Tải bản đầy đủ - 88 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 88trang

33

Nhận xét:

• Nữ có 283 bệnh nhân (86.8%), nam có 43 bệnh nhân (13.12%).

• Tỷ lệ nữ/nam: 7 /1.

3.1.1.3



Sự phân bố theo nghề nghiệp



Bảng 3.1: Sự phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n = 326)

Nghề nghiệp

Học sinh, sinh viên

Nông dân

Công nhân

Cán bộ tại chức

Cán bộ về hưu

Nội trợ

Nghề khác

Tổng



n

41

165

24

37

12

34

13

326



%

12.58

50.61

7.36

11.35

3.68

10.43

3.99

100



Nhận xét:

• Trong 326 bệnh nhân viêm cầu thận lupus gặp nhiều nhất là nông dân

(165 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 50.61%).

• Tỷ lệ mắc viêm cầu thận lupus thấp nhất ở những đối tượng là cán bộ

về hưu (12 bệnh nhân chiếm 3.68%)

3.1.1.4



Phân bố bệnh theo khu vực địa lý



Biểu đồ 3.3: phân loại bệnh nhân theo khu vực địa lý (n = 326)

Nhận xét:

• Bệnh nhân viêm cầu thận lupus tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn

(250 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 76.69%).





Khu vực thành thị chiếm tỷ lệ thấp hơn (76 bệnh nhân chiếm tỷ lệ

23.31%).



3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng



34

3.2.1 Đánh giá tỷ lệ bệnh nhân có tổn thương da và niêm mạc

Bảng 3.2: tỷ lệ bệnh nhân có các triệu chứng trên da, niêm mạc

Triệu chứng

Ban đỏ cánh bướm

Ban dạng đĩa

Nhạy cảm với ánh sáng

Loét miệng họng

Nhận xét:



n

111

5

29

17



%

34

1.5

8.9

5.2







34% (111 bệnh nhân) có triệu chứng ban đỏ cánh bướm ở mặt.







Ban dạng đĩa ít gặp (5 bệnh nhân chiếm 1.5%).







Loét miệng họng chiếm tỷ lệ thấp (17 bệnh nhân chiếm 5.2%).



3.2.2 Đặc điểm tổn thương các cơ quan trong viêm cầu thận lupus

Bảng 3.3: tỷ lệ bệnh nhân có tổn thương khớp, màng phổi, màng

tim, thần kinh

Triệu chứng

Viêm đa khớp

Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng tim

Rối loạn tâm thần

Nhận xét:



n

54

66

44

0



%

16.6

20.25

13.5

0







16.6% (54 bệnh nhân) có tổn thương viêm đa khớp.







20.25% (66 bệnh nhân) có tràn dịch màng phổi.







13.5% (44 bệnh nhân) có tràn dịch màng tim.







Không có bệnh nhân rối loạn tâm thần.



3.2.3 Đặc điểm rối loạn huyết học của bệnh nhân viêm cầu thận lupus

Bảng 3.4: tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn huyết học

Triệu chứng

Thiếu máu

Giảm bạch cầu

Giảm tiểu cầu

Nhận xét:



n

261

51

46



%

80

15.64

14.11



35

• 80% (261 bệnh nhân) có triệu chứng thiếu máu.





15.64% (51 bệnh nhân) có giảm số lượng bạch cầu.







14.11% (46 bệnh nhân) có giảm số lượng tiểu cầu.



3.2.4 Đặc điểm hồng cầu niệu và protein niệu trong viêm cầu thận lupus

Bảng 3.5: tỷ lệ bệnh nhân có protein niệu và hồng cầu niệu

Triệu chứng

0.5 − 3.4 g/24h

Protein niệu

>3.5 g/24h

Vi thể

Hồng cầu niệu

Đại thể



n

50

72

326

0



%

41

59

100

0



Nhận xét

• 59% (72 bệnh nhân) có protein niệu >3.5g/24h.

• 41% (50 bệnh nhân) có protein niệu từ 0.5-3.4 g/24h.

• Tất cả bệnh nhân đều có hồng cầu niệu vi thể. Không có bệnh nhân nào

có đái máu đại thể.

3.2.5 Kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng Ds-DNA

Bảng 3.6: tỷ lệ bệnh nhân có kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng

Ds− DNA

Triệu chứng

Kháng thể kháng nhân

Kháng thể kháng Ds−DNA



n

163

120



Nhận xét:

• 57.6% (163 bệnh nhân) có kháng thể kháng nhân.

• 42.4% (120 bệnh nhân) có kháng thể kháng Ds−DNA.



%

57.6

42.4



36

3.3 ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ BỆNH NHÂN CÓ RỐI LOẠN KALI MÁU

TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM CẦU THẬN LUPUS

3.3.1 Đánh giá tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ kali máu

Bảng 3.7: tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ kali máu giảm, bình thường, tăng

Nồng độ kali máu (mmol/l)



n



%



Kali < 3.5



45



13.8



3.5 < kali < 5



217



66.6



Kali > 5



64



19.6



Tổng số



326



100



Nhận xét:

• 66.6% (217 bệnh nhân) có nồng độ kali máu bình thường.

• 19.6% (64 bệnh nhân) có nồng độ kali máu tăng.

• 13.8% (45 bệnh nhân) có nồng độ kali máu giảm.

3.3.2 Đánh giá tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ tăng kali máu

Biểu đồ 3.4: tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ tăng kali máu (n = 64)

Nhận xét:

Trong 64 bệnh nhân có biểu hiện tăng kali máu có:

• 42.19% (27 bệnh nhân) có nồng độ kali máu từ 5.5 - 6 mmol/l.

• 31.68% (20 bệnh nhân) có nồng độ kali máu từ 5-5.5 mmol/l.

• 26.13% (17 bệnh nhân) có nồng độ kali máu > 6mmol/l.

3.3.3 Đánh giá tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ hạ kali máu (n = 45)

Biểu đồ 3.5: tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ hạ kali máu

Nhận xét:

• Đa số bệnh nhân có hạ kali máu mức độ nhẹ và trung bình.





80% (36 bệnh nhân) có nồng độ kali máu từ 3 − 3.5mmol/l.







20% (9 bệnh nhân) có nồng độ kali máu từ 2.5 − 3 mmol/l.



37

• Không có bệnh nhân có hạ kali máu mức độ nặng.

3.3.4 Đánh giá tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn kali máu và các rối loạn điện

giải khác

Biểu đồ 3.6: tỷ lệ các rối loạn điện giải (n=326)

Nhận xét:





65.3% (213 bệnh nhân) giảm Ca, 4.2% (10 bệnh nhân) tăng Ca.







13.9 % 45 bệnh nhân) giảm kali, 19.6% (64 bệnh nhân) tăng kali







8.3% (27 bệnh nhân) có giảm Na, 8.9 % (29 bệnh nhân) tăng Na.



3.4 ĐÁNH GIÁ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM

SÀNG Ở BỆNH NHÂN CÓ RỐI LOẠN KALI MÁU

3.4.1 Triệu chứng lâm sàng tăng kali máu

Bảng 3.8: tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng tăng kali máu

(n = 64)

Triệu chứng



n



%



Hồi hộp đánh trống ngực



5



7.8



Tê bì



2



3.13



Tăng trương lực cơ



3



4.7



Liệt



0



0



Nhận xét:

• 7.8% (5 bệnh nhân) có triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực.

• Các triệu chứng khác đều chiếm tỷ lệ thấp: tăng trương lực có (3 bệnh

nhân chiếm 4.7%) tê bì (2 bệnh nhân chiếm 3.13%), không có bệnh

nhân liệt.

3.4.2 Triệu chứng lâm sàng hạ kali máu

Bảng 3.9: tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng hạ kali máu (n=45)

Triệu chứng

Nôn, buồn nôn

Chướng bụng

Giảm trương lực cơ



n

4

1

1



%

8.9

2.2

2.2



38

Nhận xét:





Tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng hạ kali máu chiếm tỷ lệ rất

thấp, cao nhất là số bệnh nhân có triệu chứng nôn buồn nôn (có 4 bệnh

nhân chiếm tỷ lệ 8.9%).



Bảng 3.10: Các yếu tố thuận lợi dẫn đến hạ kali máu (n=45)

Yếu tố thuận lợi

Corticoid

Tiêu chảy

Dùng thuốc lợi tiểu



n

45

1

30



%

100

2.2

66.7



Nhận xét:

• 100% (45 bệnh nhân) được điều trị bằng corticoid.

• 66.7% (30 bệnh nhân) được điều trị thuốc lợi tiểu.

3.4.3 Tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện rối loạn kali máu trên điện tâm đồ

• Có 12 bệnh nhân tăng kali máu có bất thường trên điện tâm đồ, chiếm

tỷ lệ 18.75%.

• Không có bệnh nhân hạ kali máu nào có biểu hiện trên điện tâm đồ.

3.4.4 Tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện bất thường trên điện tâm đồ tùy theo mức

độ tăng kali máu

Bảng 3.11: Bất thường trên điện tâm đồ theo mức độ kali máu

tăng (n=64)

Kali (mmol/l)

Triệu chứng



Tổn



>5



5.5-6



>6



n =20



n =27



n=17



g



%



n



n



%



n



%



n



%



Sóng T cao



1



5



3



11.1



7



41.2



11



17.2



QRS giãn



0



0



0



0



2



11.8



2



3.1



0

0



0

0



0

1



0

3.7



1

2



5.9

11.8



1

3



1.6

4.7



Ngoại tâm thu thất

Bloc nhĩ nhất

Nhận xét:



39

• Khi kali máu càng tăng tỷ lệ bệnh nhân có bất thường trên điện tâm đồ

càng cao.

• Triệu chứng sóng T cao chiếm tỷ lệ lớn ở nhóm bệnh nhân có kali >

6mmol/l (7 bệnh nhân chiếm 41.2%).





Triệu chứng sóng T cao là hay gặp nhất: có 11 bệnh nhân chiếm tỷ lệ

17.2%.



• 3.1% (2 bệnh nhân) có QRS giãn.

• 1.6 % (1 bệnh nhân) có ngoại tâm thu thất.

• 4.7% (3 bệnh nhân) có bloc nhĩ thất.

3.5 ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA RỐI LOẠN KALI MÁU VÀ

SỰ THAY ĐỒI CHỨC NĂNG THẬN

3.5.1 Liên quan giữa nồng độ kali máu tăng với số lượng nước tiểu

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa tăng kali máu và số lượng nước tiểu

(n=64).

Số lượng

nước tiểu

<500ml/24

h

>500ml/24

h



>5



Kali máu

5-5.5 mmol/l

n

%



P =0.02

>6 mmol/l

n

%



n



%



1



4.5



9



40.9



12



54.5



18



43.9



15



36.6



8



19.5



Nhận xét:





Nồng độ kali máu tăng có liên quan đến số lượng nước tiểu với P <

0.05.







Từ bảng số liệu trên còn cho thấy tỷ lệ bệnh nhân thiểu niệu ngày càng

tăng khi nồng độ kali máu càng tăng.







Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng nước tiểu bình thường ngày càng giảm

khi nồng độ kali máu ngày càng tăng.



40



3.5.2 Đánh giá nồng độ ure, creatinin mức lọc cầu thận

Bảng 3.13: Nồng độ ure, creatinin trung bình của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu (n=326)



ure

creatini

n

MLCT



Trung bình ± độ lệch



Min−max



18.61 ± 13.53



1.5−74.6



225.08 ± 208.234



35−1178



59.23 ± 38.65



3.1−217.96



Nhận xét:





Nồng độ ure trung bình: 18.61±13.53. Giá trị nhỏ nhất là 1.5 mmol/l,

giá trị lớn nhất là 74.6 mmo/l.







Nồng độ creatinin trung bình: 225.08 ± 208.234 giá trị nhỏ nhất là 35

micromol/l giá trị lớn nhất là 1178 micromol/l.







Mức lọc cầu thận trung bình:



59.23 ± 38.65 giá trị nhỏ nhất là



3.1ml/ph, giá trị lớn nhất là 217.96 ml/ph.

3.5.3 Phân loại bệnh nhân theo mức độ suy thận

Bảng 3.14: Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn suy thận (n = 326)

Mức độ suy thận

Giai đoạn I

Giai đoạn II

Giai đoạn III

Giai đoạn IV

Giai đoạn V

Tổng số



Dựa vào MLCT

n



%



45

58

100

55

68

326



13.8

17.8

30.7

16.9

20.9

100



Nhận xét:





Bệnh nhân suy thận giai đoạn III chiếm tỷ lệ cao nhất có 100 bệnh nhân

chiếm 30.7%.



41





Giai đoạn thận giảm mức lọc cầu thận nặng: giai đoạn IV có 16.9% (55

bệnh nhân) giai đoạn V 20.9% (68 bệnh nhân).



Biểu đồ 3.7: Các giai đoạn suy thận

3.5.4 Liên quan giữa tình trạng kali máu và giai đoạn suy thận

Bảng 3.15: Đánh giá mối liên quan giữa kali máu và giai đoạn suy thận

(n=326)

kali máu

(mmol/l)

Kali <3.5



Các giai đoạn suy thận dựa vào mức lọc cầu thận

Giai

Giai

Giai

Giai

Giai

đoạn I đoạn II đoạn III đoạn IV đoạn V

11

6

12

7

9



%



24.4



13.3



26.7



15.6



20



3.5


33



49



72



33



32



%



15.1



22.4



32.9



15.1



14.6



Kali >5



1



3



16



17



27



%



1.6



4.8



25.8



24.2



43.5



Tổng

45

100

%

219

100

%

64

100

%



P

<0.0

1



Nhận xét:

• Kali máu có liên quan với giai đoạn suy thận với p <0.01.

• Suy thận giai đoạn III có 25.8% (16 bệnh nhân tăng kali máu).





Suy thận giai đoạn IV có 24.2% (17 bệnh nhân tăng kali máu).







Suy thận giai đoạn V có 43.5% ( 27 bệnh nhân tăng kali máu)



• Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ kali máu bình thường và giảm tương

đương ở các nhóm bệnh nhân suy thận.



3.5.5 Nồng độ kali máu ở nhóm bệnh nhân trước và sau khi lọc máu

Bảng 3.16: So sánh nồng độ kali, ure, creatinin máu trước và sau khi

được lọc máu ở nhóm bệnh nhâncó kali máu tăng



42



Trung bình

Kali

Ure

Creatinin



Trước lọc máu

Sau lọc máu

Trước lọc máu

Sau lọc máu

Trước lọc máu

Sau lọc máu



ơ



5.8 ± 0.55

4.53 ± 0.56

38.89 ± 17.74

21.95 ± 10.91

544.8 ± 238.1

385.56 ± 194.43



p

Min−max

P<0.01

5.1 − 7

4−5

17.4 − 74.6 P < 0.01

9 − 43

142 − 993 P < 0.01

104 − 702



Nhận xét:





Nồng độ kali trung bình trước khi lọc máu là 5.8 ± 0.55.Nồng độ kali

máu trung bình sau khi được lọc máu là 4.53 ± 0.56.







Nồng độ ure trung bình trước lọc máu là 38.89 ± 17.74 sau lọc máu là

21.95 ± 10.91.







Nồng độ creatinin trung bình trước lọc máu là 544.8 ± 238.1, sau lọc máu

là 385.56 ± 194.43.







Như vậy nồng độ ure, creatinin, kali máu trung bình giảm sau khi được

lọc máu với P < 0.01.



Biểu đồ 3.8: Nồng độ kali, ure, creatinin máu trung bình trước và sau lọc

máu.



43



Chương 4



BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

4.1.1 Tuổi

Qua nghiên cứu 326 bệnh nhân viêm cầu thận lupus chúng tôi gặp các

bệnh nhân viêm cầu thận lupus ở nhiều độ tuổi khác nhau. Với nghiên cứu

của chúng tôi, tần suất mắc viêm cầu thận lupus cao nhất ở những người từ

20-39 tuổi (197 bệnh nhân chiếm 61.04%) với độ tuổi trung bình của nhóm

nghiên cứu là 33.48 ± 12.66. Bệnh nhân ít tuổi nhất là 15 tuổi, bệnh nhân lớn

tuổi nhất là 74 tuổi. Nhóm tuổi từ 15 đến 20 tuổi có 33 bệnh nhân chiếm

10.12 %.

Theo tác giả Đỗ Thị Liệu (2011)[] tuổi mắc bệnh thường vào khoảng 16 –

39

Theo nghiên cứu của tác giả Renau và cộng sự (2012) tuổi trung bình mắc

bệnh là 29.3 ± 12.6. Renau (2012), “Male and female lupus: a comparison of

ethnicity, clinical features, serology and outcome over a 30 year

perious.lupus.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(88 tr)

×