Tải bản đầy đủ - 120 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 120trang

3.1.2: Kêt quả phân tích xác định hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)

Bảng 3.2: Kết quả phân tích xác định TSS trong nước sông Hoàng Long.

Kết quả (mg/l)

TT



Vị trí lấy

mẫu



Đợt 1



Đợt 2



1



M1



21



22,8



2



M2



22,1



23,7



3



M3



25,1



24,2



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



30



Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long đoạn chảy qua huyện Hoa Lư.



Từ bảng 3.2 và hình 2.1: Kết quả phân tích TSS cho thấy ở cả 3 điểm quan trắc đều

không vượt quy chuẩn. Hàm lượng TSS cao nhất ở vị trí 3 rồi đến 2 và 1. Nguyên

nhân ở VT3 có nhiều tàu thuyền đi lại và bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác cát.

Vị trí 1 dòng chảy ổn định ít bị các hoạt động kinh tế làm ảnh hưởng, VT2 là nơi

giao thoa giữa VT1 và VT2.

- Đợt lấy mẫu lần 2 hàm lượng TSS cao hơn đợt 1 vì mực nước đợt 2 thấp hơn đợt

1.

3.1.3: Kêt quả phân tích xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)

Bảng 3.3: Kết quả phân tích xác định COD trong nước sông Hoàng Long

Kết quả (mg/l)

TT



Vị trí lấy

mẫu



Đợt 1



Đợt 2



1



M1



15,5



13,5



2



M2



20,3



14,6



3



M3



21,4



15,1



38



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



15



Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện giá trị COD tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long đoạn chảy qua huyện Hoa Lư

Từ bảng 3.3 và hình 3.2: COD

Đợt 1 quan trắc đều vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN 08:cột A2 . M1 gấp

1,03 lần; M2 gấp 1,35 lần; M3 gấp 1,43 lần.

Đợt 2 M1 và M2 nằm trong giới hạn của quy chuẩn cho phép, Điểm M3 gấp

1,006 lần.

=> Nồng độ COD tương đối thấp.

3.1.4: Kêt quả phân tích xác định giá trị thông số BOB5

Bảng 3.4: Kết quả phân tích xác định giá trị BOD5 trong nước sông Hoàng

Long.

Kết quả (mg/l)

TT



Vị trí lấy

mẫu



Đợt 1



Đợt 2



1



M1



6,7



5,7



2



M2



5,3



5,9



3



M3



7,2



6,3



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



6



Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện giá trị BOD5 tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long đoạn chảy qua huyện Hoa Lư.



39



Từ bảng 3.4 và hình 3.3: BOD5

Đợt 1 quan trắc M2 nằm trong giới hạn cho phép,M1 và M3 vượt giới hạn

cho phép M1vượt 1,1 lần, M3 vượt 1,2lần.

Đợt 2 quan trắc M1 và M2 nằm trong giới hạn của quy chuẩn cho phép, M3

vượt QCVN 1,05 lần.

 Trong cả hai đợt quan trắc: VT2 nằm trong Quy chuẩn cho phép, VT3 vượt

quy chuẩn cho phép, VT1 lần 1 vượt quy chuẩn cho phép, lần 2 nằm trong

quy chuẩn cho phép

3.1.5: Kêt quả xác định NH4+

Bảng 3.5: Kết quả xác định NH4+ trong nước sông Hoàng Long.

TT

1

2

3



Vị trí lấy

mẫu

M1

M2

M3



Kết quả (mg/l)

Đợt 1

Đợt 2

0,26

0,33

0,39



0,46

0,43

0,49



Hình 3.4: Kết quả phân tích NH4+



40



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2

0,2



Từ bảng 3.5 và hình 3.4: Chỉ tiêu NH4+ trong cả 2 đợt quan trắc ở cả 3 vị trí đều

vượt quy chuẩn cho phép cụ thể:

- Đợt 1: M1 vượt 1,3 lần; M2 vượt 1,65 lần; M3 vượt 1,95 lần.

- Đợt 2: M1 vượt 2,3 lần; M2 vượt 2,15 lần; M3 vượt 2,45 lần.

=> Nồng độ NH4+ cao nhất ở VT3, VT1 rồi đến VT2. Nồng độ tương đối cao và

vượt quy chuẩn cho phép, nguyên nhân là do hoạt động Nông nghiệp ở cánh đồng

xã Ninh Hòa và xã Trường Yên thải ra làm nồng độ NH 4+ trong nước sông tại các vị

trí trên tăng cao.

3.1.6: Kêt quả phân tích xác định hàm lượng NO3Bảng 3.6: Kết quả phân tích xác định NO3- trong nước sông Hoàng Long.

TT

1

2

3



Vị trí lấy

mẫu

M1

M2

M3



Kết quả (mg/l)

Đợt 1

Đợt 2

0,15

0,37

1,48



0,88

1,37

2,49



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2

5



Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO3- tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long.



41



Từ bảng 3.6 và hình 3.5: Chỉ tiêu NO 3- Trong cả 2 đợt quan trắc ở cả 3 vị trí lấy

mẫu đều nằm trong giới hạn của quy chuẩn cho phép QCVN 08 cột A2.Cao nhất ở

VT3 đến Vt2 rồi VT1. Nguyên nhân ở VT3 hoạt động sản xuất Nông nghiệp diễn ra

mạnh mẽ nhất người dân sử dụng phân bón, lượng phân bón dư từ đồng chảy ra

sông.Tuy nhiên hàm lượng NO3- ở sông tương đối thấp do thời gian trước đây hoạt

động Nông nghiệp ở huyện Hoa Lư chủ yếu sử dụng nguồn phân hữu cơ, phân vô

cơ chưa phổ biến.

3.1.7: Kêt quả phân tích xác định hàm lượng nitrit (NO2-)

Bảng 3.7: Kết quả phân tích xác định NO2- trong nước sông Hoàng Long.

TT

1

2

3



Vị trí lấy

mẫu

M1

M2

M3



Kết quả (mg/l)

Đợt 1

Đợt 2

0,17

0,29

0,23



0,4

0,37

0,29



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2

0,2



Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO2- tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long.



42



Từ bảng 3.7 và hình 3.6:

Đợt 1: Chỉ M1 nằm trong giới hạn cho phép, M2 vượt 1,45 lần ,M3 vượt

1,15 lần.

Đợt 2: ở cả 3 điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép M1 vượt 2 lần, M2

vượt 1,85 lần; M3 vượt 1,45 lần

=> Hàm lượng NO2-ở trong nước sông Hoàng Long tại 3 vị trí trong 2 đợt quan trắc

hầu như đều vượt quy chuẩn cho phép trừ đợt 1 tại vị trí 1. Hàm lượng NO2-trong

nước cũng tương đối cao so với quy chuẩn, nguyên nhân hoạt động Nông nghiệp

ngày càng phát triển đặc biệt hoạt động trồng lúa nước, Công nghiệp hóa – Hiện đại

hóa, hoạt động Nông nghiệp ở nông thôn cũng được đổi mới thay vì sử dụng phân

hữu cơ như trước đây người ta dần chuyển sang sử dụng phân vô cơ, lượng phân

thừa cây không hấp thu hết từ cánh đồng chảy ra sông Hoàng Long làm lượng NO2tăng cao. NO2- Chuyển hóa thành NO3-gây ảnh hưởng tới thuỷu sinh vật của dòng

sông.

- Cần hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ cỏ.

3.1.8: Kêt quả phân tích xác định hàm lượng ClBảng 3.8: Kết quả xác định Cl- trong nước sông Hoàng Long.

Kết quả (mg/l)

TT



Vị trí lấy

mẫu



Đợt 1



Đợt 2



1



M1



335



325



2



M2



360



340



3



M3



550



580



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



400



Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cl- tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long.

Từ bảng 3.8 và hình 3.7: Thông số Cl - trong 2 đợt quan trắc : ở vị trí M1 và M2 đều

nằm trong giới hạn cho phép, M3 vượt giới hạn cho phép của QCVN 08/BTNMT

đợt 1 là 1,375 lần, đợt 2 là 1,45 lần.

3.1.9: Kêt quả phân tích xác định hàm lượng phosphat (PO43-)

Bảng 3.9: Kết quả phân tích xác định PO43- trong nước sông Hoàng Long.

43



Kết quả (mg/l)

TT



Vị trí lấy

mẫu



Đợt 1



Đợt 2



1



M1



0,12



0,22



2



M2



0,18



0,19



3



M3



0,21



0,28



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



0,2



Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện hàm lượng PO43- tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long.

Từ bảng 3.9 và hình 3.8: Trong cả 2 đợt quan trắc vị trí lấy mẫu M2 nằm trong giới

hạn của QCVN 0

8: cột A2.Vị trí M3 vượt giới hạn cho phép đợt 1 là 1,05 lần; đợt 2 là 1,4 lần.Vị trí 1

đợt 1 nằm trong giới hạn cho phép; đợt 2 vượt giới hạn cho phép 1,1 lần.

3.1.10: Kêt quả phân tích xác định hàm lượng tổng sắt

Bảng 3.10: Kết quả phân tích xác định tổng sắt trong nước sông Hoàng Long.

Kết quả (mg/l)

TT



Vị trí lấy

mẫu



Đợt 1



Đợt 2



1



M1



0,35



0,45



2



M2



0,29



0,37



3



M3



0,44



0,54



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



1



Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện hàm lượng tổng Fe tại các điểm quan trắc nước

sông Hoàng Long đoạn chảy qua huyện Hoa Lư.

Từ bảng 3.10 và hình 3.9:Trong ở 2 đợt quan trắc ở cả 3 điểm quan trắc nồng độ sắt

đều thấp hơn Qcvn 08 cột A2. Ở cả 2 đợt quan trắc nồng độ sắt đều thấp hơn quy

chuẩn cho phép ở cả 3 vị trí

3.1.11:Kêt quả phân tích xác định giá trị Coliform

Phòng thí nghiệm không thực hiện được thuê phân tích ở Phòng Vi sinh vật Môi

trường, Viện Công nghệ Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt

Nam.

44



Bảng 3.11: Kết quả phân tích xác định coliform trong nước sông Hoàng Long.



TT



Vị trí lấy

mẫu



Kết quả (số khuẩn

lạc)

Đợt 1



Đợt 2



1



M1



350



520



2



M2



260



590



3



M3



700



1500



QCVN 08 :

2008/BTNMT

Cột A2



5000



Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện giá trị Coliform tại các điểm quan trắc nước sông

Hoàng Long đoạn chảy qua huyện Hoa Lư.

Từ bảng 3.11 và hình 3.10: Nước sông có hàm lượng Coliform thấp.



3.2 Đánh giá chất lượng nước sông Hoàng Long đoạn chảy qua Huyện Hoa Lư,

Tỉnh Ninh Bình 6 tháng cuối năm 2015 đầu năm 2016.

3.2.1 Kêt quả các thông số phân tích Bảng kêt quả đánh giá chất lượng nước

sông Hoàng Long đoạn chảy qua huyện Hoa Lư.

Bảng 3.12:Bảng kết quả đánh giá chất lượng nước sông Hoàng Long đoạn chảy

qua huyện Hoa Lư đợt 1.

TT



Thông số



Đơn vị



M1



M2



45



M3



QCVN

08:2008/BTNM

T



A2

1



Nhiệt độ



2



0



C



11



11,5



12



-



pH



-



7,07



6,99



6,9



6 – 8,5



3



TSS



mg/l



21



22,1



25,1



30



4



DO



mg/l



5,9



6,06



5,5







5



COD



mg/l



15,5



20,3



21,4



15



6



BOD5



mg/l



6,7



5,3



7,2



6



7



NH4+



mg/l



0,26



0,33



0,39



0,2



8



NO3-



mg/l



0,15



0,37



1,48



5



9



NO2-



mg/l



0,17



0,29



0,23



0,2



10



Cl-



mg/l



335



360



550



400



11



PO43-



mg/l



0,12



0,18



0,21



0,2



12



Độ đục



NTU



20,63



23,5



24,3



-



13



Fe



mg/l



0,35



0,29



0,44



1



14



Coliform



CFU/ml



350



260



700



5000



5



Bảng 3.13:Bảng kết quả đánh giá chất lượng nước sông Hoàng Long đoạn chảy

qua huyện Hoa Lư đợt 2.

TT



Thông số



1



Nhiệt độ



2



Đơn vị



M1



M2



M3



QCVN

08:2008/BTNMT

A2



C



15



15,5



15,2



-



pH



-



7,01



6,89



6,99



6 – 8,5



3



TSS



mg/l



22,8



23,7



24,2



30



4



DO



mg/l



5,43



7,13



7,81







0



46



5



5



COD



mg/l



13,5



14.6



15,1



15



6



BOD5



mg/l



5,7



5,9



6,3



6



7



NH4+



mg/l



0,46



0,43



0,49



0,2



8



NO3-



mg/l



0,88



1,37



2,49



5



9



NO2-



mg/l



0,24



0,37



0,29



0,2



10



Cl-



mg/l



325



340



580



400



11



PO43-



mg/l



0,22



0,19



0,28



0,2



12



Độ đục



NTU



23,7



25,1



26,9



-



13



Fe



mg/l



0,45



0,37



0,54



1



14



Coliform



CFU/ml



520



590



1500



5000



Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu tại các điểm quan trắc nước mặt sông Hóa ở

bảng 3.12, 3.13 và các biểu đồ thể hiện giá trị các chỉ tiêu, ta có thể thấy được sự

thay đổi các chỉ tiêu ở các vị trí lấy mẫu khác nhau trong 2 đợt.



3.2.2 Đánh giá chất lượng nước mặt sông Hoàng long đoạn chảy qua huyện Hoa

Lư thông qua giá trị WQI.

Kết quả tính toán WQI sông Hoàng Long qua 2 đợt quan trắc:

a, Tính giá trị WQI với thông số DO

Bảng 3.14: Bảngkết quả tính WQIDO

M1.1



M1.2



M1.3



M2.1



M2.2



M2.3



Nhiệt độ



11



11,5



12



15



15,5



15,2



DO Bão hòa



11,003



10,873



10,746



10,279



9,924



9,990



DO hòa t an



5,9



6,06



5,5



5,43



7,13



7,81



DO%bão hòa



53,62



55,73



51,18



52,83



71,85



78,18



WQI DO



53,62



55,73



51,18



52,83



71,85



81,12



b, Tính giá trị WQI đối với thông số pH

Với kết quả đo được tại 3 vị trí lấy mẫu trong 2 đợt, ta có kết quả sau:

47



Bảng 3.15: Bảngkết quả tính WQIPH

M1.1



M1.2



M1.3



M2.1



M2.2



M2.3



pH



7,07



6,99



6,9



7,01



6,89



6,99



WQIPH



100



100



100



100



100



100



c, Tính giá trị WQI cho các thông số khác

Với kết quả đo được tại 3 vị trí lấy mẫu trong 2 đợt, ta có kết quả sau:



Bảng 3.16: Bảng kết quả tính WQI các thông số

M1.1



M1.2



M1.3



M2.1



M2.2



M2.3



BOD5



73,05



83,75



71,67



78,75



76,25



74,17



COD



74,17



66,17



64,33



82,5



77



74,8



N–NH4



70



64,17



59,17



53,4



55,8



50,83



P–PO4



95



80



72,5



70



77,5



55



TSS



97,5



94,75



87,25



93



90,75



89,5



Coliform



100



100



100



100



100



100



Độ đục



73,5



66,25



64,25



65,75



62,25



57,75



d, Tính WQI

Với các kết quả phân tích và tính toán ở trên, ta có bảng sau

Bảng 3.17: Bảng kết quả WQI

M1.1



M1.2



M1.3



M2.1



M2.2



M2.3



WQIa



365,84



349,82



318,85



337,48



358,4



335,92



WQIb



171



161



151,5



158,75



153



147,25



WQIC



100



100



100



100



100



100



WQIpH



100



100



100



100



100



100



Tổng

WQI



85,53



82,58



78,46



81,21



81,85



79,02



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(120 tr)

×