Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải gắn liền với thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và đồng bộ với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã, đây là một nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng, đây là cơ sở, tiền đề

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải gắn liền với thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và đồng bộ với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã, đây là một nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng, đây là cơ sở, tiền đề

Tải bản đầy đủ - 69trang

thực tế hoặc không còn hợp lý;

- Trong quy hoạch sử dụng đất, vẫn còn những địa phương sử dụng nhiều

đất chuyên trồng lúa. Việc quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

thường chưa được xem xét đồng bộ gắn với quy hoạch phát triển đô thị, khu dân

cư, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công tác bảo vệ môi trường nên dẫn tới

thiếu bền vững trong phát triển;

- Chưa xác định rõ nội dung, mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch của các

ngành khác;

- Thiếu ngân sách để thực hiện quy hoạch, nhất là quy hoạch sử dụng đất.

2.3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử

dụng đất năm trước

Những tồn tại trong việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu là:

- Thiếu vốn đầu tư đồng bộ và chưa đưa ra được các giải pháp thực hiện

triệt để nên một số chỉ tiêu quy hoạch thực hiện chậm và kéo dài;

- Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện tương đối khá, nhu cầu sử

dụng đất tăng, một số chỉ tiêu quy hoạch chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội của vùng nên một số chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước cần được điều chỉnh;

- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã)

không đồng thời và kéo dài, riêng cấp xã còn thực hiện song song với quy hoạch

nông thôn mới. Vì vậy, việc thực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

còn gặp một số khó khăn;

- Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành không được tiến

hành đồng bộ, các quy hoạch chuyên ngành như nông nghiệp, xây dựng, giao

thông, v.v... và gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai;

- Các quy định và thủ tục quản lý nhà nước chưa hoàn chỉnh, bất cập và

thiếu ổn định lâu dài gây nhiều khó khăn ách tắc cho các nhà đầu tư dẫn đến kế

hoạch sử dụng đất bị chậm tiến độ quy hoạch;

- Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khi có các

nhu cầu sử dụng đất phát sinh (các dự án) thì UBND tỉnh chỉ đạo các cấp lập

Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình các cấp có thẩm quyền phê

31



duyệt. Tuy nhiên, tại các xã, thị trấn đều thiếu kinh phí và thiếu cán bộ chuyên

môn thực hiện nên việc quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

chậm hơn so với yêu cầu thực tiễn.

III. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2015 của huyện Quỳnh Phụ được UBND tỉnh Thái

Bình phê duyệt tại Quyết định 1478/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 như sau:



TT



Chỉ tiêu sử dụng đất







Diện tích kế

hoạch được

duyệt năm

2015 (ha)



(1)



(2)



(3)



(4)



1



Đất nông nghiệp



NNP



13.913,42



1.2

1.3

2



Đất trồng lúa

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất phi nông nghiệp



LUA

LUC

CLN

NTS

PNN



11.726,46

11.686,46

820,56

905,21

6.984,10



2.1

2.2

2.3

2.4

2.5



Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất khu công nghiệp

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh



CTS

CAN

SKC



60,57

26,11

6,74

256,85

162,77



2.6



Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ



SKX



11,26



2.7



Đất di tích, danh thắng



DDT



7,95



2.8



Đất xử lý, chôn lấp chất thải



DRH



27,81



2.9



Đất tôn giáo, tín ngưỡng



TTN



56,72



2.10



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



192,42



2.11



Đất có mặt nước chuyên dùng



SMN



426,99



2.12



Đất phát triển hạ tầng



DHT



4.141,31



2.13



Đất ở tại nông thôn



ONT



1.512,27



2.14



Đất chưa sử dụng



CSD



Đất chưa sử dụng còn lại



CSD



1.1



Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng



CQP

SKK



63,93

1,74



32



2.15



Đất đô thị



822,63



DTD



3.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Quan điểm cơ bản là dựa trên thế mạnh và tiềm năng nội lực của huyện, kết

hợp với các yếu tố tác động từ bên ngoài, xác định cơ cấu sử dụng đất đai theo nhu

cầu của ngành, các địa phương gắn với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng

hóa, an toàn lương thực, an toàn sinh thái và bảo vệ an ninh quốc phòng.

Phương hướng kế hoạch sử dụng đất:

- Khai thác tối đa tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp

đảm bảo an ninh lương thực, an toàn sinh thái: bảo vệ đất trồng lúa; nuôi trồng

thủy sản, hạn chế tối đa sử dụng đất chuyên trồng lúa để xây dựng khu, cụm

công nghiệp.

- Đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại trên cơ sở đẩy

nhanh tiến trình lấp đầy các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp. Đẩy

mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các địa phương.

- Xác định quỹ đất hợp lý cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã

hội để tăng nhanh năng lực sản xuất. Chú trọng xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật:

giao thông, thủy lợi, điện, thông tin truyền thông. Tăng cường cơ sở vật chất cho

lĩnh vực văn hóa, xã hội như trường học, bệnh viện, y tế, thể thao, du lịch...

- Phát triển không gian hệ thống đô thị và bố trí dân cư trên địa bàn

huyện, quy hoạch một số đô thị mới tại các khu vực thị trấn, khu trung tâm xã,

bố trí sắp xếp lại hệ thống điểm dân cư nông thôn.

3.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015

Căn cứ đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm

2014 của huyện thì còn các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2014 chưa thực hiện hết

nhưng phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện), gồm có:

TT



Chỉ tiêu sử dụng đất







33



Diện tích

kế hoạch



Kết quả thực hiện

Diện

Diện tích



được

duyệt (ha)

(1)



1

1.1



1.2

1.3

2

2.1

2.2

2.3



(2)



(3)



(4)



tích năm

2014

(ha)



còn lại

chưa thực

hiện



(5)



(6) = (5)-(4)



Đất nông nghiệp



NNP



14.232,26 14.823,66



591,40



Đất trồng lúa

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

nước

Đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất phi nông nghiệp



LUA



11.897,75 12.126,83



229,08



LUC



11.740,95 11.982,49



241,54



CLN

NTS

PNN



862,38

942,69

6.663,53



940,98

1.033,94

6.070,48



78,60

91,25

593,05



CTS



52,84



42,15



10,69



CQP

CAN



12,66

3,74



4,09

4,62



8,57

0,88



SKK



199,17



93,07



106,10



SKC



115,83



35,51



80,32



SKX



11,26



11,26



0,00



DDT



7,95



7,95



0,00



Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công

trình sự nghiệp



2.7



Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất cụm công nghiệp, khu công

nghiệp

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Đất sản xuất vật liệu xây dựng,

gốm sứ

Đất di tích, danh thắng



2.8



Đất xử lý, chôn lấp chất thải



DRH



23,49



10,14



13,35



2.9



Đất tôn giáo, tín ngưỡng



TTN



55,40



54,05



1,35



2.10 Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



190,12



178,32



11,80



2.11 Đất có mặt nước chuyên dùng



SMN



458,68



472,92



14,24



2.12 Đất phát triển hạ tầng



DHT



3.954,44



3.660,72



293,72



2.13 Đất ở tại nông thôn



ONT



1.486,64



1.417,17



69,47



2.14 Đất chưa sử dụng



CSD



65,67



67,33



1,66



2.15 Đất đô thị



DTD



822,63



822,63



0



2.4

2.5

2.6



(Đánh giá các chỉ tiêu sử dụng đất theo quyết định 1478/QĐ-UBND ngày 12/7/2013,

của UBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Quỳnh Phụ, Các chỉ tiêu này theo

thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)



3.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình cá nhân

3.2.2.1. Đất quốc phòng

Nhu cầu sử dụng đất cho quốc phòng năm 2015 là 5,89 ha tăng 1,8 ha so

34



với năm 2014 diện tích tăng thêm dự kiến lấy chủ yếu vào đất trồng lúa để xây

dựng sở chỉ huy trong khu vực phòng thủ huyện tại xã Quỳnh Bảo, diện tích

không thay đổi mục đích so với hiện trạng là 4,09 ha.

Trong đó:

- Xây dựng sở chỉ huy trong khu vực phòng thủ của huyện tại xã Quỳnh

Bảo là 1,8 ha.

3.2.2.2. Đất an ninh

Nhu cầu sử dụng đất an ninh năm 2015 là 5,32 ha tăng 0,7 ha so với năm

2014, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 4,62 ha, diện tích tăng thêm

lấy từ đất chuyên trồng lúa của xã Quỳnh Hưng, để xây dựng công trình phục vụ

cho mục đích an ninh của huyện: Xây dựng trụ sở phòng cháy chữa cháy tại xã

Quỳnh Hưng.

3.2.2.3. Đất cụm công nghiệp

Nhu cầu sử dụng đất cụm công nghiệp năm 2015 là 35,85 ha; diện tích

không thay đổi mục đích sử dụng là 13,95 ha đồng thời tăng 21,9 ha so với năm

2014 diện tích tăng thêm chủ yếu lấy vào đất lúa.

Danh mục các công trình, dự án cụ thể:

STT



Tên công trình



Diện tích



Địa điểm thực hiện



1



Quy hoạch cụm CN xã An Ninh



13,70



Xã An Ninh



2



Quy hoạch cụm CN Quỳnh Côi



4,00



Xã Quỳnh Mỹ



3



Quy hoạch cụm CN Đập Neo



3,00



Xã Đồng Tiến



4



Quy hoạch mở rộng cụm CN Quỳnh Hồng



1,20



Xã Quỳnh Hồng



35



3.2.2.4. Đất thương mại, dịch vụ

Nhu cầu sử dụng đất thương mại, dịch vụ năm 2015 là 21,65 ha, diện tích

tăng thêm lấy từ đất lúa 14,52 ha, đất phát triển hạ tầng là 1,26 và đất nuôi trồng

thủy sản là 0,06 ha:

Danh mục các công trình cụ thể:

STT



Tên công trình



1

2

3

4



Quy hoạch cây xăng đồng vườn lê thôn Đông Trụ

Cửa hàng bán lẻ xăng dầu DNTN Hoàng Hải Hương

Quy hoạch xây dựng cây xăng Cty dầu khí Thái Bình

Xây dựng khách sạn và cửa hàng kinh doanh xăng dầu



5



Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Hoàng Trọng



1,5



6



Cây xăng của công ty xăng dầu Thái Bình

Quy hoạch trung tâm kinh doanh tổng hợp chợ

Vĩnh Trà và Khu dân cư

Quy hoạch HTX dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ

điện năng

Cơ sở kinh doanh nông sản Nguyễn Bá Hoạch

Đầu tư bến bãi vật liệu kinh doanh Nguyễn Đức

Bể

Đầu tư bến bãi vật liệu kinh doanh Nguyễn Văn

Điệp

Đầu tư bến bãi vật liệu kinh doanh Nguyễn Quang

Tiệp

Đầu tư bến bãi vật liệu kinh doanh Nguyễn Văn

Lược

Quỹ tín dụng nhân dân xã An Khê

Quỹ tín dụng nhân dân xã Quỳnh Hưng

Khu bến bãi kinh doanh vật liệu xây dựng

Khu bến bãi tập kết vật liệu khu chiều gia ven sông

Hóa



0,15



Địa điểm thực

hiện

Xã Quỳnh Minh

Xã Quỳnh Trang

Xã Quỳnh Trang

Xã Quỳnh Giao

Xã An Dục,

Quỳnh Hải,

Quỳnh Hồng

TT An Bài



4,54



TT An Bài



0.04



An Mỹ



0,65



Quỳnh Giao



1,5



Quỳnh Giao



2,5



Quỳnh Giao



2,0



Quỳnh Giao



1,3



Quỳnh Giao



0,1

0,1

1,6



An Khê

Quỳnh Bảo

An Tràng



1,6



An Mỹ



7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Diện tích

(ha)

0,27

0,30

0,40

1,70



3.2.2.5. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Nhu cầu năm 2015 diện tích đất đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất

phi nông nghiệp là 77,62 ha, diện tích không thay đổi trong kế hoạch là 35,17

36



ha, diện tích tăng 42,11 ha so với năm 2014 lấy từ đất lúa, đất trồng cây hàng

năm khác và đất phi nông nghiệp.

Danh mục các công trình cụ thể:

STT

1



1



2



2



3



3



4

5

6

7

8

9

10



4

5

6

7

8

9

1

0

1

1

1

2

1

3

1

4

1

6

1

8

2

0

2

4

2

5

2

6

2

7

2

8

2



11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



Diện tích

(ha)



Địa điểm

cấp xã



1,00



Quỳnh Ngọc



0,20



Quỳnh Ngọc



0,60



Quỳnh Giao



0,60

2,00

0,70

0,73

0,45

0,68



Quỳnh Giao

Quỳnh Giao

Quỳnh Giao

Quỳnh Giao

Quỳnh Giao

Quỳnh Giao



Cơ sở chế biến gỗ Nguyễn Ngọc Hải



0,56



Quỳnh Giao



Cơ sở xay sát lương thực Đông Văn Phúc



0,67



Quỳnh Giao



Cơ sở sản xuất bê tông nhẹ Nguyễn Văn Điệp



1,20



Quỳnh Giao



Cơ sở sản xuất cây giống và trồng cây ăn quả Nguyễn

Quang Khắc



1,50



Quỳnh Giao



Cơ sở sản xuất khung xe đạp Nguyễn Văn Sơn



0,78



Quỳnh Giao



Cơ sở sản xuất cơ khí Nguyễn Văn Thành



0,90



Quỳnh Giao



Đất dự trữ trong khu sản xuất kinh doanh tập trung



2,00



Quỳnh Giao



Đầu tư xưởng lắp ráp xe đạp, xe đạp điện Bắc Á



1,40



Quỳnh Giao



Đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung Cty CP

XDCB Quỳnh Phụ



1,00



Quỳnh Giao



Quy hoạch đất cơ sở SXKD khu đồng Ngái



0,50



Quỳnh Minh



Quy hoạch đất cơ sở SXKD khu đồng Bến Đáy (Công ty

TNHH Sao Vàng)



1,80



Quỳnh Minh



Cơ sở sản xuất khung xe đạp Dương Văn Tuấn



0,17



Quỳnh Minh



Quy hoạch điểm tiểu thủ công nghiệp khu đồng Vược



0,35



Quỳnh Thọ



Quy hoạch điểm tiểu thủ công nghiệp vị trí đồng Cổ Ngựa



1,00



Quỳnh Châu



Danh mục công trình, dự án

Quy hoạch điểm tiểu thủ công nghiệp khu đồng bún, đồng

ngoài

Quy hoạch đất sản xuất kinh doanh khu chăn nuôi cũ Hy



Đầu tư XD cửa hàng kinh doanh ô tô máy xúc, máy kéo,

máy nông nghiệp của hộ kinh doanh Nguyễn Bá Kế (Văn

bản chấp thuận 2349/UBND-MCLT)

Cơ sở sản xuất viên nén mùn cưa

Cơ sở sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Nguyễn Quang Tiệp

Cơ sở sản xuất gỗ Nguyễn Hữu Đức

Cơ sở sản xuất gỗ Nguyễn Cao Đông

Cơ sở sản xuất xoong nhôm Nguyễn Thị Thuyên

Cơ sở sản xuất cơ khí Phạm Đức Điệp



37



STT

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38



39

40

41



9

3

1

3

3

3

4

3

5

3

6

3

9

4

0

4

1

4

2

4

3

4

4

4

5

4

6

4

7

4

9

5

0

5

1

5

2



42



5

4



43



5

5

5

6

5

7



44

45



Diện tích

(ha)



Địa điểm

cấp xã



Cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông Hoàng Thị Thu



0,64



Quỳnh Trang



Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đồng cổng Kho



0,10



Quỳnh Bảo



Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đồng Xối



0,10



Quỳnh Bảo



Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh đồng Cửa Đình



0,03



Quỳnh Bảo



Quy hoạch mở rộng Công ty may xuất khẩu Bình Lan



0,50



Quỳnh Hội



Quy hoạch đất cơ sở SXKD khu đồng sau



1,50



An Đồng



Quy hoạch đất cơ sở SXKD khu Cửa Viện + Đồng Kiệu



1,00



An Đồng



Quy hoạch mở rộng đất cơ sở SXKD khu đồng Hiếu



0,10



An Đồng



Quy hoạch mở rộng đất cơ sở SXKD khu cầu Kênh



0,50



An Đồng



Cơ sở sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Long Đĩnh



0,75



An Đồng



Cty may xuất khẩu Đạt Vinh (Đồng Mốt)



0,77



An Hiệp



Cty TNHH Sao Vàng



1,03



An Hiệp



Quy hoạch điểm tiểu thủ công nghiệp đồng Cầu Na



2,00



An Thái



Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh khu đồng Sau

Trường (Cơ sở sản xuất quế hồi)



0,25



An Mỹ



Quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh khu Ba Cành



1,00



An Vũ



Cơ sở sản xuất vàng mã xuất khẩu Phạm Hữu Thiêm



0,14



An Vinh



Cơ Sở may Vũ Đình Giáp



0,40



An Tràng



Cty sản xuất gạch không nung Vũ Đình Trường



1,10



An Tràng



Quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp khu đồng Rộc Giắng,

Ổ Gà (Công ty Hoài Phát, Công ty Trường An Bình, Quy

hoạch cây xăng)



1,75



An Dục



3,00



Đồng Tiến



2,06



Đông Hải



0,75



Đông Hải



Danh mục công trình, dự án



Quy hoạch mở rộng cụm TTCN đập Neo khu đồng Đống

Kê (Cơ sở xay sát lương thực Phạm Văn Lĩnh 0,4 ha)

Quy hoạch điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề khu đồng

Rộc

Quy hoạch đất cơ sở SXKD khu đồng 5% xóm 18



38



3.2.2.6. Đất phát triển hạ tầng

Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng năm 2015 là 3.706,81 ha, nhu cầu

sử dụng đất tăng thêm 46,09 ha, diện tích đất không thay đổi mục đích trong

năm kế hoạch là 3.651,15 ha, diện tích tăng thêm do chuyển từ đất đất lúa 50,46

ha, đất trồng cây hàng năm khác 2,35 ha, đất trồng cây lâu năm 0,04 ha, đất nuôi

trồng thủy sản 1,75 ha, đất phi nông nghiệp 1,06 ha; để thực hiện các công trình

dự án.

Danh mục các công trình dự án cụ thể:

STT



Công trình, dự án



Diện tích



Địa điểm cấp xã



1



Quy hoạch bia tưởng niệm khu ao cá Bác Hồ

Quy hoạch Mở rộng trường mầm non

Mở rộng trường THCS Quỳnh Ngọc

Quy hoạch mở rộng trường tiểu học Quỳnh Hà

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 78

Quy hoạch sân thể thao xã

Quy hoạch sân thể thao thôn An Lộng 3

Quy hoạch sân thể thao thôn An Lộng 2

Quy hoạch sân thể thao thôn Trại Vàng

Nâng cấp mở rộng đường ĐH79

Quy hoạch trường mầm non xã vị trí đồng cửa ông

Chinh

Quy hoạch mở rộng đường xã đoạn từ cổng thôn

Ngẫu Khê đến nhà văn hóa thôn Ngẫu Khê

Quy hoạch mở rộng đường trục thôn theo tiêu chí

nông thôn mới

Quy hoạch mở rộng đường ngõ xóm theo tiêu chí

nông thôn mới

Quy hoạch sân thể thao thôn Đà Thôn khu đồng

cửa đình

Quy hoạch trường mầm non

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 77

Quy hoạch mở rộng đường từ đường 396B - cổng

chùa Sơn Đồng

Quy hoạch mở rộng đường từ làng Sơn Đồng đi

dốc Đê

Quy hoạch khu công viên cây xanh, đài tưởng

niệm liệt sỹ trường cửa UBND xã

Quy hoạch sân thể thao thôn

Quy hoạch sân thể thao thôn vị trí trước cửa chùa

Quy hoạch trường mầm non



0,25

0,2

0,40

0,04

0,80

1,00

0,25

0,28

0,24

1,00



Xã Quỳnh Thọ

Xã An Ấp

Xã Quỳnh Ngọc

Xã Quỳnh Ngọc

Xã Quỳnh Hoàng

Xã Quỳnh Hoàng

Xã Quỳnh Hoàng

Xã Quỳnh Hoàng

Xã Quỳnh Hoàng

Xã Quỳnh Lâm



0,35



Xã Quỳnh Lâm



0,04



Xã Quỳnh khê



0,15



Xã Quỳnh khê



0,15



Xã Quỳnh khê



0,20



Xã Quỳnh khê



0,80

0,80



Xã Quỳnh Giao

Xã Quỳnh Giao



0,28



Xã Quỳnh Giao



0,16



Xã Quỳnh Giao



0,4



Xã Quỳnh Giao



0,25

0,34

0,65



Xã Quỳnh Giao

Xã Quỳnh Giao

Xã Quỳnh Hoa



2

3

4

5

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

24

25

26

27

28

29



39



STT



Công trình, dự án



Diện tích



Địa điểm cấp xã



30



Quy hoạch mở rộng chợ

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 75

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 75

Quy hoạch cống kênh Đại Nẫm

Quy hoạch sân thể thao thôn Bắc Sơn khu đồng

nội cửa chùa

Quy hoạch mở rộng trường mầm non

Quy hoạch mở rộng trường trung học cơ sở

Quy hoạch mở rộng trạm y tế xã

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 75

Quy hoạch đường từ bà Triệu thôn Bình Ngọc - bờ

sông Lương Vân Hải

Quy hoạch sân thể thao thôn La Vân 2

Quy hoạch sân thể thao thôn Bình Ngọc

Quy hoạch sân thể thao thôn Mỹ Cụ

Quy hoạch sân thể thao thôn Quỳnh Ngọc

Quy hoạch nhà trẻ Quỳnh Lương

Quy hoạch mở rộng đường từ mầm non đến đường

396B mới

Quy hoạch mở rộng đường tỉnh lộ ĐT455 đoạn từ

giáp xã Quỳnh Hồng - giáp xã Quỳnh Hội

Quy hoạch sân thể thao xã khu chiều Lò Gạch

Quy hoạch sân thể thao thôn Xuân Trạch khu phần

trăm Sòi

Quy hoạch sân thể thao thôn An Phú II vị trí ao



Quy hoạch sân thể thao thôn Quảng Bá khu Chiều

Cửa Đình cạnh ao đình

Quy hoạch sân thể thao thôn Lê Xá khu phần trăm

cánh trũng

Quy hoạch sân thể thao thôn Đoàn Xá khu Chiều

Cửa ông Bờ

Quy hoạch mở rộng trường trung học phổ thông

Quỳnh Côi

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 74

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 81

Quy hoạch mở rộng đường từ ngã ba Mỹ Xá - giáp

xã Quỳnh Sơn

Quy hoạch mở rộng đường từ ngã ba Mỹ Xá - giáp

xã Dân Chủ huyện Hưng Hà

Quy hoạch mở rộng đường từ UBND xã - giáp xã

Duyên Hải huyện Hưng Hà

Quy hoạch mở rộng đường từ UBND xã - ngã ba

thôn Mỹ Xá

Quy hoạch mở rộng đường liên thôn từ Đình Khả

Lang - thôn Châu Nguyên

Quy hoạch trường mầm non trung tâm

Quy hoạch mở rộng đường ĐH 74 đoạn đi qua xã



0,10

0,10

0,20

0,15



Xã Quỳnh Hoa

Xã Quỳnh Minh

Xã Quỳnh Thọ

Xã Quỳnh Thọ



0,30



Xã Quỳnh Thọ



0,10

0,52

0,18

0,80



Xã Quỳnh Thọ

Xã Quỳnh Thọ

Xã Quỳnh Thọ

Xã Quỳnh Hồng



0,05



Xã Quỳnh Hồng



0,30

0,35

0,38

0,32

0,48



Xã Quỳnh Hồng

Xã Quỳnh Hồng

Xã Quỳnh Hồng

Xã Quỳnh Hồng

Xã Quỳnh Hồng



0,30



Xã Quỳnh Hải



1,04



Xã Quỳnh Hải



1,00



Xã Quỳnh Hải



0,30



Xã Quỳnh Hải



0,30



Xã Quỳnh Hải



0,30



Xã Quỳnh Hải



0,30



Xã Quỳnh Hải



0,30



Xã Quỳnh Hải



1,00



Xã Quỳnh Hải



0,50

0,50



Xã Quỳnh Châu

Xã Quỳnh Châu



0,15



Xã Quỳnh Châu



0,24



Xã Quỳnh Châu



0,16



Xã Quỳnh Châu



0,08



Xã Quỳnh Châu



0,07



Xã Quỳnh Châu



0,80

0,30



Xã Quỳnh Châu

Quỳnh Sơn



31

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71



40



STT

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

87

88

89

90

91

92

93

96

97

98

99

100

101

102

103

104

105

106

107

108

109

110

112



Công trình, dự án

Quỳnh Sơn

Quy hoạch mở rộng trường mầm non trung tâm

Mở rộng nâng cấp đường ĐH 74

Mở rộng nâng cấp đường ĐH 80

Mở rộng nâng cấp đường ĐH 81

Quy hoạch mở rộng nhà văn hóa xã

Nâng cấp mở rông đường ĐH 74

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 74

Quy hoạch quỹ đất giao thông thôn xóm theo tiêu

chí nông thôn mới

Quy hoạch mở rộng trường tiểu học

Trường Trung học cơ sở Quỳnh Trang

Quy hoạch mở rộng chợ A Mễ

Nâng cấp mở rộng đường ĐH74

Quy hoạch đường thôn xóm theo tiêu chí nông

thôn mới

Quy hoạch bãi để xe của đền Quan Hoàng Bẩy vị

trí khu Lòng Hạc thôn Bình Minh

Quy hoạch mở rộng sân thể thao thôn vị trí khu

cửa trạm xá

Quy hoạch mở rộng sân thể thao thôn vị trí khu

gốc đa

Quy hoạch mở rộng sân thể thao thôn khu đồng

Quan

Quy hoạch mở mới sân thể thao thôn vị trí khu ngã

ba ông Rỹ

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 74

Quy hoạch trường mầm non khu Đồng Cửa

Xây dựng trường mầm non

Quy hoạch mở rộng đài tưởng niệm

Quy hoạch sân thể thao xã

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 75

Quy hoạch bãi đỗ xe xe khu đồng Chanh

Nâng cấp mở rộng đường ĐH 75

Quy hoạch đường nhánh ĐH 76 đoạn từ nhà văn

hóa thôn Lam Cầu 3 - giáp bờ sông Cô

Quy hoạch trạm biến áp cạnh trường tiểu học xã

Quy hoạch trạm biến áp khu gốc đa thôn Nguyên

Xá 4

Quy hoạch trạm biến áp thôn Lam Cầu 1

Quy hoạch sân thể thao vị trí cạnh nhà văn hóa

thôn

Quy hoạch mở rộng trường tiểu học cơ sở

Quy hoạch trường mầm non

Quy hoạch mở rộng trường cấp 1

Quy hoạch mở rộng trường cấp 2

Đường ĐH72 (Ngã ba An Ninh đi bến Dằm)



41



Diện tích



Địa điểm cấp xã



0,20

0,05

0,30

0,05

0,07

0,10

0,30



Quỳnh Sơn

Xã Quỳnh Nguyên

Xã Quỳnh Nguyên

Xã Quỳnh Nguyên

Xã Quỳnh Nguyên

Quỳnh Mỹ

Xã Quỳnh Hưng



0,72



Xã Quỳnh Hưng



0,4

2,94

0,3

0,60



Xã Quỳnh Trang

Xã Quỳnh Trang

Xã Quỳnh Trang

Xã Quỳnh Bảo



0,20



Xã Quỳnh Bảo



0,116



Xã Quỳnh Xá



0,3



Xã Quỳnh Xá



0,12



Xã Quỳnh Xá



0,3



Xã Quỳnh Xá



0,438



Xã Quỳnh Xá



0,10

0,40

1,00

0,20

1,00

0,10

0,28

0,20



Xã Quỳnh Xá

Quỳnh Hội

An Khê

An Khê

An Khê

An Đồng

An Đồng

An Hiệp



0,27



An Hiệp



0,01



An Hiệp



0,01



An Hiệp



0,01



An Hiệp



0,25



An Thái



0,05



An Thái



0,6



An Cầu



3,00



An Ninh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải gắn liền với thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và đồng bộ với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã, đây là một nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng, đây là cơ sở, tiền đề

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×