Tải bản đầy đủ - 120 (trang)
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON – TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG NHA TRANG

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON – TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG NHA TRANG

Tải bản đầy đủ - 120trang

Hiện nay, Trường CĐSP Trung ương Nha Trang đã tạo nên thương hiệu

uy tín về đào tạo giáo viên mầm non có chất lượng ở khu vực miền Trung nói

riêng, và cả nước nói chung.

2.1.1.2. Nhiệm vụ đào tạo

Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang có nhiệm vụ đào tạo và

bồi dưỡng giáo viên trình độ cao đẳng, nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu

phát triển kinh tế – xã hội .

Nhiệm vụ cụ thể:

Một là: tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trình độ cao đẳng:

Mầm non, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Giáo dục đặc biệt phục vụ cho ngành

học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở với hình thức đào tạo chính quy và

không chính quy.

Hai là: tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ phục vụ đào

tạo và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung và cả

nước.

Ba là: hợp tác, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước về

công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác theo quy định hiện

hành của nhà nước.

2.1.1.3. Định hướng phát triển

Để đáp ứng yêu cầu đội ngũ giáo viên mầm non, giáo viên giảng dạy các

môn năng khiếu ở bậc phổ thông của cả nước, đặc biệt là khu vực miền Trung

và Tây Nguyên trong xu hướng phát triển và hội nhập quốc tế, Trường CĐSP

Trung ương – Nha Trang định hướng nhiệm vụ giai đoạn 2005 – 2010 là:

* Mở rộng qui mô đào tạo

Tăng số lượng tuyển sinh hàng năm đối với hệ chính qui và không chính

qui. Mở thêm mã ngành đào tạo phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển kinh tế xã hội trong xu thế hội nhập quốc tế.

* Nâng cao chất lượng đào tạo



38



Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp dạy và

học; Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo. Rèn luyện kỹ năng nghề,

năng lực tự học, tự nghiên cứu trong sinh viên.

* Bồi dưỡng, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ - giảng viên

Đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ - giảng viên để thực hiện mục

tiêu tăng qui mô và nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng ngành nghề và đa

dạng hoá trong đào tạo.

* Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và

chuyển giao công nghệ

Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Xây dựng thư viện điện tử; hoàn thiện dự án xây dựng Ký túc xá sinh viên và

các công trình Giáo dục thể chất.

*Tăng cường mở rộng hợp tác và giao lưu quốc tế.

2.1.2. Giới thiệu về khoa Giáo dục mầm non



2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành và phát triển của khoa Giáo dục Mầm non gắn liền

với quá trình hình thành và phát triển của Trường CĐSP Trung ương – Nha

Trang.

Từ năm 1987 đến 1996, các hoạt động của Khoa gắn liền với nhiệm vụ

đào tạo của nhà trường (đào tạo GV hệ THSP ngành nuôi dạy trẻ và mẫu giáo).

Ngày 08/10/1996, Khoa Giáo dục Mầm non chính thức được thành lập

theo quyết định số 4247/GD-ĐT.

2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm

non trình độ trung cấp và cao đẳng.

Ngoài ra còn đảm nhiệm giảng dạy các bộ môn Tâm lý, Giáo dục, Ngoại

ngữ, Tiếng Việt thực hành, Cơ sở văn hóa Việt Nam cho các chuyên ngành đào

tạo trong trường.



39



2.1.2.3. Các bậc đào tạo

Trung cấp SP Mầm non.

Cao đẳng SP Mầm non.

Đại học SP Mầm non (liên kết đào tạo).

Bồi dưỡng nghiệp vụ giáo dục mầm non.

2.1.2.4. Các loại hình đào tạo

Đào tạo bậc trung cấp hệ chính qui tập trung (2 năm, cấp bằng trung học

chuyên nghiệp).

Đào tạo bậc trung cấp hệ vừa học vừa làm (2 năm, cấp bằng trung học

chuyên nghiệp).

Đào tạo bậc cao đẳng hệ chính qui tập trung (3 năm, cấp bằng Cử nhân).

Đào tạo bậc cao đẳng hệ vừa học vừa làm (3 năm, cấp bằng Cử nhân).

2.1.2.5. Nhân lực của khoa

Hiện nay, khoa giáo dục mầm non bao gồm 35 người, trong đó, ban chủ

nhiệm khoa là 3 người.

Bảng 2.1. Cơ cấu nhân lực khoa giáo dục mầm non

Trình độ chuyên môn



CBGV



Thâm niên công tác



Tiến sĩ



Thạc sĩ



Đại học



Trên 10 năm



Dưới 10 năm



Số lượng



1



25



9



15



20



Tỷ lệ %



2.89



61.4



25.71



42.89



51.11



Nhìn chung, trình độ giảng viên khoa giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu

về chuyên môn nghiệp vụ, trong đó có 26 giảng viên đạt từ trình độ thạc sĩ trở

lên, chiếm 64.29%.

2.1.2.6. Tổ chức thực tập sư phạm

Từ năm học 2007 – 2008 đến nay, khoa giáo dục mầm non triển khai thực

tập theo hình thức kết hợp giữa trực tiếp hướng dẫn và gửi thẳng, không phân

công giáo viên phụ trách đoàn từ đầu đến cuối đợt thực tập, mà phân công giáo

viên thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn của đợt thực tập:

- Tổ chức đón tiếp sinh viên, học sinh tại các cơ sở thực tập:

40



- Dự giờ kiến tập mẫu, tổ chức cho sinh viên, học sinh trao đổi ý kiến

nhận xét.

- Tham dự chấm thí điểm, thống nhất chuyên môn với các cơ sở thực tập.

- Tham gia dự giờ chấm quá trình, nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

cho sinh viên.

- Phối hợp cùng cơ sở đánh giá điểm kiểm tra cuối đợt.

- Tham dự tổng kết TTSP tại các cơ sở.

Theo cách tổ chức này, mỗi đoàn thực tập tuy không có giáo viên phụ trách

thường xuyên, song về cơ bản, vẫn có sự theo sát của giáo viên trường sư phạm

trong các hoạt động chuyên môn quan trọng.

Hiện tại, số lượng cơ sở thực tập của khoa là rất nhiều. Tuy nhiên, trong

khuôn khổ đề tài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ khảo sát đại diện 17 trường mầm

non.

Bảng 2.2. Quy mô đào tạo của các cơ sở thực tập được khảo sát

STT



TÊN TRƯỜNG



ĐỘI NGŨ



SỐ NHÓM LỚP

Nhà trẻ



Mẫu



CBQL



GV



giáo



1



Trường MN thực hành



6



9



2



30



2



Trường MN Hướng Dương



9



9



3



36



3



Trường MN Hương Sen



9



11



3



40



4



Trường MN Hoa Phượng



12



15



3



54



5



Trường MN Hoa Hồng



5



6



2



22



6



Trường MN Măng Non



5



9



2



28



7



Trường MN 8/3



8



9



3



34



8



Trường MN Hồng Bàng



9



9



3



36



9



Trường MN Sơn Ca



5



6



3



22



10



Trường MN 3/2



5



6



2



22



11



Trường MN Võ Trứ



5



6



2



22



12



Trường MN Bình Minh



8



12



3



40



41



13



Trường MN Hoa Sữa



3



6



2



18



14



Trường MN Hoa Mai



1



6



2



14



15



Trường MN Vĩnh Nguyên



5



9



3



28



16



Trường MN Cửu Long



3



6



2



18



17



Trường MN 2/4



5



6



3



22



2.2. Mô tả công cụ dùng để khảo sát thực trạng

Bộ công cụ để khảo sát thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm

của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trườ ng CĐSP TW Nha Trang được

xây dựng dựa trên các cơ sở sau:

2.2.1. Cơ sở tâm lý học



Giáo dục là một hiện tượng xã hội, quản lý giáo dục nói chung và

quản lý nhà trường nói riêng là một hoạt động quản lý xã hội, do đó cả chủ thể

và khách thể quản lý đều là con người. Trong quá trình phát triển và hình thành

nhân cách, mỗi cá nhân có cá tính riêng cùng với nhu cầu luôn muốn thể hiện

mình, được thực hiện và hoàn thành công việc được giao để khẳng định mình

nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần. Sự mong muốn đó

cần có sự tác động bên ngoài từ phía nhà quản lý. Bên cạnh đó, quan hệ giữa nhà

quản lý và người được quản lý trong trường học là quan hệ liên nhân cách, quan

hệ giữa thủ trưởng và cấp dưới. Mặt khác, quá trình giáo dục tại các trường Cao

đẳng, Đại học không chỉ đóng khung trong nhà trường mà còn gắn bó mật thiết,

tương thích với nhu cầu phát triển của xã hội, trực tiếp là các đơn vị sử dụng

sinh viên sau khi ra trường. Chính vì vậy, quản lý đào tạo cần phải cân đối giữa

trang bị lý thuyết với việc hình thành, rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp cho

sinh viên, đồng thời, cần đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các chủ thể quản lý

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.



42



2.2.2. Cơ sở lý luận dạy học



Quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm các thành tố: mục đích,

nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy và hoạt động dạy; sinh viên và hoạt

động học; các phương pháp, phương tiện dạy học; hình thức tổ chức dạy học;

kết quả dạy học. Các thành tố này có mối quan hệ khăng khít, ràng buộc lẫn

nhau. Mặt khác, toàn bộ quá trình đào tạo ở trường cao đẳng là một hệ thống có

mối quan hệ qua lại và thống nhất với môi trường chính trị - xã hội và môi

trường cách mạng khoa học – công nghệ. Việc nghiên cứu đánh giá hoạt động

quản lý thực tập sư phạm phải căn cứ trên cơ sở các thành tố của quá trình đào

tạo và mối quan hệ giữa chúng với nhau.

2.2.3. Cơ sở khoa học quản lý



Việc quản lý hoạt động thực tập sư phạm là sự kết hợp chặt chẽ giữa

các chức năng quản lý (bao gồm lập kế hoạch hoạt động; tổ chức; chỉ đạo thực

hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch ) với các nội dung

quản lý hoạt động thực tập. Dựa vào cách tiếp cận đa chiều trên chúng tôi đã xây

dựng một hệ thống các câu hỏi, trong đó, mỗi một chức năng quản lý đều bao

hàm các nội dung quản lý thực tập sư phạm.

Để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh

viên khoa Giáo dục mầm non, chúng tôi đã quan sát, nhìn nhận một cách khách

quan các hoạt động tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động thực tập của

các chủ thể quản lý. Đồng thời, chúng tôi dành thời gian nghiên cứu kế hoạch

thực tập và các biểu mẫu hướng dẫn thực tập sư phạm do các chủ thể quản lý

xây dựng. Sau đó, chúng tôi đã trao đổi, trò chuyện cùng đại diện GV, SV và

CBQL tại trường CĐSP TW Nha Trang và 15 trường mầm non là những cơ sở

thực tập của trường sư phạm. Chúng tôi đã phát 50 phiếu hỏi cho các đối tượng

là cán bộ giáo viên trường sư phạm (gồm 35 GV khoa giáo dục mầm non, và 15

cán bộ giáo viên của khoa đại cương, phòng đào tạo, phòng công tác sinh viên),

500 phiếu cho các đối tượng là CBQL và GV cơ sở thực tập, 500 phiếu dành cho



43



sinh viên. Tất cả các phiếu phát ra đều được thu hồi và đều được trả lời đầy đủ

các nội dung được hỏi.

Bộ phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư

phạm của sinh viên trường CĐSP TW Nha Trang được sắp xếp thành 7 nội dung

với 3 mẫu: mẫu 1 dành cho CB GV trường sư phạm, mẫu 2 dành cho CBQL và

GV cơ sở thực tập, mẫu 3 dành cho SV. (Ghi chú: A: Tốt; B: Khá;C: Đạt; D:

chưa đạt).

Ở câu 1 chúng tôi chỉ khảo sát nhận thức về sự khoa học của việc xây

dựng kế hoạch thực tập cho sinh viên khoa GDMN, với quy định các mức độ

như sau: chưa đạt, đạt, khá, tốt. Thang điểm đánh giá các mức độ này được tính

từ 1 đến 4.

Câu 2: chúng tôi khảo sát nhận thức của các đối tượng được hỏi về

việc tổ chức hoạt động thực tập cho SV của các chủ thể quản lý, với quy định

các mức độ như sau: chưa đạt, đạt, khá, tốt. Thang điểm đánh giá từ 1 đến 4.

Câu 3: chúng tôi khảo sát sự đánh giá của các đối tượng được hỏi về

tình hình chỉ đạo thực tập của các chủ thể quản lý, với quy định các mức độ như

sau: chưa đạt, đạt, khá, tốt. Thang điểm đánh giá từ 1 đến 4.

Câu 4: chúng tôi khảo sát ý kiến của các đối tượng được hỏi về thực

trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động thực tập, với quy định các mức độ

như sau: chưa đạt, đạt, khá, tốt. Thang điểm đánh giá từ 1 đến 4.

Câu 5: chúng tôi khảo sát đánh giá của các đối tượng được hỏi về

công tác phối hợp quản lý giữa các chủ thể quản lý hoạt động thực tập, với quy

định các mức độ như sau: chưa đạt, đạt, khá, tốt. Thang điểm đánh giá từ 1 đến

4.

Câu 6: chúng tôi khảo sát các nguyên nhân dẫn tới một số hạn chế

trong công tác quản lý hoạt động thực tập theo các mức độ: không tác động, ít

tác động, tác động nhiều, tác động rất nhiều theo thang điểm từ 1 đến 4.

Câu 7: chúng tôi tham khảo ý kiến của các đối tượng được hỏi về một

số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thực tập của SV qua

44



hái khía cạnh: mức độ cần thiết và mức độ khả thi, với quy định các mức độ như

sau:

Mức độ cần thiết: không cần thiết, cần thiết, rất cần thiết; thang điểm

đánh giá từ 1 đến 3.

Mức độ khả thi: không khả thi, khả thi, rất khả thi; thang điểm đánh

giá từ 1 đến 3.

Với các nội dung trên, chúng tôi thực hiện phép tính tỷ lệ phần trăm,

trung bình cộng và độ lệch chuẩn để rút ra các nhận xét.

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập của sinh viên khoa

GDMN – Trường CĐSP TW Nha Trang

2.3.1. Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ thể quản

lý.



Để đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ thể

quản lý, chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 trong bảng hỏi (phụ lục 1, 2, 3). Xử lý các

ý kiến trả lời của câu hỏi này, chúng tôi thu được kết quả và trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3. Kết quả đánh giá về công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ

thể quản lý

Ghi chú:(Chưa đạt: 1đ; đạt: 2đ; khá: 3đ; tốt: 4đ)

NỘI DUNG

Mục tiêu TT Rõ

Ràng, phù hợp

Nội dung TT phù

hợp

với mục tiêu TT

chương trình và

tiến

độ đào tạo

Hình thức tổ chức

TT phù hợp

Nhiệm vụ TT rõ



Người

trả

Tốt

Khá

lời

SL % SL % SL

%

276

55.2

224 44.8

SV

100

0

0

GVCS 500

50

100

0

0

CBGV



Đạt

SL %



Chưa

đạt

SL %



x



σ



0



0



0



0



3.55



0.49779



0



0



0



0



4



0



0



0



0



0



4



0



SV



308



61.6



176



35.2



16



3.2



0



0



3.58



0.55459



GVCS



500



100



0



0



0



0



0



0



4



0



CBGV

SV

GVCS

CBGV

SV



46



92



4



8



0



0



0



0



3.92



0.27405



247



49.4



202



40.4



51



10



0



0



3.39



0.66575



500



100



0



0



0



0



0



0



4



0



45



90



5



10



0



0



0



0



3.9



0.30305



256



51.2



180



36



64



13



0



0



3.38



0.70253



45



ràng,

phù hợp với SV

Quy định đánh giá

SV phù hợp



GVCS

CBGV

SV

GVCS

CBGV



462



92.4



38



7.6



0



0



0



0



3.92



0.26529



47



94



3



6



0



0



0



0



3.94



0.2399



236



47.2



168



33.6



80



16



16



3.2



3.25



0.8366



479



95.8



21



4.2



0



0



0



0



3.96



0.2008



48



96



2



4



0



0



0



0



3.96



0.19795



Theo kết quả thu được ở bảng 2.3, chúng ta thấy x của tất cả các nội dung

được hỏi về công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ thể quản lý đều đạt trên

3 điểm, dao động trong khoảng từ 3.25 đến 4. Điểm trung bình cộng của tất cả

các nội dung này là 3.78. Điều đó cho thấy đánh giá chung của các đối tượng

được hỏi về thực trạng lập kế hoạch thực tập cho sinh viên khoa giáo dục mầm

non ở mức khá, tiệm cận mức tốt.

Thực tế, qua những lần trao đổi, trò chuyện với SV, GVCS và CBGV

trường sư phạm cũng như qua nghiên cứu trực tiếp kế hoạch thực tập sư phạm

của sinh viên M14 (phụ lục 4), chúng tôi cũng nhận thấy điều này. Hoạt động

thực tập được tiến hành bắt đầu vào tháng 3 năm 2012 song kế hoạch thực tập

được các chủ thể xây dựng từ tháng 11 và được triển khai đến giảng viên, sinh

viên trong khoa vào tháng 12 năm 2011, trước khi sinh viên thi học phần. Kế

hoạch thực tập được trình bày rất rõ ràng, khoa học.

Trong đó, nội dung về xác định mục tiêu thực tập được đánh giá cao nhất

với sự thống nhất giữa ý kiến của GVCS và CBGV trường sư phạm với 100% ý

kiến chọn tốt, x cùng bằng 4, độ lệch chuẩn bằng 0. Xếp thứ hai là nội dung

Nhìn chung, các ý kiến trả lời tương đối tập trung, độ lệch chuẩn trung

bình của tất cả các nội dung trả lời của tất cả các đối tượng được hỏi là 0.31588.

Trong đó, trả lời của nhóm sinh viên ít tập trung hơn cả, với độ lệch chuẩn cao

nhất ở nội dung về quy định đánh giá thực tập là 0.8366, thứ hai là ở nội dung

nhiệm vụ thực tập là 0.70253. Tìm hiểu thêm về vấn đề này, chúng tôi trò

chuyện với một số sinh viên lựa chọn mức độ chưa đạt, và được biết rằng những

sinh viên này cho rằng nhiệm vụ đặt ra cho sinh viên trong thời gian thực tập

như thế là quá nhiều (Phụ lục ), số đầu điểm mà sinh viên được đánh giá cũng

46



quá nhiều. Trong khi đó, sinh viên phải có mặt tại nhóm lớp thực tập từ 6h30

sáng đến 17h chiều của tất cả các ngày làm việc trong tuần. Do vậy, các em cho

rằng mình không thể đầu tư thích đáng cho tất cả các nhiệm vụ được đánh giá,

dẫn đến kết quả thực tập không cao.

2.3.2. Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động thực tập của sinh viên

khoa Giáo dục mầm non



Để đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động thực tập của sinh viên

khoa Giáo dục mầm non, chúng tôi sử dụng câu hỏi 2 trong bảng hỏi (phụ lục 1,

2, 3) và trò chuyện thêm với đại diện các ý kiến trả lời ở ba nhóm ý kiến.

Xử lý ý kiến trả lời của câu hỏi 2, chúng tôi thu được kết quả, trình bày ở

các bảng: bảng 2.4, bảng 2.5, bảng 2.6, bảng 2.7, bảng 2.8.

2.3.2.1. Đánh giá về công tác biên chế đoàn thực tập

Xử lý phần 2.1 của câu hỏi 2, chúng tôi thu được kết quả và trình bày ở

bảng 2.4

Bảng 2.4. Kết quả đánh giá về công tác biên chế đoàn thực tập

Ghi chú:(Chưa đạt : 1đ; đạt: 2đ; khá: 3đ; tốt: 4đ)

NỘI DUNG

Các đoàn TT

được phân chia

phù hợp về số

lượng, trình độ

của SV

Các đoàn TT

được phân chia

phù hợp với

nguyện vọng của

SV.

Các đoàn TT

được phân chia

theo số lượng

nhóm, lớp của

CSTT

Các đoàn TT

được phân chia



Người

trả

lời

SV

GVCS



A

SL



B

%



176 35.2



SL



C

%



259 51.8



D



σ



SL



%



SL



%



x



65



13



0



0



3.22



0.65847



500



100



0



0



0



0



0



0



4



0



CBGV



44



88



6



12



0



0



0



0



3.88



0.32826



SV

GVCS



72



14.4



81



16.2 279 55.8



68



13.6



2.31



0.88146



235



47



99



19.8



65



13



101 20.2



2.94



1.18606



CBGV



39



78



11



22



0



0



0



0



3.78



0.41845



SV

GVCS



362 67.5



112 20.9



61



11.4



1



0.2



3.56



0.6974



418 83.6



82



16.4



0



0



0



0



3.84



0.37067



CBGV



47



3



6



0



0



0



0



3.94



0.2399



SV

GVCS



192 38.4



234 46.8



74



14.8



0



0



3.24



0.69085



425



75



0



0



0



0



3.85



0.35743



94



85



47



15



phù hợp với nhu

cầu của CSTT



CBGV



46



92



4



8



0



0



0



0



3.92



0.27405



Từ kết quả ở bảng 2.4, chúng tôi nhận thấy điểm trung bình cộng của các

ý kiến đánh giá thực trạng công tác biên chế đoàn thực tập dao động trong

khoảng (2.31;4), với điểm trung bình cộng là 3.54. Điều đó chứng tỏ công tác

biên chế đoàn thực tập của các chủ thể quản lý được đánh giá ở mức khá. Trong

khi đó, đa số ý kiến trả lời đều đánh giá thấp việc biên chế đoàn TT phù hợp với

nguyện vọng của SV. Có tới 20.2 % GVCS và 13.6% SV được hỏi đã đánh giá

nội dung này ở mức chưa đạt. Điểm trung bình cộng cho tất cả các ý kiến trả lời

của nội dung này chỉ là 3.01.

Nhìn chung, các ý kiến trả lời đa số đều tập trung. Chỉ riêng nội dung thứ

hai thì các ý kiến trả lời mới có độ phân tán tương đối cao, ở nhóm SV là

0.88146 và ở nhóm GVCS là 1.18606. Tìm hiểu thêm về vấn đề này, chúng tôi

được biết việc phân chia đoàn TT là do lãnh đạo phòng đào tạo thực hiện. Công

việc này được tiến hành chủ yếu trên cơ sở cân đối số lượng SV thực tập với khả

năng đáp ứng thực tế của các CSTT (số lượng nhóm lớp của CSTT). Khi danh

sách các đoàn SV thực tập được lập xong, SV mới được biết mình sẽ TT tại cơ

sở nào. Tuy nhiên, theo quan sát của chúng tôi thì SV vẫn được quyền đăng ký

đổi đoàn thực tập theo nguyện vọng. Dù vậy, thực tế việc chuyển đổi này nhiều

khi vẫn gặp khó khăn vì luôn phải đảm bảo số lượng SV các đoàn TT phù hợp

với khả năng tiếp nhận của CSTT. Mặt khác, qua trao đổi với một số cán bộ GV

trường sư phạm, chúng tôi được biết số lượng SV thực sự có nhu cầu TT ở một

cơ sở GDMN nào đó là rất hạn chế. Chủ yếu các SV này có hộ khẩu ở tỉnh

Khánh Hòa nên có nguyện vọng lựa chọn CSTT gần nhà cho thuận tiện về việc

đi lại, sinh hoạt trong quá trình TT.



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON – TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG NHA TRANG

Tải bản đầy đủ ngay(120 tr)

×