Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Chương 4 : CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG

Chương 4 : CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG

Tải bản đầy đủ - 69trang

GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

Các phương pháp có thể gia công: Tịên, Phay, Bào.

Công đoạn



Phương pháp

gia công



Cấp chính xác



Độ nhám Ra



Tiện bán tinh



15-14



6.3-12.5



Phay thô



14-12



6,3-12,5



Bào thô



14-12



12,5-25



Tiện tinh



13-11



3,2-6,3



Phay tinh



12-11



3,2-6,3



Bào tinh



13-11



3,2-6,3



Do đặc trưng về kết cấu hình học là mặt phẳng và có lỗ hoặc có rãnh ở giữa,

nên chọn phương án phay là phù hợp nhất để gia công các bề mặt này.

 Bề mặt 2

Ban đầu: kết cấu đặc.

Yêu cầu: Lỗ tròn 16 CCX10, độ nhám 3,2Ra.

Các phương pháp có thể gia công: Khoan, Khoét.

Công đoạn



Phương

pháp gia

công



Cấp chính

xác



Độ nhám

Ra



I



Khoan

(d>Ф15)



14-12



12,5-25



11-10



3,2-6,3



II



Kết cấu dạng lỗ nằm lệch tâm chi tiết, nên sử dụng nguyên công khoan và

khoét sẽ dễ dàng thực hiện hơn.

 Bề mặt 5

Ban đầu: CCX15, độ nhám 80Rz.

14



GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

Yêu cầu: Lỗ tròn Ф=30 CCX8, độ nhám Ra=1,6

Các phương pháp có thể gia công: Tiện, Khoét, Khoan.

Công đoạn



Phương

pháp gia

công



Cấp chính

xác



Độ nhám

Ra



I



Tiện bán

tinh



14-12



6,3-12,5



Khoét thô



15-12



12,5-25



Khoan



14-12



12,5-25



Tiện tinh



9-7



1,6-3,2



II



Kích thước lỗ tương đối lớn nên có thể dùng tiện thô để phá lỗ, sau đó tiện

tinh lại để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.

 Bề mặt 7

Ban đầu: CCX15, độ nhám 80Rz.

Yêu cầu: bề rộng rãnh CCX8, chiều dài rãnh CCX7, độ nhám 6,3Ra.

Các phương pháp có thể gia công: Khoan, Phay.

Công đoạn



Phương

pháp gia

công



Cấp chính

xác



Độ nhám

Ra







I



Khoan

(d>Ф15)



14-12



6,3-12,5



1



II



Phay thô



14-12



25-50



2



III



Phay tinh



12-11



3,2-6,3



3



IV



Doa tinh



8-7



,6-3,2



4



Kết cấu dạng rãnh, chỉ có thể thực hiện trên máy phay, sau đó tiến hành doa

lại để đạt được yêu cầu kĩ thuật .

15



GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

 Bề mặt 10

Ban đầu: CCX15, độ nhám 80Rz.

Yêu cầu: CCX9, độ nhám 2,5Ra.

Các phương pháp có thể gia công: Xọc, Chuốt.

Công đoạn



Phương

pháp gia

công



Cấp chính

xác



Độ nhám

Ra







Chuốt tinh



8-7



0,8-3,2



4



1.1.Quy trình công nghệ 1:

Nguyên công

Bước gia công

1



Bề mặt gia công



Bề mặt định vị



9

9

5

5

4

4

1 và 6



3,4



3



Tiện thô mặt đầu

Tiện tinh mặt đầu

Tiện thô lỗ

Tiện tinh lỗ

Tiện thô mặt đầu

Tiện tinh mặt đầu

Phay tinh



4



Phay tinh



8 và 11



4,5



5



2



4,5, mặt trụ ∅22



6



Khoan

Khoét

Doa

Chuốt



10



2,4,5



7



Phay rãnh CNC



7



2



5,9

4,5



1.2. Quy trình công nghệ 2:

Nguyên công



Nội dung



Bề mặt gia công



Bề mặt định vị



16



GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

1



Phay thô

Phay tinh

Khoét thô

Khoét tinh

Phay thô

Phay tinh

Phay thô

Phay tinh

Phay thô

Phay tinh

Khoan

Khoét

Doa

Khoan mồi

Phay thô

Phay tinh



2

3

4

5



6

7

8



Xọc thô

Xọc tinh

1.3. Chọn quy trình công nghệ:



9



3, 4



5

4



5,9



1 và 6



4,5



8 và 11



4,5



2



4,5, mặt trụ ∅22



7



2,4,5



7



2,4,5



10



2,4,5



1.3.1. Phân tích quy trình công nghệ:

1.3.1.1. Quy trình công nghệ 1:

Ưu điểm:

Chuẩn gia công trùng chuẩn thiết kế

Năng suất cao hơn

Đảm bảo tốt vị trí tương quan giữa các lỗ khi làm việc.

Nhược điểm: Yêu cầu độ cứng vững cao khi phay các mặt 1 và 6; 8 và 11.

Dùng nhiều chủng loại máy

1.3.1.2. Quy trình công nghê 2:

Ưu điểm:



Hạn chế được chuẩn loại máy sử dụng



Nhược điểm: Không đảm bảo độ song song giữa 2 mặt đầu 4 và 9

Năng suất gia công thấp

1.3.2. Kết luận:

17



GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

Từ việc so sánh trên, ta nhận thấy quy trình 1 đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

tốt hơn quy trình công nghệ 2, lại có năng suất cao hơn nên ta chọn quy trình

công nghệ 1.

2. Chọn chuẩn công nghệ.

 Chọn chuẩn thô.

Chọn chuẩn thô là các bề mặt tương đối bằng phẳng , không có đậu ngót và bavia.

Nên dùng chuẩn thô một lần.

Chọn bề mặt số 3 để làm chuẩn thô.

 Chọn chuẩn tinh.

Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công chi tiết ít bị biến dạng nhất , dễ gá.

Chọn chuẩn tinh sao cho đồ gá đơn giản nhất.

Chọn mặt đầu 9 và lỗ 5 làm chuẩn tinh để đảm bảo độ vuông góc giữa 2 mặt và

đảm bảo độ song song giữa lỗ 5 và lỗ 2, lỗ 5 và rãnh 7.

Chọn quy trình công nghệ cho các bề mặt.

Nguyên công

1



Bước công nghệ Bề mặt gia

công

Tiện thô mặt

đầu



9



Định vị



Máy



3,4



Tiện vạn năng



5,9



Tiện vạn năng



Tiện tinh mặt

đầu

Tiện thô lỗ



5



Tiện tinh lỗ

2



Tiện thô



4



Tiện tinh



18



GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

3



Phay tinh



11,8



4,5



Phay vạn năng



4



Phay tinh



1,6



4,5



Phay vạn năng



5



Khoan



2



4,5,12



Phay vạn năng



2,4,5



Máy chuốt



Khoét

Doa

6



Chuốt



10



7



Phay CNC



7



Máy phay

CNC



Chương 5 . THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG.

1. Nguyên công 1

19



GVHD:Thầy LÊ QUÝ ĐỨC

1.1.Các bước gia công:

a. Tiện thô lỗ 5

b. Tiện tinh lỗ 5

c. Tiện thô mặt 9

d. Tiện tinh mặt 9

1.2.Sơ đồ gá đặt:



1.3. Định vị và kẹp chặt

- Định vị: Chi tiết được định vị trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm khống chế

bề mặt số 3 hai bậc tự do tịnh tiến theo phương x và phương z, mặt số 4 khống chế

ba bậc tự do tịnh tiến theo phương y, xoay quanh trục x và trục z.

- Kẹp chặt: kẹp chặt chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu tự định tâm.

1.4.Máy công nghệ: máy tiện T616

- Chọn máy tiện T616:

- Khoảng cách giữa hai tâm: 750 mm

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4 : CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×