Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
- Theo bảng 3.1, tỷ lệ răng bị bệnh của nữ nhiều hơn nam (54%/46%) sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

- Theo bảng 3.1, tỷ lệ răng bị bệnh của nữ nhiều hơn nam (54%/46%) sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Tải bản đầy đủ - 93trang

46



Tuổi



Từ 14-25



Từ 26-50



Từ 51-70



Tổng



Đau tự nhiên



7



18



3



28



Đau do kích thích



6



9



1



16



Vỡ răng



1



0



0



1



Lý do khác



3



2



0



5



Lý do



Biểu đồ 3.1: Phân bố lý do đến khám theo tuổi

Nhận xét:

- Lý do bệnh nhân đến khám chủ yếu là do đau chiếm (88%),tiếp đến là

lý do khác 10% (khám và chụp x-quang tình cờ phát hiện) Chỉ có 1 trường

hợp vỡ răng đến điều trị để phục hồi thân răng. Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với p< 0,05.

3.1.3. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân trước điều trị

3.1.3.1 Phân bố bệnh lý răng theo răng nghiên cứu

Bảng 3.3 Phân bố bệnh lý răng theo răng nghiên cứu



47



Bệnh lý



RHL1



RHL2



Tổng số



n



%



n



%



n



%



VTKHP



8



16



10



20



18



36



THT



1



2



2



4



3



6



VQC cấp



1



2



0



0



1



2



VQC mãn



2



4



6



12



8



16



ĐTTL



10



20



10



20



20



40



Tổng số



22



44



28



56



50



100



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh lý răng theo răng nghiên cứu



Nhận xét:

-



Trong nghiên cứu của chúng tôi nhóm răng điều trị tuỷ lại chiếm tỷ lệ

cao nhất trên lâm sàng (40%), tiếp đến là các răng viêm tủy không hồi



48



phục (36%), các răng viêm quanh cuống mạn chiếm 16%, hai nhóm còn

lại là tủy hoại tử 6% viêm quanh cuống cấp 2%.

-



Sự phân bố bệnh lý tủy và cuống giữa răng hàm lớn thư nhất và thứ hai

gần như là tương đương không có sự khác biệt (44%/56%) với p> 0,05



3.1.3.2 Nguyên nhân bệnh lý tuỷ, cuống răng

Bảng 3.4 Phân bố nguyên nhân gây bệnh lý tuỷ, cuống răng

Nguyên nhân

Sâu răng

Nứt vỡ thân răng



Số lượng răng

28

1



Tỷ lệ %

56

2



0

0

1

20

50



0

0

2

40

100



Mòn Mặt nhai

Thiểu sản men

Mòn cổ răng

Điều trị không tốt

Tổng số



Biểu đồ 3.3 Phân bố nguyên nhân gây bệnh lý tuỷ, cuống răng

Nhận xét:

Nguyên nhân gây bệnh lý tủy, cuống chủ yếu do sâu răng (56%), tiếp

đến là điều trị tủy trước đó không tốt (40%), các nguyên nhân khác rất ít :

nứt vỡ thân răng 2%, mòn cổ răng 2%

3.1.3.3 Phân bố vị trí lỗ sâu trên răng nghiên cứu



49



Bảng 3.5 Phân bố vị trí lỗ sâu trên răng nghiên cứu

RHL 1



Vị trí lỗ sâu



Số lượng



RHL 2



Tỷ lệ %



Số lượng



tỷ lệ %



Mặt xa



3



25



9



56,3



mặt gần



1



8,3



1



6,2



Mặt nhai



8



66,7



6



37,5



Mặt ngoài



0



0



0



0



Tổng



12



100



16



100



Nhận xét:

RHL thứ nhất hàm dưới tỷ lệ sâu răng mặt nhai chiếm đa số 66,7 %,

mặt xa là 25%, mặt gần là 8,3%. RHL thứ hai hàm dưới tỷ lệ sâu răng ở mặt

xa là cao nhất 56,3%, mặt nhai là 37,5%, mặt gần 6,2% .

3.1.3.4 Số lượng OT của từng loại răng nghiên cứu

Bảng 3.6 Phân bố số lượng OT từng loại răng nghiên cứu

Răng



2 OT



3 OT



4 OT



Tổng



hàm dưới



n



%



n



%



n



%



n



%



RHL1



3



13,6



15



68,1



4



18,3



22



100



RHL2



4



14,3



21



75



3



10,7



28



100



50



Biểu đồ 3.4. Phân bố số lượng ống tuỷ của từng loại răng nghiên cứu

Nhận xét:

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy trong mẫu nghiên cứu tỷ lệ nhóm RHL thứ

nhất có 3 ống tủy chiếm tỷ lệ cao nhất 68,1%, 4 OT 18,3%, 2 OT 13,6%. RHL

thứ hai có 3 OT cũng chiếm tỷ lệ cao nhất 75%, 2 OT 14,3%, 4 OT 10,7%

3.1.3.5 Chiều dài trung bình các OT của răng nghiên cứu

Bảng 3.7 Chiều dài trung bình các OT của răng nghiên cứu

RHL1

Ống tuỷ



RHL2



Độ dài TB Độ lệch chuẩn Độ dài TB Độ lệch chuẩn

(mm)



(mm)



(mm)



(mm)



Gần ngoài



19,3



1,08



18,8



1,3



Gần trong



19,2



0,9



18,8



1,3



Xa ngoài



19,3



0,9



18,7



1,4



Xa trong



18,9



0,85



19,2



1,2



Nhận xét:



51



Theo bảng 3.14 trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy:

- RHL1: các OT có chiều dài trung bình gằn bằng nhau chiều dài trung

bình dài nhất: 19,3±1,08 mm, chiều dài trung bình ống tuỷ xa trong là ngắn

nhất: 18,9±0,85 mm.

- RHL2: OT xa trong có chiều dài trung bình dài nhất 19,2±1,2 mm,

chiều dài trung bình ống tuỷ xa ngoài là ngắn nhất: 18,7±1,4mm.

3.1.3.6 Tình trạng vùng cuống răng theo bệnh lý trên phim X-quang

Bảng 3.8 Phân bố Tình trạng cuống răng theo bệnh lý trên phim X-quang

Hình ảnh XQ

Bình thường

Giãn dây

chằng QR

Tổn thương

vùng cuống



VTKHP



THT



VQC

cấp



VQC

mãn



ĐTTL



n



10



3



0



0



5



%



55,6



100



0



0



25



n



8



0



0



0



2



%



44,4



0



0



0



1



n



0



0



1



8



13



%

0

0

100

100

65

Nhận xét: Theo số liệu trong bảng 3.9 trong nghiên cứu của chúng tôi



các trường hợp VTKHP có hình ảnh x-quang bình thường chiếm 55,6%, giãn

dây chằng quanh răng chiếm 44,4%. Các trường hợp ĐTTL 65% có tổn

thương cuống, 25% x-quang bình thường, chỉ có 2% có hình ảnh giãn dây

chằng quanh răng. Các trường hợp VQCM 100% có tổn thương cuống ,

VQCC chỉ có một trường hợp lên không có ý nghĩa thống kê.THT 100% có

hình ảnh x-quang bình thường .



52



3.2. Đánh giá hiệu quả sửa soạn ống tiyr bằng trâm Protaper tay

3.2.1 Thời gian sửa soạn OT theo nhóm răng nghiên cứu

Bảng 3.9. Phân bố thời gian sửa soạn OT theo nhóm răng nghiên cứu

Thời gian sửa soạn



RHL 1



RHL 2



Tổng



OT



n



%



n



%



n



%



40-90 phút



19



86,36



26



92,86



45



90



91-120 phút



2



9,09



2



7,14



4



8



121-180 phút



1



4,55



0



0



1



2



Tổng



22



100



28



100



50



100



Thời gian sửa soạn

trung bình (phút)



74,3+-23,3



70,2+-17,0



Biểu đồ 3.5. Phân bố thời gian sửa soạn OT theo nhóm răng nghiên cứu

Nhận xét:

Theo bảng 3.10 trong nghiên cứu của chúng tôi thời gian sửa soạn

OTtrung bình của RHL1 là 74,3+-23,3(phút), RHL2 là 70,2+-17,0(phút)

3.2.2. Phân bố thời gian sửa soạn OT trung bình của từng răng



53



Bảng 3.10. Thời gian sửa soạn OT trung bình từng răng (TGTB)

Răng



Số lượng



TGTB



Thời gian



Thời gian dài



hàm dưới



răng



(phút)



ngắn nhất



nhất



RHL 1



22



74,3+-23,3



40



135



RHL 2



28



70,2+-17,0



40



115



3.2.3. So sánh thời gian sửa soạn OT của răng có OT tắc và OT không tắc.

Bảng 3.11. Thời gian sửa soạn OT của răng có OT tắc và OT không tắc

Số lượng



Thời gian



Độ lệch



Thời gian



trung bình



chuẩn



tối thiểu



(phút)



(phút)



(phút)



Thời gian



Răng



răng



OT tắc



7



93,5



22.3



55



135



43



70,2



19,5



40



115



50



76,3



19,8



40



135



OT không tắc

Tổng



tối đa (phút)



Nhận xét:

Thời gian sửa soạn OT trung bình những răng có ống tuỷ tắc

(93,5±22,3 phút) dài hơn những răng có OT không tắc (70,2±19,5 phút). Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.



54



3.2.4 So sánh thời gian sửa soạn OT của răng có OT hẹp và OT không hẹp.

Bảng 3.12. Thời gian sửa soạn OT của răng có OT hẹp và OT không hẹp

Số lượng



Thời gian



Độ lệch



Thời gian



Thời gian



trung bình



chuẩn



tối thiểu



tối đa



(phút)



(phút)



(phút)



(phút)



Răng



răng



OT hẹp



27



75,4



19,6



45



135



23



50,5



21,3



40



115



50



64,7



20,2



40



135



OT không hẹp

Tổng

Nhận xét:



Nhóm răng có OT hẹp thời gian sửa soạn OT trung bình của một răng là

75,4 ± 19,6 dài hơn thời gian sửa soạn OT trung bình của nhóm răng có OT

không hẹp 50,5± 21,3 phút. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

3.3.5 So sánh thời gian sửa soạn OT của răng có OT cong và không cong

Bảng 3.13. Thời gian sửa soạn OT của răng có OT cong và OT không cong



Răng



OT cong



Số lượng

răng



21



OT không cong

Tổng



29

50



Thời gian

trung bình

(phút)



Độ lệch

chuẩn

(phút)



Thời gian

tối thiểu

(phút)



Thời gian

tối đa (phút)



91,7



19,7



55



130



70,5



20,5



45



80



82,4



20,1



45



130



Nhận xét:

Nhóm răng có OT cong thời gian sửa soạn OT trung bình của một răng

là 91,7 ± 19,7 dài hơn thời gian sửa soạn OT trung bình của nhóm răng có OT

không cong70,5± 20,5 phút. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01.

3.2.6 Tình trạng bệnh lý và số lần sửa soạn ống tuỷ



55



Bảng 3.14. Tình trạng bệnh lý và số lần sửa soạn ống tuỷ

VTK

HP



THT



VQC

cấp



VQC

mãn



ĐTTL



Tổng



n



16



0



0



0



2



18



%



88,9



0



0



0



n



2



3



0



1



5



11



%



11,1



0



n



0



1



6



11



18



%



0



0



75



55



44



n



0



0



0



1



2



3



%



0



0



0



0



n



18



3



1



8



20



50



%



24



6



2



16



44



100



Số lần sửa soạn OT

1 lần



2 lần



3 lần



4 lần



Tổng



12



12



Nhận xét:

Đối với răng VTKHP việc sửa soạn ống tuỷ và hàn kín ống tuỷ chủ yếu

hoàn tất trong 1 lần điều trị (88,9%), các răng phải điều trị 2 lần là do răng có

ống tuỷ khó (hẹp, cong, hoặc tắc) chiếm tỷ lệ 11,1%. Đối với các răng VQC

mạn sửa soạn ống tủy chủ yếu hoàn tất trong 3 lần hẹn chiếm 75%, các răng

điều trị trong hai lần hẹn do tổn thương cuống nhỏ chiếm 12,5%,4 lần hẹn

chiếm tỷ lệ 12,5%. Các răng ĐTTL chủ yếu hoàn tất trong 3 lần hẹn chiếm

55% , 25% hoàn tất trong lần điều trị thứ 2, 10% hoàn tất trong lần điều trị

thứ nhất và thứ 4.

3.2.7. Tai biến trong quá trình điều trị tuỷ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Theo bảng 3.1, tỷ lệ răng bị bệnh của nữ nhiều hơn nam (54%/46%) sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×