẩn chất lượng của nhiên liệu đốt lò FO-R được kiểm đinh bởi

Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 thì dầu FO-R có nhiệt

trị là 10 200 cal/g = 10 200 kcal/kg (1 kg dầu cho ra 10 200 kcal).



Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 51



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



4. Tính lạnh

Chi phí lạnh dùng cho sản xuất

Mục đích

Chiphí lạnh(kcal/ngày)



ST

T

1

Bảo quản sữa tươi nguyên liệu

2

Lên men và xử lý nhiệt lạnh

3

Kho lạnh

Tổng cộng (Tổng lượng lạnh x 1.05

(thất thoát 5%))



178 920

242 573.772

7 788.6441

450 746.5369



4.1 Chi phí lạnh cho bảo quản sữa tươi nguyên liệu

Q1 = G1 x Cs x (t1 – t2) (kg/ca).

Trong đó: G1: khối lượng sữa tươi (kg/ca)

Cs: Nhiệt dung riêng của sữa tươi (kcal/kg.0C)

t1, t2: nhiệt độ sữa trước và sau khi làm lạnh (0C)

G1 = 15000 kg/ca.

Cs = 0.994 kcal/kg.0C (với hàm lượng chất khô là 11.9%)

t1 = 100C, t2 = 40C

Q1 = 15000 x 0.994 x (10 – 4) = 89460 kcal/ca

4.2. Chi phí lạnh cho quá trình lên men và xử lý nhiệt lạnh

Q2 = G2 x Cs x (t1 – t2)

Trong đó G2 = 1 371 kg

Cs = 0.994 kcal/kg.oC

t1 = 95 oC ; t2 = 6 oC

Q2 = 1 371 x 0.994 x (95 – 6) = 121 286.886 kcal/ca

4.3. Chi phí lạnh cho kho lạnh trong phân xưởng chính

- Kích thước kho bảo quản lạnh: 10x10x6.5

- Thể tích kho lạnh:V=650 m3.

- Nhiệt độ trong kho lạnh: 00C

- Năng suất lạnh cần cung cấp:

Q3 = 120% x V x p x a x (ing – itr) (kcal/ngày)

Trong đó: V = m3: thể tích kho lạnh.

p = 1.293 kg/m3: khối lượng riêng của không khí ở 00C.

a = 1: hệ số tuần hoàn không khí.

ing = 123 kJ/kg = 123/4.18 = 29.4 kcal/kg: entampy không

khí bên ngoài kho.

itr = 29.67 kcal/kg = 29.67/4.18 = 7.09 kcal/kg: entampy

không khí bên trong phòng lạnh.

- Xem tổn thất lạnh qua tường, sàn, trần và chiếu sáng là 20%.

Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 52



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



- Chi phí lạnh cần cho 1 ca:

Q3 = 120% x 650 x 1.293 x 1 x (29.4 – 7.09) = 22500.5274 kcal/ngày.

4.4. Tổng chi phí lạnh cho sản xuất

Tổng chi phí lạnh trong 1 ngày là

Q=Q1x24÷7+Q2x2+Q3 = 89460x24÷7 + 121286.886x2 + 22500.5274 = 571

794.2994 kcal/ ngày

- Xem tổn thất lạnh chung là 5% (người ra vào, đường ống, mở cửa,…)

Vậy chi phí lạnh 1 ngày là 571794.2994 x 1.05 = 600384.0144 kcal/ngày.

4.5. Chi phí lạnh cho sinh hoạt

- Chọn thiết bị lạnh dựa trên diện tích các phòng:

- Một máy lạnh thì sử dụng với diện tích là 15-25 (m2).

- Thiết bị lạnh ở đây là máy lạnh âm trần Heavy_2 ngựa.

- Xuất xứ: Việt Nam.

- Thông số kỹ thuật:

+ Công suất lạnh: 5.2 (KW).

+ Diện tích làm lạnh: 15-25 (m2).

+ Lưu lượng gió:

• Dàn lạnh là 940 (m3/h)

• Dàn nóng là 2200 (m3/h)

+ Độ cao chênh lệch là 10 (m).

- Kích thước:

+ Dàn lạnh: 230x840x840.

+ Dàn nóng: 593x762x282.

+ Panel: 55x950x950.

- Khối lượng:

+ Dàn lạnh: 24kg.

+ Dàn nóng: 35kg.

STT Tên công trình

Diện tích (m2)

Số lượng máy lạnh

1

Nhà hành chính

162

20

2

Nhà ăn

81

4

3

Phòng nghỉ

81

4

4

Phòng KCS

81

4

5

Phòng kỹ thuật

81

4

6

Hội trường

135

7

7

Kho lạnh

45

3

Tổng

46



Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 53



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



PHẦN 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG

Tính tổ chức

1.1. Sơ đồ tổ chức

1.



Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 54



Đại học Công Nghệ

TP.HCM



GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Nam



GIÁM

GIÁM ĐỐC

ĐỐC



Phòng

Phòng tài

tài

chính

chính



Phó

Phó giám

giám đốc

đốc điều

điều hành

hành kinh

kinh



Phó

Phó giám

giám đốc

đốc nghiên

nghiên cứu

cứu và

và phát

phát



Phó

Phó giám

giám đốc

đốc điều

điều hành

hành hoạt

hoạt động

động sản

sản



doanh

doanh



triển

triển



xuất

xuất



Phòng

Phòng

Marketing

Marketing



Phòng

Phòng kỹ

kỹ



Phòng

Phòng



phòng

phòng vi

vi



thuật

thuật



KCS

KCS



sinh

sinh



phòng

phòng phát

phát

triển

triển sản

sản

phẩm

phẩm



Phòng

Phòng thủ

thủ

kho

kho



phòng

phòng

quản

quản lý



chế

chế biến

biến



1.2. Tính nhân công

1.2.1. Tính nhân lực làm việc gián tiếp



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

14



1.2.2.



Số nhân công làm việc gián tiếp:

Chức vụ

Giám đốc

Phó giám đốc điều hành phòng kinh doanh

Phó giám đốc nghiên cứu và phát triển

Phó giám đốc điều hành hoạt động sản xuất

Phòng tài chính

Phòng marketing

Phòng kỹ thuật

Phòng KCS

Phòng vi sinh

Phòng phát triển sản phẩm

Phòng thủ kho

Phòng quản lý chế biến

Nhà ăn

Tổng số nhân công làm việc gián tiếp



Tính nhân lực làm việc trực tiếp



Nhà máy sản xuất bơ lên men



Trang 55



Số lượng

1

1

1

1

3

3

3

2

2

3

2

2

4

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 6: TÍNH HƠI - NƯỚC- ĐIỆN –LẠNH

Tải bản đầy đủ ngay(67 tr)

×