Tải bản đầy đủ - 225 (trang)
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 225trang

149



lƣợng đầu vào giống nhau nhƣ: cùng độ tuổi, cùng thi đầu vào và có điểm đầu

vào tƣơng đƣơng. Giảng viên tham gia giảng dạy đồng thời cả hai lớp đối

chứng và thử nghiệm. Chế độ quản lý giờ học và tự học giống nhau, tham gia

sinh hoạt và rèn luyện trong cùng khối tiếng Pháp của Hệ quản lý học viên

quân sự. Đây là những điều kiện thuận lợi để tổ chức đánh giá thử nghiệm.

Thử nghiệm chỉ tập trung vào những môn ngoại ngữ, kết quả thử

nghiệm đƣợc đánh giá dựa trên kết quả điểm của môn học tiếng Pháp.

4.1.4. Thời gian thử nghiệm

Thời gian thử nghiệm đƣợc tiến hành trong hai giai đoạn. Giai đoạn 1

là học kỳ II năm học 2006-2007 (từ tháng 2/2007 đến tháng 6/2007) và giai

đoạn 2 là học kỳ I năm học 2007-2008, (từ tháng 9/2007 đến tháng 1/ 2008).

4.1.5. Lực lƣợng tham gia thử nghiệm

Bao gồm toàn bộ giảng viên khoa tiếng Pháp, cán bộ quản lý Hệ học

viên quân sự, cán bộ quản lý Phòng Đào tạo và Phòng Khoa học công nghệ

môi trƣờng và 76 học viên của năm thứ 2 và thứ 3 khoa tiếng Pháp.

4.1.6. Phƣơng pháp thử nghiệm

- Tổ chức giữ nguyên công tác quản lý đào tạo đối với 2 lớp đối chứng

là 3P1 và 4P1. Tác động 3 giải pháp thử nghiệm vào 2 lớp 3P2 và 4P2. Kết

quả học tập sau thử nghiệm và ý kiến đánh giá qua phiếu hỏi sẽ là cơ sở để

đánh giá và so sánh kết quả giữa các lớp đối chứng và các lớp thử nghiệm.

4.2. Xây dựng quy trình thử nghiệm

Quy trình thử nghiệm bao gồm 3 bƣớc cơ bản:

- Bƣớc 1: Chuẩn bị thử nghiệm

a - Xây dựng kế hoạch thử nghiệm báo cáo Ban giám hiệu Nhà trƣờng

xin phép tổ chức thử nghiệm tại khoa tiếng Pháp.

b - Tổ chức hội nghị với cán bộ quản lý, giảng viên khoa tiếng pháp,

cán bộ quản lý hệ quản lý học viên quân sự và 76 học viên của 4 lớp, giới

thiệu nội dung thử nghiệm, vai trò tầm quan trọng của mô hình quản lý chất



150



lƣợng đào tạo theo quan điểm QLCLTT đối với việc nâng cao chất lƣợng đào

tạo của Khoa và Trƣờng. Trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung chi tiết

những giải pháp thử nghiệm, phƣơng pháp tiến hành và kết quả cần đạt đƣợc.

c - Tổ chức biên soạn tài liệu hƣớng dẫn cán bộ quản lý và giảng viên

thực hiện thử nghiệm, thiết kế mẫu nội dung quản lý từng giải pháp thử nghiệm.

d - Tổ chức hiệp đồng tiến hành thử nghiệm giữa cán bộ và giảng viên

khoa tiếng Pháp với cán bộ quản lý .

e - Xây dựng thang đánh giá chuẩn: Thang đánh giá các tiêu chí đƣợc

sử dụng theo thang điểm 10 và đƣợc phân thành 5 mức độ khác nhau:

- Xuất sắc: đạt điểm từ 9 tới 10

- Giỏi: đạt điểm từ 8 tới cận 9.

- khá: đạt điểm từ 7 tới cận 8.

- Trung bình: đạt điểm từ 5 đến cận 7.

- Không đạt: đạt điểm dƣới 5.

f - Khảo sát đánh giá chất lƣợng ban đầu của 4 lớp học viên trƣớc khi

làm thử nghiệm:

Bảng 4.1. Phân loại chất lƣợng theo điểm học tập ngoại ngữ học kỳ I

năm học 2006-2007 ( Trước thử nghiệm - TN).

Kết quả

điểm HT



Nhóm 1



Nhóm 2



3P1-ĐC



3P2-TN



4P1-ĐC



4P2-TN



N=18



N=18



N=20



N=20



1



0



0



0



0



2



0



0



0



0



3



0



0



0



0



4



1



1



0



1



5



4



4



6



5



6



4



5



6



5



151

7



6



5



5



6



8



2



2



2



3



9



1



1



1



0



10



0



0



0



0



TB.cộng



6,38



6,33



6,3



6,25



Bảng 4.2. Phân phối tần suất kết quả điểm ngoại ngữ học kỳ I

năm học 2006-2007 ( Trước TN).

Mức

độ đánh

giá



STT



Nhóm 1



Nhóm 2



Lớp 3P1- ĐC



Lớp 3P2-TN



Lớp 4P1-ĐC



Lớp 4P2-TN



N=18



N=18



N=20



N=20



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1



Xuất sắc



1



5,5



1



5,5



1



5,0



0



0



2



Giỏi



2



11,0



2



11,0



2



10,0



3



15,0



3



Khá



6



33,0



5



28,0



5



25,0



6



30,0



4



Tr.bình



8



45,0



9



50,0



12



60,0



10



50,0



Kh.đạt



1



5,5



1



5,5



0



0



1



5,0



5

¬



Biểu đồ 4.1. So sánh chất lƣợng đào tạo ngoại ngữ của các lớp học kỳ I

năm học 2006-2007 (trƣớc TN).

60

50

40



3P1

3P2

4P1

4P2



30

20

10

0

K.§¹t



Trung b×nh



Kh¸



Giái



XuÊt s¾c



152



g- Tính toán về định lƣợng

Sau khi kết thúc thử nghiệm tác giả sử dụng các tham số nhƣ : điểm

trung bình cộng , độ lệch chuẩn, phƣơng sai và đại lƣợng kiểm định để đánh giá

kết quả thử nghiệm. Cách tính các tham số đƣợc áp dụng các công thức sau:



nx

i



X=



S

Sx=



i



Y=



n

2

x



 n (x

=

i



i



 x) 2



n 1



 n ( x  x)

i



Trong đó :



Sy =



2



i



n 1



t = ( x - y. ).



2



 nx



Sy =



i



i



[31, tr.22]



n



 n (y

i



i



 y) 2



n 1



 n (y

i



i



s



 y) 2



n 1



n

S x2  S y2



[31,tr.30]

[31, tr.30]



[31, tr.63]



- x là điểm trung bình cộng của lớp thử nghiệm

- y là trung bình cộng của lớp đối chứng

- n i là số học viên có cùng điểm số x i và y i

- x i là giá trị điểm x i

- y i là giá trị điểm y i

- n là tổng số học viên

- S2 là phƣơng sai

- S là độ chênh lệch chuẩn

- t là đại lƣợng kiểm định



h- Tổ chức xin ý kiến thăm dò sau thử nghiệm

Tác giả tổ chức xin ý kiến các giảng viên, cán bộ quản lý và học viên

đánh giá kết quả thử nghiệm của các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm

bằng hệ thống phiếu hỏi.

- Bƣớc 2: Tiến hành thử nghiệm

Cụ thể hóa 3 giải pháp thử nghiệm và tổ chức tác động sƣ phạm vào

các lớp thử nghiệm trong 2 học kỳ (xem phụ lục số 10).



153



- Bƣớc 3: Tổng hợp kết quả thử nghiệm

Tổng hợp kết quả điểm ngoại ngữ của các lớp đối chứng và các lớp thử

nghiệm: kết quả trƣớc khi tổ chức thử nghiệm (học kỳ I năm học 2006-2007),

kết quả giai đoạn 1 (học kỳ II năm học 2006-2007) và giai đoạn 2 (học kỳ I

năm học 2007-2008). So sánh, đối chiếu và kết luận.

4.3. Phân tích kết quả thử nghiệm

4.3.1. Phân tích kết quả về mặt định lƣợng

Từ kết quả tổ chức thử nghiệm, việc phân tích kết quả về định lƣợng

đƣợc chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 (học kỳ II năm học 2006-2007) và

giai đoạn 2 (học kỳ I năm học 2007-2008).

4.3.1.1. Tổng hợp và phân tích kết quả thử nghiệm giai đoạn 1

Bảng 4.3. Thống kê kết quả điểm ngoại ngữ giai đoạn 1

(học kỳ II năm học 2006-2007).



Kết quả

điểm



Nhóm 1



Nhóm 2



3P1-ĐC

N=18



3P2-TN

N=18



4P1-ĐC

N=20



4P2-TN

N=20



0



0



0



0



0



1



0



0



0



0



2



0



0



0



0



3



0



0



0



0



4



1



0



0



0



5



3



2



6



3



6



5



4



5



4



7



6



8



6



8



8



2



3



2



4



9



1



1



1



1



TB Cộng



6.39



6.83



6.35



6.80



154



Bảng 4.4. Phân phối tần suất kết quả điểm ngoại ngữ giai đoạn 1

(học kỳ II năm học 2006-2007).



STT



Mức độ

đánh giá



Nhóm 1

Lớp 3P1-ĐC



Nhóm 2



Lớp 3P2-TN



Lớp 4P1-ĐC



Lớp 4P2-TN



N=18



N=20



N=20



N=18

SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1



X.sắc



1



5,5



1



5,5



1



5,0



1



5,0



2



Giỏi



2



11,0



3



16,5



2



10,0



4



20,0



3



Khá



6



33,5



8



44,5



6



30,0



8



40,0



4



Tr. bình



8



44,5



6



33,5



11



55,0



7



35,0



5



Kh.đạt



1



5,5



0



0



0



0



0



0



Biểu đồ 4.2. So sánh mức độ tiến bộ trong học tập ngoại ngữ giai đoạn 1

(học kỳ II năm học 2006-2007).

60

50

40

3P1

3P2



30



4P1



20



4P2



10

0

Kh«ng ®¹t



Trung b×nh



Kh¸



Giái



XuÊt s¾c



Nhận xét kết quả thử nghiệm giai đoạn 1:

Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lƣợng đào tạo trƣớc khi thử nghiệm

trong bảng: 4.1 ;4.2, biểu đồ: 4.1 (học kỳ I năm học 2006-2007- trước TN) và

kết quả thử nghiệm giai đoạn 1- (học kỳ II năm học 2006-2007) bằng các



155



bảng: 4.3 ; 4.4 và biểu đồ : 4.2, mức độ tiến bộ của học viên có thể đƣợc đánh

giá cụ thể nhƣ sau:

- Nhóm 1: So sánh tỷ lệ kết quả điểm giữa lớp TN - 3P2 và lớp ĐC-3P1.

+ Điểm trung bình cộng so với trƣớc thử nghiệm: Lớp TN đã tăng 0,5

(từ 6.33 lên 6.83), còn lớp ĐC chỉ tăng 0,01 (từ 6.38 lên 6.39).

+ Sự tiến bộ về kết quả điểm của học viên: lớp TN- 3P2, tỷ lệ điểm học

viên không đạt yêu cầu không còn, so với trƣớc TN (5,5 %); tỷ lệ trung bình

(33,5 %) so với trƣớc TN (5o %); tỷ lệ khá (44,5 %) so với trƣớc TN (28 %);

tỷ lệ giỏi (16,5 %) so với trƣớc TN (11 %); tỷ lệ xuất sắc giữ nguyên (5,5 %).

Đối với lớp ĐC- 3P1, tỷ lệ về học lực so với trƣớc TN hầu nhƣ không thay

đổi.

- Nhóm 2: So sánh tỷ lệ kết quả điểm giữa lớp TN-4P2 và lớp ĐC-4P1.

+ Điểm trung bình cộng so với trƣớc thử nghiệm, lớp TN đã tăng 0,55

điểm (từ 6.25 lên 6.80), còn lớp ĐC tăng 0,05 (từ 6.3 lên 6.35).

+ Sự tiến bộ về kết quả điểm của học viên qua thử nghiệm giai đoạn 1:

Lớp TN-4P2, tỷ lệ không đạt không còn, trƣớc TN (5 %); tỷ lệ trung bình

(35 %) so với trƣớc TN (50 %); tỷ lệ khá (40 %) so với trƣớc TN (30 %); tỷ lệ

giỏi (20 %) so với trƣớc TN (15 %); tỷ lệ xuất sắc (5 %) so với trƣớc TN

(0%). Lớp ĐC-4P1, tỷ lệ trung bình (55 %) so với trƣớc TN (60 %); tỷ lệ khá

(30 %) so với trƣớc (25 %); tỷ lệ giỏi (10 %) giữ nguyên và tỷ lệ xuất sắc

(5%) giữ nguyên nhƣ trƣớc khi thử nghiệm.

Kết quả sau thử nghiệm giai đoạn 1 so sánh với kết quả trƣớc thử nghiệm,

các lớp thử nghiệm 3P2 và 4P2 đều có tỷ lệ điểm khá, giỏi và xuất sắc tăng

nhiều hơn so với hai lớp đối chứng 3P1 và 4P1. Điều đó khẳng định trong giai

đoạn 1 của thử nghiệm việc tăng cƣờng các giải pháp quản lý đã nâng cao chất

lƣợng đào tạo đáng kể đối với các lớp TN.



156



4.3.1.2. Tổng hợp và phân tích kết quả thử nghiệm giai đoạn 2

Bảng 4.5. Thống kê kết quả điểm ngoại ngữ giai đoạn 2

(học kỳ I năm học 2007-2008).

Nhóm 1



Nhóm 2



Điểm số



3P1-ĐC

N=18



3P2-TN

N=18



4P1-ĐC

N=20



4P2-TN

N=20



0



0



0



0



0



1



0



0



0



0



2



0



0



0



0



3



0



0



0



0



4



0



0



0



0



5



5



1



5



1



6



4



2



6



3



7



6



7



6



8



8



2



6



2



6



9



1



2



1



2



10



0



0



0



0



TB Cộng



6.45



7.30



6.40



7.25



Bảng 4.6. Phân phối tần suất kết quả điểm ngoại ngữ giai đoạn 2

(học kỳ I năm học 2007-2008).

Nhóm 1

STT



Mức độ

đánh

giá



Lớp3P1- ĐC

N=18



Nhóm 2



Lớp 3P2-TN

N=18



Lớp 4P1-ĐC

N=20



Lớp 4P2-TN

N=20



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



1



X.sắc



1



5,5



2



11,0



1



5



2



10,0



2



Giỏi



2



11,0



6



33,5



2



10



6



30,0



3



Khá



6



33,5



7



38,5



6



30



8



40,0



4



Tr bình



9



50,0



3



17,0



11



55



4



20,0



5



Kh.đạt



0



0



0



0



0



0



0



0



157



Biểu đồ 4.3. So sánh mức độ tiến bộ của học viên trong các lớp

trong giai đoạn 2 (học kỳ I năm học 2007-2008).

60

50

40

3P1

30



3P2

4P1



20



4P2

10

0

Kh«ng ®¹t Trung

b×nh



Kh¸



Giái



XuÊt s¾c



Nhận xét kết quả thử nghiệm giai đoạn 2:

Căn cứ vào kết quả khảo sát chất lƣợng đào tạo trƣớc khi thử nghiệm

qua các bảng: 4.1, 4.2 và biểu đồ 4.1 (học kỳ I năm học 2006-2007) và kết quả

thử nghiệm giai đoạn 2 (học kỳ I năm học 2007-2008) qua các bảng: 4.5, 4.6

và biểu đồ 4.3, so sánh mức độ tiến bộ của học viên trong các lớp TN với các

lớp ĐC trong giai đoạn 2 đƣợc đánh giá nhƣ sau:

- Nhóm 1: So sánh tỷ lệ kết quả điểm giữa lớp TN - 3P2 với lớp ĐC-3P1:

+ Điểm trung bình cộng so với trƣớc thử nghiệm: Lớp TN đã tăng 0,97

(từ 6.33 lên 7,3), còn lớp ĐC chỉ tăng 0,07 (từ 6.38 lên 6.45).

+ Sự tiến bộ về kết quả điểm của học viên: lớp TN- 3P2, tỷ lệ điểm học

viên không đạt yêu cầu không còn, so với trƣớc TN (5,5 %); tỷ lệ trung bình

(17 %) so với trƣớc TN (50 %); tỷ lệ khá (38,5 %) so với trƣớc TN (28 %); tỷ

lệ giỏi ( 33,5 %) so với trƣớc TN (11 %); tỷ lệ xuất sắc (11 %) so với trƣớc

TN (5,5 %). Đối với lớp ĐC- 3P1, tỷ lệ không đạt không còn, so với trƣớc TN

(5,5 %); tỷ lệ trung bình (50 %) so với trƣớc TN (45 %); tỷ lệ khá (33,5 %) so



158



với trƣớc TN (33 %); tỷ lệ giỏi (11 %) và tỷ lệ xuất sắc (5,5 %) giữ nguyên

nhƣ trƣớc khi TN.

- Nhóm 2: So sánh tỷ lệ kết quả điểm giữa lớp TN-4P2 và lớp ĐC-4P1

+ Điểm trung bình cộng so với trƣớc thử nghiệm, lớp TN đã tăng 1

điểm (từ 6.25 lên 7.25), còn lớp ĐC tăng 0,1 (từ 6.3 lên 6.4).

+ Sự tiến bộ về kết quả điểm của học viên qua thử nghiệm: Lớp TN4P2, tỷ lệ không đạt không còn, trƣớc TN (5 %); tỷ lệ trung bình (20 %) so

với trƣớc TN (50 %); tỷ lệ khá (40 %) so với trƣớc TN (30 %); tỷ lệ giỏi (30

%) so với trƣớc TN (15 %); tỷ lệ xuất sắc (10 %) so với trƣớc TN (0 %). Lớp

ĐC-4P1, tỷ lệ không đạt không có ( trƣớc TN không có); tỷ lệ trung bình (55

%) so với trƣớc TN (60 %); tỷ lệ khá (30 %) so với trƣớc TN (25 %); tỷ lệ

giỏi (10 %) và tỷ lệ xuất sắc (5 %) giữ nguyên so với trƣớc TN.

4.3.1.3. Tổng hợp kết quả học tập của các lớp trong 3 giai đoạn

Để đánh giá khách quan về mặt định lƣợng chúng tôi đã lập các bảng so

sánh kết quả học tập của các lớp thử nghiệm và đối chứng trong cả 3 giai

đoạn trƣớc thử nghiệm, giai đoạn 1 và giai đoạn 2.

Bảng 4.7. So sánh kết quả điểm ngoại ngữ của 3 giai đoạn thử nghiệm

(trước thử nghiệm-TTN; Giai đoạn 1- GĐ.1; Giai đoạn 2- GĐ.2)



3P1-ĐC



ĐIỂM



3P2-TN



4P1-ĐC



4P2-TN



TTN



GĐ. 1



GĐ.2



TTN



GĐ.1



GĐ.2



TTN



GĐ.1



GĐ.2



TNN



GĐ.1



GĐ.2



4



1



1



0



1



0



0



0



0



0



1



0



0



5



4



3



5



4



2



1



6



6



5



5



3



1



6



4



5



4



5



4



2



6



5



6



5



4



3



7



6



6



6



5



8



7



5



6



6



6



8



8



8



2



2



2



2



3



6



2



2



2



3



4



6



9



1



1



1



1



1



2



1



1



1



0



1



TBC



6.38 6.39



6.45



6.33 6.83



7.30



6.30 6.35



6.40



6.25 6.80



2

7.25



159



Bảng 4.8. So sánh tần suất kết quả điểm của 3 giai đoạn thử nghiệm



Lớp



T.gian



3P1- ĐC TrƣớcTN

N=18

G.Đoạn 1



3P2- TN

N=18



K.Đạt T.bình



khá



Giỏi



X.sắc



ĐiểmTB

Cộng



5,5



45,0



33,0



11,0



5,5



6.38



5,5



44,5



33,5



11,0



5,5



6.39



G.Đoạn 2



0



50,0



33,5



11,0



5,5



6.40



Trước TN



5,5



50,0



28,0



11,0



5,5



6.33



G.Đoạn 1



0



33,5



44,5



16,5



5,5



6.83



G.Đoạn 2



0

0



17,0

60,0



38,5

25,0



33,5

10,0



11,0

5,0



7.30



0



55,0



30,0



10,0



5,0



6.35



G.Đoạn 2



0



55,0



30,0



10,0



5,0



6.40



Trước TN



5,0



50,0



30,0



15,0



0



6.25



G.Đoạn 1



0



35,0



40,0



20,0



5,0



6.80



G.Đoạn 2



0



20,0



40,0



30,0



10,0



7.25



4P1- ĐC Trƣớc TN

N=20

G.Đoạn 1

4P2- TN

N=20



Số % học viên đạt mức độ học tập



6.30



Căn cứ vào bảng: 4.7 và 4.8 có thể dễ dàng nhận thấy chất lƣợng đào

tạo của các lớp TN đã tăng đáng kể. Tỷ lệ điểm không đạt và trung bình đã

giảm rất nhiều, thay vào đó là tỷ lệ điểm khá, giỏi đã tăng theo từng giai đoạn.

Trong khi đó chất lƣợng đào tạo của các lớp ĐC cũng có tăng, nhƣng tỷ lệ

tăng không đáng kể.

Căn cứ vào nội dung thử nghiệm của hai giai đoạn và kết quả các tham

số trong các bảng chúng tôi nhận thấy điểm trung bình cộng của các lớp thử

nghiệm trong cả hai giai đoạn đều cao hơn điểm trung bình cộng của các lớp

đối chứng. Điều đó cho phép đánh giá kết quả thử nghiệm các giải pháp trong

các giai đoạn là có ý nghĩa. Để khẳng định kết quả nghiên cứu thực sự có ý

nghĩa hay do ngẫu nhiên, chúng tôi đã tiếp tục tính toán đại lƣợng kiểm định

( t ) giữa kết quả giai đoạn 2 với kết quả trƣớc TN của 2 nhóm thử nghiệm với

giả thuyết H 1 là “ sự khác nhau của điểm trung bình cộng của các nhóm thử

nghiệm là không có ý nghĩa ”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(225 tr)

×