Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
4 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

4 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

Tải bản đầy đủ - 82trang

41



tất cả các thang đo đều được sử dụng trong các bước phân tích EFA và hồi quy tiếp

theo.

Thành phần (khái niệm nghiên cứu) chi phí chuyển đổi gồm 5 biến quan sát

CD1, CD2, CD3, CD4, CD5. Cả 5 biến đều có hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn

0.3 nên cả 5 biến đều được chấp nhận. Hệ số Cronbach alpha = .866 (lớn hơn 0.6)

nên thang đo đạt yêu cầu. Các biến này tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố ở

bước tiếp theo.

Thành phần sự hấp dẫn của phần mềm do công ty khác cung cấp (HD) gồm 4

biến quan sát HD1, HD2, HD3, HD4. Cả 4 biến này đều có hệ số tương quan biếntổng lớn hơn 0.3 nên cả 4 biến đều được chấp nhận. Hệ số Cronbach alpha = .878

(lớn hơn 0.6) nên thang đo này đạt yêu cầu. Các biến này tiếp tục được đưa vào

phân tích nhân tố trong bước tiếp theo.

Thành phần mối quan hệ khách hàng (QH) gồm 3 biến quan sát QH1, QH2,

QH3. Cả 3 biến đều có hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn 0.3 nên cả 3 biến đều

được chấp nhận. Hệ số Cronbach alpha = .825 (lớn hơn 0.6) nên thang đo mối quan

hệ khách hàng đạt yêu cầu. Các biến này tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố ở

bước tiếp theo.

Thành phần sự thỏa mãn khách hàng (TM) gồm 3 biến quan sát TM1, TM2,

TM3. Cả 3 biến đều có hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn 0.3 nên cả 3 biến đều

được chấp nhận. Hệ số Cronbach alpha = .845 (lớn hơn 0.6) nên thang đo sự thỏa

mãn khách hàng đạt yêu cầu. Các biến này tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố

ở bước tiếp theo.

Thành phần lòng trung thành của khách hàng (LOY) gồm 4 biến quan sát

LOY1, LOY2, LOY3, LOY4. Cả 4 biến này đều có hệ số tương quan biến-tổng lớn

hơn 0.3 nên cả 4 biến đều được chấp nhận. Hệ số Cronbach alpha = .833 (lớn hơn

0.6) nên thang đo năng lực giải mã thông tin đạt yêu cầu. Các biến này tiếp tục được

đưa vào phân tích nhân tố trong bước tiếp theo.



42



Bảng 4.5 Kết quả Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu

Hệ số



Trung bình



Phương sai



Cronbach’s



thang đo nếu



thang đo nếu



Alpha



loại biến



loại biến



CD1



14.26



CD2



Tương quan



Cronbach's Alpha nếu



biến-tổng



loại biến này



7.712



.650



.847



14.43



7.107



.719



.830



14.33



7.387



.704



.834



CD4



14.57



7.791



.649



.848



CD5



14.50



7.119



.720



.830



HD1



10.81



5.239



.642



.878



10.99



4.437



.778



.827



HD3



11.14



4.642



.731



.846



HD4



11.04



4.483



.800



.818



QH1



7.45



2.533



.689



.752



7.68



2.388



.716



.723



QH3



7.43



2.734



.643



.797



TM1



7.58



2.408



.712



.783



7.33



2.669



.690



.806



TM3



7.57



2.334



.736



.760



LOY1



10.74



3.927



.695



.774



10.87



4.085



.668



.787



LOY3



10.77



3.920



.656



.792



LOY4



10.99



4.183



.630



.803



Biến

quan sát



CD3



HD2



QH2



TM2



LOY2



.866



.878



.825



.845



.833



4.4.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.2.1 Thang đo rào cản chuyển đổi

Thang đo rào cản chuyển đổi gồm có 3 thành phần (thang đo con) là chi phí

chuyển đổi (CD), sự hấp dẫn của phần mềm do công ty khác cung cấp (HD) và mối



43



quan hệ khách hàng (QH) với tổng cộng 12 biến quan sát. Sau khi kiểm tra độ tin

cậy của thang đo bằng cách kiểm tra hệ số Cronbach alpha, tất cả 12 biến được đưa

vào phân tích nhân tố khám phá để đánh giá mức độ hội tụ của các biến quan sát.

Phương pháp rút trích được chọn để phân tích nhân tố là phương pháp

principal components với phép quay varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có

eigenvalue >= 1.

Kiểm định KMO và Bartlett's cho thấy hệ số KMO = 0.916 là khá cao (yêu cầu

tối thiểu = 0.5) nên phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu khảo sát.

Thống kê Chi-square của kiểm định Bartlett’s đạt giá trị 1998.129 với mức ý

nghĩa là 0.000; do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi

tổng thể với mức ý nghĩa bằng 0 (sig = 0.000) điều đó cho thấy EFA phù hợp với

dữ liệu.

Với điều kiện Eigenvalues >=1, ta rút trích được 3 nhân tố.

Bảng 4.6 Ma trận các nhân tố đã được xoay trong EFA lần đầu

Biến quan sát



Nhân tố

1



2



3



CD3

.787

CD2

.784

CD4

.741

CD5

.723

CD1

.553

.386

.397

HD2

.831

HD3

.805

HD4

.348

.788

HD1

.712

QH2

.850

QH1

.795

QH3

.304

.737

Phương pháp trích: Principal Component Analysis.

Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization



44



Nhìn vào bảng 4.6 ma trận các nhân tố đã được xoay ta thấy có biến CD1 bị

loại do chênh lệch hệ số tải nhân tố của biến CD1 giữa các nhóm nhỏ hơn 0.3 nên

có khả năng biến CD1 tạo ra việc rút trích nhân tố giả vì vậy nó bị loại ra khỏi

phân tích EFA.

Sau khi loại các biến CD1, ta tiến hành phân tích EFA lần 2 và được kết quả

như sau:

Kiểm định KMO và Bartlett's cho thấy hệ số KMO = 0.900 là khá cao (yêu

cầu tối thiểu = 0.5) nên phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu khảo sát. Thống kê

Chi-square của kiểm định Bartlett’s đạt giá trị 1775.927 với mức ý nghĩa là 0.000;

do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể với mức

ý nghĩa bằng 0 (sig = 0.000) điều đó cho thấy EFA phù hợp với dữ liệu.

Với điều kiện Eigenvalues >=1, ta rút trích được 3 nhân tố. Nhìn vào bảng

4.7 ta thấy không có biến nào bị loại do hệ số tải nhân tố <0.5 và tất cả các biến đều

thỏa mãn điều kiện chênh lệch hệ số tải nhân tố của biến lên 2 nhóm bất kỳ đều lớn

hơn 0.3.

Bảng 4.7 Ma trận các nhân tố đã được xoay trong EFA sau khi loại biến

STT



Biến quan sát



HD



CD



QH



Tên nhân tố



1



HD2



.833



2



HD3



.805



Sự hấp dẫn của phần mềm do



3



HD4



.791



công ty khác cung cấp



4



HD1



.719



5



CD2



.781



6



CD3



.778



7



CD4



.755



8



CD5



.729



9



QH2



.854



10



QH1



.798



11



QH3



.737



Chi phí chuyển đổi



Phương pháp trích: Principal Component Analysis.

Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization.



Mối quan hệ khách hàng



45



Sau khi loại biến không đạt yêu cầu trong phân tích nhân tố khám phá, thang

đo rào cản chuyển đổi được đo lường bởi 11 biến quan sát. Kết quả phân tích nhân

tố lần 2 cho thấy 11 biến quan sát này được rút trích thành 3 nhân tố với phương sai

trích đạt 72.080 % điều này cho biết với 3 nhân tố được trích ra từ 11 biến quan sát

giải thích được 72.080 % biến thiên của dữ liệu, do vậy các nhân tố được rút trích ra

là chấp nhận được.

4.4.2.2 Thang đo sự thỏa mãn khách hàng (TM)

Thang đo sự thỏa mãn khách hàng có 3 biến quan sát. Tất cả các biến quan

sát này sau khi kiểm tra hệ số Cronbach alpha đều đủ điều kiện đưa vào phân tích

nhân tố khám phá. Phương pháp rút trích được chọn để phân tích nhân tố là phương

pháp principal components với phép quay varimax và điểm dừng khi trích các nhân

tố có eigenvalue >= 1.

Kiểm định KMO và Bartllet cho thấy hệ số KMO=.726 là khá cao và thỏa

mãn điều kiện KMO>0.5

Thống kê Chi-bình phương của kiểm định KMO và Bartllet đạt giá trị

368.001 với mức ý nghĩa =.000 cho biết các biến quan sát có tương quan với nhau

xét trên phạm vi tổng thể. Vậy phân tích EFA phù hợp với bộ dữ liệu.

Với điều kiện Eigenvalues >=1, ta rút trích được 1 nhân tố. Toàn bộ 3 biến

quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn nhất >0.5. Tổng phương sai trích là 76.375%

cho biết với 1 nhân tố được trích ra từ 3 biến quan sát có thể giải thích được

76.375% biến thiên của dữ liệu, do đó các nhân tố được rút trích ra là chấp nhận

được.

Bảng 4.8 Kết quả phân tích nhân tố sự thỏa mãn khách hàng (TM)

STT Biến quan sát Nhân tố TM Tên nhân tố

1



TM3



.887



2



TM1



.874



3



TM2



.861



Sự thỏa mãn khách hàng



Phương pháp trích: Principal Component Analysis

Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization.



46



4.4.2.3 Thang đo lòng trung thành khách hàng (LOY)

Thang đo lòng trung thành khách hàng có 4 biến quan sát. Tất cả các biến

quan sát này sau khi kiểm tra hệ số Cronbach alpha đều đủ điều kiện đưa vào phân

tích nhân tố khám phá. Phương pháp rút trích được chọn để phân tích nhân tố là

phương pháp principal components với phép quay varimax và điểm dừng khi trích

các nhân tố có eigenvalue >= 1.

Kiểm định KMO và Bartllet cho thấy hệ số KMO=.814 là khá cao và thỏa

mãn điều kiện KMO>0.5

Thống kê Chi-bình phương của kiểm định KMO và Bartllet đạt giá trị

429.302 với mức ý nghĩa =.000 cho biết các biến quan sát có tương quan với nhau

xét trên phạm vi tổng thể. Vậy phân tích EFA phù hợp với bộ dữ liệu.

Với điều kiện Eigenvalues >=1, ta rút trích được 1 nhân tố. Toàn bộ 4 biến

quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn nhất >0.5. Tổng phương sai trích là 66.692%

cho biết với 1 nhân tố được trích ra từ 4 biến quan sát có thể giải thích được

66.692% biến thiên của dữ liệu, do đó các nhân tố được rút trích ra là chấp nhận

được.

Bảng 4.9 Kết quả phân tích nhân tố lòng trung thành khách hàng (LOY)

STT Biến quan sát Nhân tố KT

1



LOY1



.840



2



LOY2



.821



3



LOY3



.812



4



LOY4



.792



Tên nhân tố



Lòng trung thành khách hàng



Phương pháp trích: Principal Component Analysis.

Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization.



47



4.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY

Tính lại nhân số của các nhân tố được rút trích ra từ phần phân tích EFA ở

phía trước, cụ thể như sau:

LOY=MEAN(LOY1, LOY2, LOY3, LOY4).

TM=MEAN(TM1, TM2, TM3)

CD=MEAN(CD2, CD3, CD4, CD5).

HD=MEAN(HD1, HD2, HD3, HD4).

QH=MEAN(QH1,QH2,QH3)

4.5.1 Mô hình hồi quy 1

Xem xét tác động của các nhân tố rào cản chuyển đổi lên sự thỏa mãn khách

hàng (TM). Biến phụ thuộc của mô hình là biến TM, biến độc lập là các biến CD,

HD, QH.

TM = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3

Kết quả phân tích hồi quy bằng SPSS với phương pháp ENTER:

Bảng 4.10 Tóm tắt mô hình hồi quy 1

Mô hình

1



R2



R

.762a



R2 hiệu chỉnh Sai lệch chuẩn

.580



.576



Biến phụ thuộc: Sự thỏa mãn khách hàng (TM).

Biến độc lập: CD, HD, QH.



.49293



48



Bảng 4.11 ANOVA hồi quy 1



Mô hình



Tổng bình phương

(Sum of Squares)



Bình phương trung

df



bình



F



Sig.



(Mean Square)



Hồi quy



98.099



3



1 Phần dư



70.950



292



Tổng



169.050



295



32.700 134.578 .000b

.243



Biến phụ thuộc: Sự thỏa mãn khách hàng (TM).

Biến độc lập: CD, HD, QH.



Bảng 4.12: Trọng số hồi quy 1

Trọng số chưa chuẩn hóa Trọng số đã chuẩn hóa

Mô hình

B



(Constant)



Độ lệch chuẩn



.517



.174



1 CD



.130



.056



HD



.153



QH



.586



t



Beta (β)



Mức ý nghĩa

(Sig.)



2.967



.003



.119



2.343



.020



.054



.144



2.836



.005



.048



.593



12.264



.000



Biến phụ thuộc: Sự thỏa mãn khách hàng (TM).

Kết quả hồi quy bội cho thấy:

Kiểm định F (Bảng ANOVA) cho thấy mức ý nghĩa sig. = 0.000. Như vậy

mô hình hồi quy phù hợp với độ tin cậy 95%.

Hệ số R2 = .580 ( ≠ 0) và R2 hiệu chỉnh = .576 nghĩa là mô hình hồi quy

tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu là 57.6%. Hay nói cách khác,

các biến độc lập giải thích được khoảng 57.6% phương sai của biến phụ thuộc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×
x