Tải bản đầy đủ - 83 (trang)
CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂNHÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂNHÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 83trang

65



cổ phiếu của mình trên thị trường quốc tế, từ đây có thể tranh thủ được nguồn vốn rẻ từ

việc phát hành trái phiếu và cổ phiếu.

3.1.1.2 Thách thức.

Hội nhập tài chính gần như tạo ra sự liên thông giữa thị trường tài chính Việt Nam

với nước ngoài, cho nên tất cả các biến động về tài chính trên thế giới đều ảnh hưởng tới

thị trường tài chính trong nước. Vietcombank không thể nằm ngoài sự biến động đó, nếu

có sự liên thông về tiền gửi, tiền vay, quan hệ thanh toán thì thời gian vừa qua khủng

hoảng tài chính đã dẫn đến hàng loạt các tập đoàn tài chính lớn sụp đổ, sẽ ảnh hưởng lớn

tới Vietcombank. Hay việc cắt giảm lãi suất của FED cũng ảnh hưởng tới các nguồn thu

từ lãi tiền gửi của Vietcombank.

Hội nhập dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trong việc cung cấp các sản

phẩm dịch vụ. Đặc biệt là việc huy động vốn, theo lộ trình cam kết thì các NHNNg được

phép huy động được huy động vốn VND bằng 100% vốn pháp định từ 1/1/2010 và được

đối xử quốc gia đầy đủ vào đầu năm 2011.

Kinh tế Việt Nam năm 2011 dự báo có nguy cơ lạm phát cao trở lại, kinh tế bất ổn

sức ép tăng tỷ giá lớn, nguy cơ tỷ giá tăng vẫn đuổi theo tỷ giá thị trường chợ đen nếu

tăng tỷ giá không kèm theo các chính sách quản lý khác để thu hút các nguồn ngoại tệ

vào ngân hàng. Ngoài ra, tăng tỷ giá là nguy cơ làm tăng nợ nước ngoài của Việt Nam.

3.1.2 Nhận định về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần phát triển.

Về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và các sản phẩm tài chính mà Việt Nam đã cam kết

mở cửa khi gia WTO, đó là:

- Dịch vụ nhận tiền gửi (nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng);

- Dịch vụ cho vay (cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng,

tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại);

- Dịch vụ thuê mua tài chính;

- Dịch vụ thanh toán (tất cả các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín

dụng, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng);

- Bảo lãnh và cam kết;

- Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị

trường giao dịch thỏa thuận hoặc bằng cách khác, các loại: i) Công cụ thị trường tiền tệ (

bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi); ii) Ngoại hối; iii) Các công cụ tỷ giá và lãi

suất, bao gồm các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn; iv) Vàng khối;



66



- Môi giới tiền tệ;

- Quản lý tài sản (quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức đầu tư tập

thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác);

- Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính (bao gồm chứng khoán, các sản

phẩm phái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác);

- Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các

phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài chính.

Trên đây là những dịch vụ tối thiểu mà Việt Nam phải thực hiện cam kết. Như vậy,

trong thời gian tới, Vietcombank sẽ phải phát triển nhiều các sản phẩm dịch vụ mới để

tăng cường khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính Việt Nam cũng như

thế giới. Các sản phẩm mà Vietcombank phải hướng tới phát triển mạnh như: Các sản

phẩm phái sinh; tăng cường hơn nữa về tính bảo mật đối với các sản phẩm ngân hàng

điện tử; Tư vấn tài chính; Phát triển mạnh hơn các sản phẩm thấu chi tài khoản vãng lai,

bao thanh toán; Sản phẩm cho thuê két sắt; Kinh doanh bảo hiểm; Kinh doanh vàng.

3.2 Định hướng phát triển của Vietcombank đến 2015.

3.2.1 Kế hoạch phát triển năm 2011.

Tình hình kinh tế xã hội năm 2011 đang tiếp tục cho thấy những diễn biến có chiều

hướng thuận lợi hơn so với năm 2010, song cũng hàm chứa không ít khó khăn thách

thức: nguy cơ lạm phát, căng thẳng thanh khoản, diễn biến phức tạp của tỷ giá, lãi suất

…Trong bối cảnh đó, Vietcombank đã đặt ra phương châm của năm tới là “Tăng tốc, An

toàn, Chất lượng, Hiệu quả” và hướng hoạt động vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

 Tập trung đẩy mạnh huy động vốn, tăng trưởng tín dụng hợp lý đi đôi với kiểm

soát chất lượng tín dụng và chuyển dịch cơ cấu tín dụng phù hợp; Tăng cường công tác

khách hàng.

- Huy động vốn từ nền kinh tế phải phấn đấu đạt mức tăng tối thiểu là 23% và phải

đảm bảo cơ cấu phù hợp với tăng trưởng tín dụng. Trên cơ sở đó, tăng trưởng tín dụng

dự kiến sẽ tăng xấp xỉ 20%, với cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng vốn cho sản xuất, xuất

khẩu, kiểm soát chặt chẽ cho vay phi sản xuất.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ xấu (phân loại theo định tính) tối

đa không quá 3%.

- Bên cạnh việc củng cố, giữ vững mối quan hệ với các khách hàng là công ty, các

tập đoàn lớn, các khách hàng truyền thống, phải tập trung đẩy mạnh hoạt động kinh



67



doanh bán lẻ, nâng cao tỷ trọng thu nhập từ kinh doanh bán lẻ trong cơ cấu thu nhập

chung của Vietcombank.

- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức Hội sở chính theo mô hình khối; Phân định rạch

ròi chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban; Chuẩn hoá cơ cấu tổ chức của các Chi

nhánh nhằm tiến tới một mô hình tổ chức tiên tiến nhất, tạo điều kiện tốt nhất cho phát

triển hoạt động kinh doanh và tăng cường hiệu quả quản lý.

- Mở rộng và phát triển mạng lưới trong nước với quy mô hợp lý (tăng thêm khoảng

50 chi nhánh và phòng giao dịch mới), tiếp tục xúc tiến thành lập và khai trương hoạt

động chi nhánh phục vụ khách hàng đặc biệt, công ty chuyển tiền tại Mỹ, xem xét việc

thành lập Chi nhánh tại một số thị trường khu vực, thay đổi cơ cấu sở hữu đối với công

ty 100% vốn…

 Đẩy mạnh hoạt động bán lẻ.Triển khai thực hiện chiến lược và chương trình hành

động về phát triển hoạt động bản lẻ 2010-2015 đã được Hội đồng quản trị phê duyệt mà

mục tiêu cao nhất là đưa Vietcombank hướng tới vị trí “Một trong 5 ngân hàng bán lẻ tốt

nhất Việt Nam”. Liên kết với các đối tác phù hợp trong một số lĩnh vực hoạt động bán lẻ.

 Tăng cường quản trị rủi ro: đảm bảo an toàn trong hoạt động, đáp ứng quy định về

các tỷ lệ an toàn (vốn tối thiểu, sử dụng vốn/nguồn vốn…); đảm bảo tính đầy đủ và phù

hợp của các quy trình, quy chế và quan trọng hơn là việc tuân thủ đúng các quy trình,

quy chế trong hoạt động hàng ngày của ngân hàng.

 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán, trong đó đặc biệt chú trọng

công tác tự kiểm tra.

 Có biện pháp phù hợp để từng bước giảm dần sự tập trung, tiến tới đa dạng hoá về

khách hàng, về lĩnh vực trong các hoạt động chủ yếu (huy động vốn, tín dụng, đầu tư…).

 Phát triển hoạt động đối ngoại. Củng cố và mở rộng phạm vi kinh doanh ở nước

ngoài, hợp tác với các đối tác nước ngoài để huy động ngoại tệ, phát triển sản phẩm dịch

vụ.

 Làm tốt công tác truyền thông để công chúng hiểu rõ, hiểu đúng về hoạt động của

Vietcombank. bảo vệ quyền lợi cổ đông một cách thiết thực nhất bằng việc nâng cao

hiệu quả hoạt động, cơ chế tiếp xúc công bố thông tin.

3.2.2 Định hướng tới năm 2015.



68



Trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh cùng với các kinh nghiệm hoạt động trải

qua gần 50 năm, Vietcombank đã khẳng định được vị thế hàng đầu của mình trên thị

trường. Từ đó, Vietcombank xác định tầm nhìn và chiến lược kinh doanh như sau:

“Xây dựng ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam thành Tập đoàn đầu tư tài chính

ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ

đạo tại Việt Nam và trở thành trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á1 vào năm

2015 – 2020, có phạm vi hoạt động quốc tế” (Trích: Bản công bố thông tin, trang 51,

tháng 12 năm 2007)

Vietcombank xác định chiến lược tập trung vào các nội dung sau:

 Tiếp tục đổi mới và hiện đại hoá toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với khu

vực và thế giới.

 Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của Vietcombank cũng như của các cổ

đông mới – phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách có hiệu quả theo cả chiều

rộng và chiều sâu. Xác định các mục tiêu phát triển cụ thể trên cơ sở mô thức hoạt động

của Tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng (Vietcombank Holdings) cùng với sự đóng

góp tích cực của các cổ đông mới, đặc biệt là các cổ đông/đối tác chiến lược trong và

ngoài nước.

 Cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng-mảng hoạt động kinh doanh “lõi” của

Vietcombank.

 Hoạt động NHTM-duy trì vị thế đứng đầu trong lĩnh vực kinh doanh chủ đạo và

truyền thống này của Vietcombank (ngân hàng bán buôn; kinh doanh vốn; dịch vụ thanh

toán; tài trợ thương mại; tài trợ dự án, đầu tư dự án …); Đẩy mạnh hoạt động trong các

lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 Mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sang các lĩnh vực như: ngân hàng đầu tư (tư vấn,

môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư …); Dịch vụ bảo hiểm và các

dịch vụ tài chính quốc tế khác.

 Nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh; Lấy hiệu quả kinh tế làm

mục tiêu hàng đầu, tăng trưởng bền vững là mục tiêu xuyên suốt.

 Đảm bảo quản trị và duy trì các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ an toàn một cách minh

bạch, công khai theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất.

1



Không kể Nhật Bản



69



 Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất trong hoạt động kinh doanh và

phát triển sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại.

 Bảo vệ quyền lợi của các cổ đông, đặc biệt chú trọng đến lợi ích của cổ đông

thiểu số.

 Phát triển chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài; Ứng dụng hệ thống

khuyến khích/đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động một cách phù hợp; Xây

dựng đội ngũ cán bộ vừa có năng lực chuyên môn cao vừa có đạo đức nghề nghiệp.

 Phấn đấu đạt, duy trì (và phấn đấu vượt) một số chỉ tiêu cơ bản đến năm 2015

a. Vốn chủ sở hữu đạt mức từ 2,5 – 3 tỷ USD.

b. Tổng tài sản tăng trung bình 15%-20%/năm.

c. Tỷ lệ trung bình hàng năm ROE: trên 15%.

d. Tỷ lệ trung bình hàng năm ROA: 1,2%.

e. Hệ số an toàn vốn CAR từ 10%-12%.

3.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank.

3.3.1 Tăng cường sức mạnh tài chính.

Năng lực tài chính của Ngân hàng không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho

hoạt động kinh doanh mà còn thể hiện ở khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các

nguồn lực đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Năng lực tài chính của một NHTM thể

hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả

năng tồn tại và phát triển một cách an toàn. Để nâng cao năng lực tài chính,

Vietcombank cần phải thực hiện các giải pháp mang tính tích cực, đồng bộ, khả thi, có lộ

trình cụ thể, rõ ràng. Có thể chỉ ra các giải pháp cơ bản sau đây:

3.3.1.1 Giải pháp tăng vốn chủ sở hữu.

Hiện nay vốn điều lệ của Vietcombank mới đạt trên 13.000 tỷ đồng, tức là mới chỉ

đạt được 81% so với phương án cổ phần hoá được duyệt. Vốn điều lệ thấp dẫn đến giảm

hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR do tổng tài sản vẫn tăng. Vietcombank có thể tăng vốn

chủ sở hữu bằng cách:

Tăng lợi nhuận giữ lại. Phần lợi nhuận đạt được trong năm sẽ chia cho các cổ đông một

phần còn giữ lại để tăng vốn. Ưu điểm của cách này là không tốn kém chi phí, không

làm loãng quyền kiểm soát ngân hàng. Tuy nhiên hình thức này không thể áp dụng

thường xuyên do nó làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông, làm giảm giá trị cổ

phiếu đang lưu hành



70



Phát hành cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu với mục đích tăng vốn điều lệ. Hình thức

này có ưu điểm là không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu cũng

không phải là gánh nặng về tài chính cho ngân hàng, quy vốn sẽ tăng nhanh. Tuy nhiên,

việc phát hành thêm cổ phiếu thường mang lại chi phí cao và làm pha loãng quyền sở

hữu ngân hàng, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu và làm giảm tỷ lệ đòn bẩy tài chính

mà ngân hàng có thể tận dụng.

Phát hành trái phiếu dài hạn: Cách này có thể chỉ đáp ứng được nhu cầu trước mắt của

ngân hàng vì về bản chất đây là tăng vốn tự có trên danh nghĩa, còn về lâu về dài đó là

gánh nặng nợ nần với chi phí vốn cao, giảm thu nhập.

Phát hành trái phiếu chuyển đổi: Trái phiếu này có thể chuyển đổi thành cổ phiếu

thường trong 1 thời gian nhất định, theo một tỷ lệ chuyển đổi nhất định. Phát hành trái

phiếu này ngân hàng được lợi như: phải trả lãi suất thấp, số lượng cổ phiếu không tăng

tăng nhanh trên thị trường, EPS không bị giảm sút. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn

này vào các dự án có thời gian dài phù hợp và được hưởng lãi suất cao hơn tăng thu nhập

của ngân hàng.

Vietcombank đã thực hiện phương án tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu

cho cổ đông hiện hữu 9,28% với giá bằng mệnh giá (10.000 đồng/CP), mức vốn điều lệ

được ghi tăng lên hơn 13.223 tỷ đồng và Vietcombank đã hoàn tất các thủ tục tăng vốn,

phát hành thêm 33% cho cổ đông hiện hữu, vốn điều lệ sẽ tăng lên 17.587 tỷ đồng vào

năm 2011. Như vậy sẽ đảm bảo tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu theo qui định của NHNN là

9%.

3.3.1.2 Giải pháp quản trị chất lượng tài sản-quản trị thanh khoản.

Luôn đặt nhiệm vụ huy động vốn là nhiệm vụ hàng đầu của Vietcombank trong

những năm tiếp, nhằm mở rộng và tăng qui mô hoạt động. Đa dạng hóa nguồn vốn huy

động và tạo cơ cấu nguồn vốn sao cho phù hợp với đặc điểm của ngân hàng. Tiếp tục

đưa ra các loại hình huy động mang tính hấp dẫn và tiện lợi cho khách hàng, đồng thời,

đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp bán chéo các sản phẩm để thu hút khách hàng

tiền gửi. Tiếp tục củng cố và duy trì các mối quan hệ với khách hàng truyền thông và

khách hàng lớn; Chủ động tìm kiến và tiếp cận khách hàng có tiềm năng, chú trọng và

quan tâm phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân; Có cơ chế

và chính sách lãi suất hợp lý, mềm dẻo nhưng phải thực hiện tốt việc quản trị lãi suất tiền

gửi, quản trị kỳ hạn tránh tình trạng các chi nhánh chạy thành tích mà huy động với lãi



71



suất quá cao, tăng chi phí chung của toàn hệ thống; Tìm kiếm và khai thác tối ưu các

nguồn vốn trên thị trường liên ngân hàng trong và ngoài nước, củng cố và nâng tầm

mảng vay nợ viện trợ và ủy thác, tiếp nhận và quản lý nguồn vốn nước ngoài.

Cơ cấu tín dụng hợp lý hướng vào lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu, đặc biệt quan tâm

đến chất lượng tín dụng. Tăng trưởng tín dụng đi đôi với khả năng huy động vốn, với cơ

cấu hợp lý và hiệu quả nâng cao; Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách về nghiên cứu

thị trường và phát triển sản phẩm có trình độ chuyên môn cao, khả năng phán đoán thị

trường tốt, tập trung phân tích, rà soát khách hàng theo nhóm ngành cấp tín dụng của các

chi nhánh để có phương án hạn chế hay mở rộng tín dụng cho các chi nhánh tránh tình

trạng các chi nhánh tập trung cho vay vào một ngành nghề nhất định gây rủi ro lớn. Tập

trung tiếp thị mảng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp trong các khu

công nghiệp và khu chế xuất nhằm phân tán rủi ro và tăng cường hiệu quả trong việc cấp

tín dụng và tài trợ thương mại. Tiếp tục nâng cao và mở rộng các đối tượng xếp hạng tín

dụng, liên kết kết quả xếp hạng tín dụng với việc cấp hạn mức tín dụng thông qua công

nghệ nhằm hạn chế quản lý tốt tình hình vay của khách hàng hạn chế nợ quá hạn mới

phát sinh. Nỗ lực thực hiện thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý dự phòng rủi ro, kiên quyết hơn

nữa trong việc xử lý, kỷ luật, thậm chí chuyển công tác với lãnh đạo các chi nhánh có nợ

quá hạn cao, không khả năng thu hồi.

Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản. Quản lý rủi ro thanh khoản không

đơn thuần chỉ là vấn đề các dòng tiền và vấn đề cơ cấu tài sản Nợ-Có trên bảng cân đối

tài sản mà chính là hoạt động quản trị của ngân hàng. Cho nên, phải xây dựng hệ thống

xác định, đo lường, kiểm soát thanh khoản nhằm đưa ra quyết định đúng và hợp lý về

hạn mức cho vay, huy động trong từng thời kỳ . Đồng thời, phải có hệ thống phân tích

tình hình kinh tế về thị trường trong nước và thế giới trong từng giai đoạn để dự báo khả

năng biến động lại suất, tỷ giá … ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng để

ngân hàng có những chính sách kịp thời ứng phó.

3.3.1.3 Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời.

Thực hiện tối đa hóa lợi nhuận bằng cách tăng trưởng doanh thu và tiết kiệm chi phí.

Nguồn thu chính của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng nên việc mở rộng tín dụng

về mặt quy mô, cơ cấu có ý nghĩa rất quan trọng. Đồng thời với việc đó, cần phải có một

chính sách tín dụng vừa hợp lý, thông thoáng vừa đảm bảo an toàn hiệu quả, nâng cao

chất lượng tín dụng, giảm được chi phí dự phòng rủi ro tín dung; Nâng cao hiệu quả của



72



hoạt động đầu tư, đặc biệt quan tâm đến hoạt động đầu tư chứng khoán bởi thị trường

chứng khoán Việt nam còn rất non trẻ, chưa có sự ổn định và diễn biến rất khó lường;

Tập trung chú trọng đến việc mở rộng các loại hình dịch vụ để tăng nguồn thu từ phí

dịch vụ.

Trong điều kiện hiện nay, việc giảm chi phí lãi (tiền gửi, tiền vay) là rất khó khăn

bởi cạnh tranh kinh doanh đã làm cho lãi suất nhận tiền gửi của các ngân hàng là tương

đối như nhau. Hơn nữa, muốn thu hút khách hàng, tăng nguồn vốn huy động, ngoài việc

áp dụng các mức lãi suất hấp dẫn, các NHTM còn phải chịu thêm các chi phí khuyến mại

không nhỏ. Do vậy mà các biện pháp làm giảm chi phí trả lãi rất khó thực thi, ngoại trừ

việc theo đuổi, tìm kiếm được các nguồn vốn từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ…

(lãi suất thấp) thông qua việc tăng cường các tiện ích của sản phẩm dịch vụ. Do vậy,

việc kiểm soát tích cực chi phí hoạt động khác, đặc biệt tiết kiệm các chi phí về nhân sự,

hành chính và các chi phí khác có ý nghĩa rất quan trọng. Cần phân loại lao động, trả

lương phù hợp với từng loại hình công việc, phù hợp với hiệu quả kinh doanh của từng

bộ phận cần được áp dụng. Kiểm soát, hạn chế và giảm dần các chi phí không cần thiết

như hội họp, tiếp khách v.v…Có thể thực hiện cơ chế khoán doanh thu/chi phí đến từng

cấp cơ sở để tối đa hóa lợi nhuận..

3.3.2 Nâng cao năng lực quản trị của Vietcombank.

Quản trị kinh doanh ngân hàng nhằm thiết lập các chương trình hoạt động kinh

doanh để đạt được mục tiêu kinh doanh, xác định và điều hoà các nguồn tài nguyên để

thực hiện mục tiêu kinh doanh.

Thời gian vừa qua, dù không chịu tác động trực tiếp nhưng hệ thống tài chính – ngân

hàng Việt Nam nói chung và Vietcombank nói riêng vẫn chịu ảnh hưởng nhất định từ

cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua. Trong bối cảnh vừa thoát khỏi khủng

hoảng, Vietcombank cần thận trọng hơn trong hoạt động, đổi mới phương thức quản trị

điều hành ngân hàng. Cụ thể:

- Chuẩn hoá các quy trình, thủ tục quản lý và tác nghiệp theo chuẩn mực quốc tế.

Theo đó, các hệ thống quản lý khách hàng, quản lý tín dụng, quản lý tài chính đặc biệt

là quản lý rủi ro phải được hoàn thiện và nâng cao chất lượng theo chuẩn mực quốc tế.

- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản lý nội bộ và hệ thống kế

toán quản lý nhằm hỗ trợ công tác quản lý kinh doanh, ứng dụng hiệu quả các hệ thống



73



thông tin quản lý trong hỗ trợ ra quyết định trong hoạt động kinh doanh cũng như tăng

cường vai trò điều hành kinh doanh, kiểm soát và quản lý rủi ro của ngân hàng.

- Tiếp tục thực hiện việc phân tách rõ ràng chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận:

quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro và tác nghiệp trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh

chủ đạo.

Nâng cao năng lực quản trị ngân hàng tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

 Xây dựng chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Trong thời gian gần đây cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước đã trở nên gay

gắt và trải rộng trên mọi lĩnh vực từ cho vay, huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ cũng

như các loại hình dịch vụ thu phí khác và sự cạnh tranh sẽ ngày càng quyết liệt hơn trong

thời gian tới. Các ngân hàng thương mại như Agribank, BIDV, Vietinbank…có sức

mạnh về vốn; ACB, Techcombank… có sức mạnh về công nghệ và sản phẩm dịch vụ đã

và đang chứng tỏ là những đối thủ cạnh tranh lớn của Vietcombank.

Cần hoàn thiện chiến lược kinh doanh để xây dựng một hình ảnh tương lai của

Vietcombank trong hệ thống tài chính-ngân hàng Việt Nam cũng như trong lòng khách

hàng. Một chiến lược tổng thể, phù hợp sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng. Trên cơ sở định hướng chiến lược chung, xây dựng các chiến lược hành

động cho từng mảng hoạt động kinh doanh cụ thể: Chiến lược huy động vốn, chiến lược

tín dụng, chiến lược đa dạng dịch vụ cung ứng, chiến lược chất lượng dịch vụ, chiến lược

marketing, chiến lược khách hàng, chiến lược nhân sự…Đặc biệt quan tâm đến công tác

đổi mới, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, mở rộng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ

ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank. Thay đổi cơ cấu khách

hàng theo hướng giữ vững và phát triển quan hệ với các khách hàng doanh nghiệp truyền

thống, đồng thời mở rộng khai thác quan hệ giao dịch với các khách hàng thể nhân,

doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh mảng kinh doanh bán lẻ của ngân hàng. Bên cạnh

đó là đẩy mạnh công tác marketing, tiếp thị khách hàng cũng như quảng bá rộng rãi

thương hiệu Vietcombank.

Vấn đề then chốt có tính quyết định đến thành công của chiến lược đó chính là vấn

đề con người. Cần có chính sách đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý các cấp để nhanh

chóng tiếp cận với các phương pháp quản trị ngân hàng hiện đại. Đào tạo, nâng cao trình

độ nhận thức và kỹ năng nghiệp vụ ngân hàng, tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ thực hiện



74



tốt nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, coi trọng và đề cao ý thức đạo đức nghề nghiệp cho

CBNV.

 Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý điều hành.

Việc cấu trúc lại mô thức tổ chức và quản trị so với giai đoạn trước khi cổ phần hoá

tại Vietcombank đã cho thấy những hiệu quả rõ nét trong hoạt động kinh doanh của

Vietcombank. Tuy nhiên cần chú trọng hơn nữa trong tổ chức hoạt động của các lĩnh

vực: Nghiên cứu chiến lược; Quản trị rủi ro; Quản trị tài chính; Kiểm tra/kiểm soát nội

bộ. Song song với điều đó là việc phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động để trở thành

một Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng. Bên cạnh các Công ty trực thuộc hiện

có là Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư, Công ty liên doanh bảo hiểm

nhân thọ, Công ty cho thuê tài chính, Công ty tài chính tại Hồng Kông…Vietcombank

cần nghiên cứu triển khai thành lập một số công ty hoạt động trong các lĩnh vực tài chính

như: Tín dụng tiêu dùng; thẻ… cũng như lĩnh vực phi tài chính khác và với khả năng về

vốn, có thể thành lập thêm các chi nhánh tại nước ngoài.

Vietcombank cần phát triển mô hình tổ chức theo định hướng khách hàng (bán

buôn/bán lẻ) và theo tiêu chí kinh doanh (bán hàng/tác nghiệp/quản lý rủi ro/hỗ trợ kinh

doanh), đồng thời áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị điều hành.

Từng bước đa dạng hóa cơ cấu sở hữu và cơ cấu quản trị, điều hành. Cần đặt mục

tiêu lựa chọn bằng được “đầu tư chiến lược nước ngoài” trong năm 2011 nhằm giảm tỷ

lệ sở hữu của Nhà nước, tăng tính hấp dẫn của cổ phiếu Viecombank, tạo điều kiện cho

các cổ đông nước ngoài tham gia trong cơ cấu quản trị ngân hàng.

 Quản trị rủi ro ngân hàng

Quản trị rủi ro tại Vietcombank đã được quan tâm ở mức độ nhất định. Hiện nay

quản trị rủi ro của các NHTM tập trung vào rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị

trường; rủi ro lãi suất…

Trong những năm tới, cùng với tiến trình tự do hoá tài chính, Vietcombank cần nhận

định rõ về sự gia tăng của mức độ rủi ro, đặc biệt là rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường và rủi

ro thanh khoản.Vì vậy, cần nâng cấp hệ thống thông tin quản lý, xây dựng chiến lược

quản trị rủi ro và quy trình xử lý rủi ro cho toàn bộ hoạt động. Những rủi ro nói chung

trong các hoạt động cần phải được trích lập dự phòng đủ và đúng theo quy định ngay khi

bắt đầu thực hiện.



75



Cần đầu tư để hiện đại hoá quy trình thẩm định dự án, ứng dụng phần mềm phục vụ

cho công tác thẩm định, phân tích tài chính. Thực hiện mô hình xếp hạng tín dụng, phân

loại nợ theo quy định của NHNN.

Trong quản trị rủi ro thanh khoản cần phải lập báo cáo, lên kế hoạch cung cầu thanh

khoản cho ngắn hạn và trung hạn. Thường xuyên bám sát hoạt động của các bộ phận

chịu trách nhiệm huy động vốn, sử dụng vốn, kinh doanh vốn và điều phối hoạt động của

các bộ phận này sao cho ăn khớp. Các phân tích về thanh khoản cần phải thực hiện liên

tục, để tránh rơi vào tình trạng thâm hụt hay thặng dư thanh khoản.

Phòng tránh rủi ro lãi suất bằng cách áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt theo tín

hiệu thị trường; Tham gia các hợp đồng hoán đổi lãi suất với đối tác nước ngoài; Áp

dụng chính sách thả nổi lãi suất trong các hợp đồng tín dụng trung và dài hạn.

Vietcombank đã thiết lập hệ thống chính sách quản lý tập trung trạng thái ngoại hối

của toàn hệ thống về Hội sở chính. Các trạng thái ngoại hối phát sinh đều được cân bằng

kịp thời.

3.3.3



Nâng cao năng lực cạnh tranh.



Năng lực cạnh tranh của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tài chính và

năng lực quản trị điều hành. Có thể nói, vị thế của Vietcombank đã được khẳng định với

bề dày truyền thống, kinh nghiệm cũng như hiệu quả hoạt động, Vietcombank đã trở

thành một trong những thương hiệu nổi tiếng trong hệ thống tài chính - ngân hàng Việt

Nam. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế

quốc tế, Vietcombank đang đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi cần phải

có một sách lược, một hướng đi đúng đắn.

 Vietcombank cần tập trung:

- Phát huy tối đa nhân tố con người, đó chính là nhân tố then chốt tạo nên sức mạnh

Vietcombank: Quản trị tốt nguồn nhân lực từ khâu tuyển dụng, đào tạo, qui hoạch, bổ

nhiệm, tới cơ chế đãi ngộ, đánh giá luân chuyển… Đặc biệt là công tác tuyển dụng phải

hết sức công khai, kiên quyết và chuẩn hoá tránh tình trạng nhận “con ông cháu cha” quá

nhiều với bằng cấp và trình độ yếu (hiện tượng này Vietcombank vẫn còn tồn tại); Xây

dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, có tác phong chuyên nghiệp, nhiệt tình và

trung thực; Bên cạnh đó, cần khơi dậy niềm tự hào, sự gắn kết, đồng thuận và trách

nhiệm trong cộng đồng Vietcombank.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂNHÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(83 tr)

×