Tải bản đầy đủ - 101 (trang)
2 Giới thiệu chung S7 1200

2 Giới thiệu chung S7 1200

Tải bản đầy đủ - 101trang

CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 1.6 CPU S7 1200 – 1214C



1.2.1 Các thông số của các dòng CPU thông dụng

Các kiểu CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng và dung lượng

giúp cho chúng ta tạo ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiều ứng dụng khác nhau. Vì

vậy mà nhà sản xuất đã đưa ra các loại CPU 1211C, 1212C, 1214C, 1215C.



Hình 1.7 Hình ảnh của CPU S7-1200

Bảng 1.1: Thông số kĩ thuật của CPU 1211C/ 1212C/ 1214C

CPU 1211C



Chức năng



CPU 1212C



CPU 1214C



90 x 100 x 75



Kích thước vật lý (mm)



110 x 100x 75



Bộ nhớ người dùng:



• 30 KB

• 1 MB

• 10 kB



Bộ nhớ làm việc

Bộ nhớ nạp

Bộ nhớ giữ lại



















30 KB

1 MB

10 kB



75 kB

4 MB

10 kB



I/O tích hợp cục bộ







6 ngõ vào/ 4 • 8 ngõ vào /6 •



14 ngõ vào/ 10







ngõ ra

2 ngõ vào



ngõ ra

2 ngõ vào



ngõ ra

• 2 ngõ vào



19







CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)



Kích thước ảnh tiến trình



4096 byte



Bộ nhớ bit (M)

Độ mở rộng các module



Không



tín hiệu



2



3 (mở rộng về bên trái)



Các module truyền thông

Các bộ đếm tốc độ cao



3



4

• 3 tại 100kHz

1 tại 30 kHz

• 3 tại 80 kDz

1 tại 20 KHz



Đơn pha







3 tại 100kHz



Vuông pha







3 tại 80kHz



thời gian thực

PROFINET



6

• 3 tại 100kHz

1 tại 30 kHz

• 3 tại 80 kH

1 tại 20 kHz



2



Các ngõ xung ra



Thời gian lưu giữ đồng hồ



8



1



Bảng tín hiệu



Thẻ nhớ



8192 byte



Thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn)

Thông thường 20 ngày / ít nhất 12 ngày tại 400C

1 cổng truyền thông Ethernet



Tốc độ thực thi tính



18 µs/lệnh



toán thực



0,1 µs/lệnh



Tốc độ thực thi Boolean



20



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.2.2 Các module mở rộng CPU S7 1200

Các dòng CPU của S7-1200 được cung cấp rất nhiều các module mở rộng, có

thể kết nối với CPU chính nhờ đó có thể tăng thêm khả năng sử dụng đầu vào ra hoặc

các giao thức truyền thông khác. Với chính các thiết bị của SIEMEN hay các thiết bị

khácModule kết nối thông thường qua Network



Hình 1.8 Hình ảnh của các module kết nối qua network

① Module truyền thông (CM), bộ xử lý thông tin (CP)

② CPU S7-1200

③ Signal borad (SB), communication board (CB), Battery board (BB)

④ Module tín hiệu (SM)



Bảng 1.2: Bảng thông số tín hiệu của các module

Module



Kiểu số



Chỉ ngõ vào



Chỉ ngõ ra



Kết hợp In/Out



8 x DC In



8 x DC Out

8 x Relay Out



8 x DC In/8 x DC Out

8 x DC In/8 x Relay

Out



16 x DC In



16 x DC Out

16 x Relay Out



16 x DC In/16 x DC

Out

16 x DC In/16 x Relay

Out



4x Analog In

8x Analog In



2x Analog Out

4x Analog Out



Module tín

hiệu (SM)



Kiểu

tương tự



21



4x Analog In/2x

Analog Out



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bảng tín

hiệu (SM)



Kiểu số



-



-



2 x DC In/2 x DC Out



Kiểu

tương tự



-



1x Analog In



-



Module truyền thông (CM): RS485 và RS232



Bảng 1.3: Bảng thông số tín hiệu

LOẠI



Tín hiệu vào



Tín hiệu ra

• 4x24DVC,



Bảng tín

hiệu số



• 4x24DVC, 200kHz

• 4x5VDC, 200kHz



200kHz

• 4x5VDC,

200kHz



Digiatal SM



• 8x24VDC



• 16x24VDC In



Analog SB



Analog SM



• 1x12 bit Analog In

• 1x16 bit RTD

• 1x16 bit Thermocople

• 4x Analog In

• 4x Analog In x 16 bit

• 8 x Analog In

• Thermocouple

4x16 bit TC

4x16 bit TC

• RTD:

4x16 bit TC

8x16 bit TC



• 8x24 VDC

• 8xRelay ra

• 8xRelay ra

• 16x24 VDC

• 16xRelay



Các đầu In/Out

• 2x24VDC In/ 2x24VDC Out

• 2x24VDC In/2x24VDC Out,

200kHz

• 2x5VDC In/ 2x5VDC Out,

200kHz

• 8x24VDC In/ 8x24VDC Out

• 8x24VDC In/ 8x RelayOut

• 8x120/230 VACIn/ 8x

RelayOut

• 16x24 VDC In/ 16x24

VDCOut

• 16x24 VDC In/ 16xRelay Out



• 1x12 bit Analog

In



• 2 x Analog Out

• 4 x Analog Out



22



• 4 x Analog In/ 2 x Analog Out



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Bảng 1.4: Bảng thông số tín hiệu Module

Module



Loại



Cách kết nối



Module truyền thông



RS232



Full-duplex



RS422/485



Full-duplex (RS442)

Half-duplex (RS485)



PROFIBUS Master



DPV1



PROFIBUS Slave



DPV1



AS-I Master (CM 1243-2)



AS-Interface



Xử lý truyền thông (CP)



Module kết nối



GPRS



Giao thức truyền thông (CB)



RS485



Half-duplex



Module kết nối qua Wifi và GPRS



SMS



GPRS



Wifi



Hình 1.9 Hình ảnh của các module mở rộng SMS, GPRS, Wifi



1.2.3 Trạng thái của các đèn báo tín hiệu của PLC S7-1200

Dòng S7-1200 có rất nhiều CPU nhưng chúng em sử dụng CPU 1214C của dòng S71200. Với dòng này thì có số lượng đầu vào ra lớn hơn các dòng CPU 1211C và

1212C. Cụ thể là 24 đầu vào/ra trong đó có 14 đầu vào và 10 đầu ra. Trong đó khi các

đèn LED sáng ta có thể biết được các trạng thái hoạt động của PLC.

CPU và các module I/O sử dụng các LED để cung cấp thông tin về cả các trạng thái

hoạt động của module lẫn của I/O. CPU cung cấp các bộ chỉ trạng thái sau đây:

23



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

-



STOP/RUN

+ Màu cam thuần túy chỉ thị chế độ STOP

+ Màu xanh lá thuần túy chỉ thị chế độ RUN

+ Màu nhấp nháy (luân phiên giữa xanh lá và cam) chỉ thị CPU đang khởi động

- ERROR

+ Màu đỏ nhấp nháy chỉ thị một lỗi, như một lỗi nội bộ trong CPU, một lỗi với

thẻ nhớ, hay một lỗi về cấu hình (các module không tương thích)

+ Màu đỏ thuần túy chỉ thị phần cứng bị hỏng

- MAINT (Maintenance) nhấp nháy khi ta gắn vào một thẻ nhớ. CPU sau đó chuyển

sang chế độ STOP. Sau khi CPU đã chuyển sang chế độ STOP, thực hiện một

trong các hàm sau đây để bắt đầu sự định lượng thẻ nhớ

+ Thay đổi CPU sang chế độ RUN

+ Thực hiện một sự đặt lại bộ nhớ (MRES)

+ Chu trình cấp điện CPU

Bảng 1.5: Bảng tóm tắt chức năng của đèn



24



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Màu cam/ xanh lá cây

STOP/RUN



Màu đỏ

ERROR



Màu cam

MAINT



Off



Off



Off



Nhấp nháy (luân phiên

màu cam và xanh lá)



-



Off



Chế độ STOP



On (màu cam)



-



-



Chế độ RUN



On (màu cam)



-



-



Lấy ra thẻ nhớ



On (màu cam)



-



Nhấp nháy



Lỗi



On (cả màu cam lẫn xanh

lá)



Nhấp nháy



-



Được yêu cầu duy trì



On (cả màu cam lẫn xanh

lá)



-



On



On (màu cam)



On



Off



Nhấp nháy (luân phiên

màu cam và xanh lá)



Nhấp nháy



Nhấp nháy



Miêu tả



Nguồn bị ngắt

Khởi động, tự kiểm tra,

cập nhật firmware



Phần cứng bị hỏng

Kiểm tra LED hay

fimware CPU bị hỏng



CPU còn cung cấp hai LED chỉ thị trạng thái truyền thông PROFINET. Để xem

các LED PROFINET, ta mở tấm che dãy đầu nối dưới đáy:

-



Link (xanh lá) được bật lên chỉ một kết nối thành

Rx/Tx (màu vàng) bật lên chỉ hoạt động truyền phát



CPU và mỗi module tín hiệu (CM) kiểu số cung cấp một LED kênh I/O cho mỗi

một trong các ngõ vào và ngõ ra số. Kênh I/O (xanh lá) chuyển sang bật hay tắt để chỉ

định trạng thái của ngõ vào hay các ngõ ra riêng lẻ.

25



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Thêm vào đó, mỗi SM kiểu số cung cấp một LED DIAG chỉ thị trạng thái của

module:

-



Màu xanh lá chỉ thị rằng module đang làm việc

Màu đỏ chỉ thị rằng module bị hỏng hay không làm việc



Mỗi SM kiểu tương tự cung cấp LED kênh I/O cho mỗi một trong các ngõ vào

ra kiểu tương tự:

-



Màu xanh lá chỉ thị rằng kênh đã tìm được cấu hình và đang hoạt động

Màu đỏ chỉ thị một điều kiện lỗi của một ngõ vào hay ngõ ra kiểu tương tự

riêng lẻ



SM phát hiện sự cố hiện diện hay vắng mặt của tín hiểu đến module

Bảng 1.6: Bảng miêu tả chức năng khi đèn sáng

Miêu tả



DIAG

(Màu đỏ/ Xanh lá)



Kênh I/O

(Màu đỏ/ Xanh lá)



Tín hiệu bên lề bị tắt



Màu đỏ nhấp nháy



Màu đỏ nhấp nháy



Màu xanh lá nhấp nháy



Off



On (màu xanh lá)



On (màu xanh lá)



Màu đỏ nhấp nháy



-



-



Màu đỏ nhấp nháy



-



On (màu xanh lá)



Không được cấu hình hay cập

nhật trong tiến trình

Module được kết cấu hình mà

không có lỗi

Điều kiện lỗi

Lỗi I/O (với các chuẩn đoán

được kích hoạt)

Lỗi I/O (với các chuẩn đoán

được kích hoạt)



1.2.4 Cách cài đặt PLC S7-1200

Dòng sản phẩm S7-1200 đã được thiết kế sao cho bạn có thể cài đặt dễ dàng

nhất có thể. Bạn có thể cài đặt S7-1200 bất kỳ đâu trên không gian điều khiển hoặc là

ở trên một cái giá đỡ, hoặc có thể kết nối xa hơn như ở trong phòng điều khiển,

cabinet… Ở đó chúng ta có thể điều kiển chúng một cách dễ dàng. Đặc biệt với thiết

kế nhỏ gọn của S7-1200 cho phép bạn sử dụng tối đa không gian sử dụng, mà chúng

không chiếm mất nhiều diện tích của bạn mà vẫn có thể đảm bảo được các yêu cầu

khách quan.



26



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.2.4.1 Cách cài đặt phần cứng cho CPU chính

Khi ta cài đặt phần cứng ta cần phải đảm bảo cần có những khoảng không gian

tối thiểu để cho CPU có thể hoạt động một cách an toàn nhất. Khi CPU làm việc sẽ

phát sinh ra nhiệt nên cần đảm bảo được điều kiện thoáng khí (với các khoảng cách

như hình sau). Cũng như đảm bảo được sự chắc chắn khi hoạt động.



Hình 1.10 Không gian cần thiết khi cài đặt PLC

Bảng 1.7: Cách gắn CPU lên giá đỡ

Đặt trên thanh gá. Xác định được chính xác

vị trí đặt CPU

1. Đảm bảo chắc chắn rằng CPU

không được kết nối với nguồn điện

2. Đặt CPU lên trên thanh gá của CPU

3. Đẩy thanh gá dọc theo phần dưới

của CPU cho đến gần hết thanh gá



27



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Các chú ý khi cài đặt:

-



Tránh đặt quá sát các thiết bị với nhau

Cần tránh xa những nơi có nhiệt độ cao và điện áp cao

Tránh để cho CPU tiếp xúc trực tiếp đến điều kiện tự nhiên

Phải đảm bảo được sự chắc chắn của CPU



1.2.4.2 Cách cài đặt module mở rộng

Ngoài CPU chính ra thì dòng S7-1200 còn tích hợp thêm rất nhiều các module

mở rộng. Để đảm bảo được rằng sự linh hoạt trong điều khiển cũng như ứng dụng trên

những bài toán phức tạp hơn

Bảng 1.8: Cách cài đặt các module SB, CB, BB

1. Đảm bảo chắc chắn rằng CPU và các phần

tử liên quan không được kết nối với nguồn.

2. Gỡ bỏ các đầu nối ra vào với CPU

3. Đặt cạnh của tuốc nơ vít vào cái khe cắm

của nắp đậy (như hình trên)

4. Nhẹ nhàng cây nắp lên và nhấc ra ngoài

5. Đặt module mở rộng thẳng xuống với vị trí

cần lắp đặt.

6. Bấm và giữ cho module vào đúng vị trí cần

lắp đặt.



Cách gỡ bỏ thì thực hiện ngược lại với quá trình trên nhưng phải tuyện đối tuân

thủ theo nguyên tắc an toàn lên hàng đầu.

Bảng 1.9: Cách cài đặt module mở rộng SM



28



CHƯƠNG 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình ảnh



Các bước làm và chú ý

Lắp đặt module mở rộng sau khi lắp

đặt CPU:

1. Đảm bảo các thiết bị được cắt khỏi

nguồn điện

2. Gỡ bỏ các thành phần kết nối với

CPU

3. Dùng tuốc nơ vít đặt vào rãnh lắp

(như hình vẽ)

4. Nhẹ nhàng cậy và bỏ phần nắp ra

Kết nối module SM với CPU:

1. Đặt module bên cạnh CPU

2. Móc 1 đầu của module vào cạnh của

thanh gá

3. Đẩy module vào cạnh CPU sao cho

dúng vị trí của chân cắm

4. Ấn module SM xuống và đẩy chiếc

lẫy khóa module lại thanh gá.



Kết quả khi kết nối xong



Bảng 1.10: Cách cài đặt module mở rộng CM và CP

Hình ảnh miêu tả công việc



Quy trình thực hiện

1. Đảm bảo CPU đã được ngắt khỏi nguồn

2. Gắn module mở rộng vào CPU trước khi

gắp chúng lên thanh gá

3. Tháo nắp đậy bên trái CPU dùng cạnh

tuốc nơ vít đặt vào khe cạnh của nắp.

Nhẹ nhàng cậy bỏ nắp ra.

4. Tháo nắp ra và cất đi dành cho lần sau



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giới thiệu chung S7 1200

Tải bản đầy đủ ngay(101 tr)

×