Tải bản đầy đủ - 39 (trang)
1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ

1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ - 39trang

HeaderKhóa

Pageluận

15tốt

ofnghiệp

161.



Nguyễn Khánh Toàn



2.3 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM

Sinh khối nấm tươi (3.5 kg) được làm sạch, để khô, nghiền nhỏ thu được bột

khô (700.0 g). Sau đó, bột khô được ngâm dầm trong ethanol ở nhiệt độ phòng. Lấy

dịch cô quay thu hồi dung môi ở áp suất thấp thu được cao ethanol thô (với khối

lượng 200.0 g).

Cao ethanol thô sẽ được hòa tan nhiều lần trong methanol, tiếp tục cô quay

thu hồi dung môi. Trong quá trình cô quay thu hồi dung môi, thấy xuất hiện kết tủa,

lọc riêng phần kết tủa (70.0 g). Phần dịch methanol thô còn lại 130.0 g. Sau đó tiến

hành sắc ký cột cao methanol thô với hệ dung môi với độ phân cực tăng dần thu

được các phân đoạn tương ứng như Bảng 2.1. Tiến hành sắc kí cột trên 2 phân đoạn

cao A1 và A3 thu được 2 chất là T2 và TT4.

Bảng 2.1 Phân đoạn trên cao methanol thô

Hệ dung môi



Cao



H:EA 9:1

H:EA 8:2

H:EA 7:3

H:EA 5:5

H:EA 7:3

H:EA 9:1

EA:Me 5:5

Me 100%



A1 (1.56 g)

A2 (5.0 g)

A3 (3.1 g)

A4 (10.0 g)

A5 (3.0 g)

A6 (10.0 g)

A7 (30.0 g)

M (56.0 g)



2.3.1 Sắc kí cột trên phân đoạn cao A1

Từ phân đoạn cao A1 (1.56 g) tách riêng phần dầu DA1 (660.0 mg) và phần

tủa TA1 (0.9 g), sau đó tủa TA1 được rửa bằng acetone. Tiếp tục lấy dịch rửa

(200.0 mg) thực hiện sắc ký cột với hệ dung môi H:EA:AcOH (4:1:0.2) thu được

hợp chất T2 có khối lượng 6.0 mg có dạng bột màu trắng.



8



Footer Page 15 of 161.



HeaderKhóa

Pageluận

16tốt

ofnghiệp

161.



Nguyễn Khánh Toàn



2.3.2 Sắc kí cột trên phân đoạn cao A3.4

Cao A3 (3.1 g) được tiến hành sắc kí cột với hệ dung môi H:EA:AcOH

(4:1.0:0.2) thu được 6 phân đoạn kí hiệu từ A3.1 đến A3.6.

Phân đoạn A3.4 (360.0 mg) tiếp tục được sắc kí cột với hệ dung môi C:Me

(5:0.1) thu được hợp chất TT4 có khối lượng 15.0 mg có dạng bột màu trắng.



9



Footer Page 16 of 161.



Header

Page

of 161.

Khóa

luận 17

tốt nghiệp



Nguyễn Khánh Toàn

Sinh Khối Nấm

3.5 kg

- Ngâm dầm trong Ethanol

- Cô quay thu hồi dung môi

Cao Ethanol Thô

200.0 g

Hòa tan trong Methanol nóng

Cao Methanol

130.0 g



Tủa

70.0 g



- SKC (sắc ký cột)

H:EA

[9:1 – 0:10]



A1

1.56 g



A2

5.0 g



A3

3.1 g



A4

10.0 g



EA:Me

[5:5]



A5

3.0 g



Me

100%



A7

30.0 g



A6

10.0 g



M

56.0 g



SKC H:EA:AcOH

4:1:0,2



Dầu (DA1)

660.0 mg



Tủa TA1

900.0 mg



A3.1

150.0 mg



A3.2

70.0 mg



Rửa bằng Ac

nhiều lần



Dịch 660.0 mg



Footer Page 17 of 161.



SKC H:EA:AcOH

4:1:0,2



A3.3

256.0 mg



A3.4

360.0 mg



A3.5

210.0 mg



A3.6

300.0 mg



C:Me

5:0,1



T2

(6.0 mg)



TT4

(15.0 mg)



Sơ đồ 2.1 Quy trình cô lập hợp chất TT4 và T2



10



HeaderKhóa

Pageluận

18tốt

ofnghiệp

161.



Nguyễn Khánh Toàn



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT TT4

 Hợp chất TT4 thu được từ phân đoạn A3.

 Dạng bột màu trắng, không UV.

 Dữ liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d 6 ) và



13



C-NMR (125 MHz,



DMSO-d 6 ) được trình bày trong Bảng 3.1 (Phụ lục 1,2,3).

 Phổ HSQC, HMBC trong dung môi DMSO-d 6 (phụ lục 4, 5, 6, 7, 8).

 Biện luận cấu trúc hợp chất TT4 (1)

Phổ 1H-NMR cho thấy 6 tín hiệu của các nhóm methyl tại: δ H 0.54 (s, H 3 18), δ H 0.90 (s, H 3 -19), δ H 0.80 (d, H 3 -26), δ H 0.79 (d, H 3 -27), δ H 0.88 (d, H 3 -28),

δ H 1.00 (d, H 3 -21). Trong đó có một nhóm methyl chuyển dịch về vùng từ trường

rất cao tại δ H 0.54 (s, H 3 -18) đặc trưng cho khung sườn sterol.

28

22



21



26



18

12

19 11

1

2



HO



10

5



4



B

6



8



23



25



H

13

14



9



A



3



HC



24



20



H



27



17



D



16



15



7



Hình 3.1 Khung sườn sterol

Trên phổ 1H-NMR xuất hiện 2 tín hiệu ở vùng từ trường thấp của 2 proton

olefin tại δ H 5.24 (dd, J 1 = 15.5 Hz, J 2 = 7.0 Hz) và δ H = 5.20 (J 1 =15.5 Hz, J 2 =

8.0 Hz), phân tích sự chẻ mũi của 2 proton này cho thấy sự tồn tại của 2 proton

olefin ghép trans với nhau ở lân cận với 2 nhóm methine khác, qua đó xác định sự

tồn tại của nối đôi tại C-22, C-23 của khung sườn sterol. Phổ 1H-NMR còn cho thấy

sự hiện diện của nhóm oxymethine H-3 tại δ H 3.77 mũi multiplet đặc trưng cho H-3

khung sterol.



11



Footer Page 18 of 161.



HeaderKhóa

Pageluận

19tốt

ofnghiệp

161.



Nguyễn Khánh Toàn



Phổ 13C-NMR kết hợp phổ HSQC giúp xác định 28 carbon của khung sườn

ergosterol. So sánh tất cả các tín hiệu carbon của hợp chất TT4 với ergosterol [6,

34] cho thấy có sự tương đồng của tất cả các tín hiệu, ngoại trừ tín hiệu carbon của

nhân B, chứng tỏ sự thay đổi nhóm thế của TT4 so với ergosterol chỉ xảy ra trên

vòng B của hợp chất này. Phổ 13C-NMR còn cho thấy ngoài sự xuất hiện của liên

kết đôi tại C-22 và C-23, hợp chất TT4 còn mang một liên kết đôi khác tại C-7 (δ C

119.5) và C-8 (δ C 139.7) trên nhân B.

Trên nhân B, phổ HMBC cho thấy proton 5-OH (δ H 3.63) có sự tương quan

với carbon C-5 (δ C 74.5), C-6 (δ C 72.2) và C-10 (δ C 36.7), proton H 3 -19 (δ H 0.9, δ C

19.8) có sự tương quan với các carbon C-5 (δ C 74.5) và C-10 (δ C 36.7). Ngoài ra

proton 6-OH (δ H 4.50), 5-OH (δ H 3.63) cho tương quan HMBC với C-5, giúp xác

định các vị trí C-5 và C-6 liên kết với oxygen. Bên cạnh đó, tương quan HMBC của

H-7 (δ H 5.10) tới C-5 và C-6 giúp củng cố vị trí của liên kết đôi tại C-7. Từ những

dữ kiện phổ phân tích trên và so sánh với dữ liệu phổ của cerevisterol [1] hợp chất

TT4 được xác định là cerevisterol. Đây là lần đầu tiên cerevisterol được tìm thấy

trong chi Cordyceps.

28



12

1

2

A

HO



3



4



5



20

H



11 13 17D

16

9 C 14



19

10



18



B



8



6



7



H



28



22



21



26

23



24



26



18

19 11



15



1

2



10

5



B



8



25



23



H

13

14



9



A



3



HC



24



20



12



27



HO



OH



22



21



25



H



27



17



D



16



15



7



4

6



OH



Hình 3.2 Tương quan HMBC trên nhân B của hợp chất TT4 (trái) và cấu trúc

ergosterol (phải)



12



Footer Page 19 of 161.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(39 tr)

×