Tải bản đầy đủ - 28 (trang)
Kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát

Tải bản đầy đủ - 28trang

2.1. Hệ đào tạo mà sinh viên đang học

Hệ đào tạo

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Cao đẳng nghề chính quy

93

100%

Cao đẳng nghề không chính quy

0

0%

Liên thông từ trung cấp nghề lên

0

0%

Cao đẳng nghề

Tổng

93

100%

Kết quả khảo sát cho thấy có 100% sinh viên được khảo

sát học cao đẳng nghề chính quy, không có sinh viên học cao đẳng

nghề không chính quy, đây là điều kiện tốt cho việc tổ chức đào

tạo liên thông lên Đại học.

2.2. Thời gian đào tạo

Nội dung

Dài

Vừa

Ngắn

Thời gian đào tạo

32

56

5

Chiếm tỷ lệ

34.41%

60.22%

5.37%

Kết quả khảo sát cho thấy có 60.22% sinh viên cho rằng

thời gian đào tạo bậc Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng là

vừa. Tuy nhiên, có đến 34.41% ý kiến cho rằng thời gian đào tạo

còn dài, đây là cơ sở để xem xét đề xuất chương trình đào tạo

liên thông cho phù hợp.

2.3. Mục tiêu đào tạo

Nội dung

Phù hợp

Chưa phù hợp

Mục tiêu đào tạo

71

22

Chiếm tỷ lệ

76.34%

23.66%

Đa số sinh viên cho rằng mục tiêu đào tạo là phù hợp,

vẫn còn 23,66% ý kiến cho rằng mục tiêu đào tạo còn chưa phù

hợp.

2.4. Ý định của sinh viên sau khi tốt nghiệp

Ý định của sinh viên

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Học tiếp lên đại học

44

47.31%

Đi làm

38

40.86%

Vừa học vừa làm

11

11.83%

Khác

0

0%

Tổng

93

100%

13



Có 47.31% sinh viên có ý định học tiếp lên đại học để

nâng cao trình độ (trong đó có 40.86% sẽ đi làm, 11.83% sinh

viên có ý định vừa làm vừa học), đây là cơ sở để nghiên cứu đề

xuất chương trình đào tạo liên thông lên đại học.

2.5. Ý định của sinh viên về nơi học liên thông

Ý định học liên thông tại trường

Số lượng Tỷ lệ (%)

đang học



85

91.40%

Không

8

8.60%

Tổng

93

100%

Đa số ý kiến của sinh viên (91.40%) có ý định học liên thông

tại trường đang học.

2.6. Hình thức tổ chức đào tạo liên thông

Hình thức tổ chức

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Tập trung

62

66.67%

Vừa học vừa làm

31

33.33%

Tổng

93

100%

Có 66.67% ý kiến đề nghị tổ chức đào tạo liên thông theo

hình thức tập trung và 33.33% đề xuất theo hình thức vừa học vừa

làm. Đây là điều kiện để nhà trường tổ chức đào tạo liên thông.



14



CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ BẬC CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN

BẬC ĐẠI HỌC

I. Phân tích chương trình khung đào tạo đại học công nghệ

thông tin

1. Phân tích chương trình khung đào tạo Cao đẳng nghề

ngành Quản trị mạng

2. Phân tích chương trình khung đào tạo đại học công nghệ

thông tin

II. So sánh giữa chương trình cao đẳng ngành Quản trị mạng

và chương trình bậc đại học ngành Công nghệ thông tin

1. Mục tiêu đào tạo

Cao đẳng nghề quản trị

Đại học công nghệ thông tin

mạng

Cung cấp những kiến thức, kỹ Cung cấp những kiến thức, kỹ

năng cần thiết cho người học:

năng cần thiết cho người học:

Kiến thức sâu rộng về chuyên

Kiến thức sâu rộng về chuyên

môm, kỹ năng thực hành, giải môm, kỹ năng thực hành, giải

quyết những vấn đề thuộc

quyết những vấn đề thuộc

chuyên môn đào tạo.

chuyên môn đào tạo. Ý tưởng

sáng tạo, tìm tòi, tự học, nghiên

cứu cao hơn trong lĩnh vực tin

học.

Nhữn kỹ năng đạt được

- Thiết kế hệ thống mạng - Thực hiện tốt các công việc

LAN, WAN và mạng không tin học văn phòng.

dây. - Lắp ráp, cài đặt và quản - Có khả năng lắp ráp, cài đặt

trị hệ thống mạng và hệ thống và sửa chữa máy tính.

mạng không dây.

- Có khả năng thiết kế và lắp

- Bảo dưỡng, nâng cấp và sửa đặt một hệ thống mạng nội bộ

chữa hệ thống mạng và hệ với quy mô trung bình.

thống mạng không dây. Đảm - Thiết kế và lập trình phần

bảo an toàn các hệ thống mềm ứng dụng với quy mô

mạng.

trung bình.

15



- Phân tích thiết kế, quản lý, - Thiết kế cơ sở dữ liệu, xây

vận hành các hệ thống thông dựng và quản lý website.

tin. Quản lý triển khai các dự - Xây dựng các ứng dụng quản

án công nghệ thông tin trong lý.

tổ chức hoạt động.

- Có khả năng thích ứng với

- Thiết kế cơ sở dữ liệu, xây những thay đổi nhanh của công

dựng và quản lý website. Biết nghệ.

phân tích, đánh giá và đưa ra - Có khả năng tự nâng cao

trình độ chuyên môn.

giải pháp xử lý các sự cố.

- Có khả năng tự nâng cao - Có khả năng giao tiếp tốt, làm

trình độ chuyên môn, có năng việc độc lập, làm việc nhóm.

lực kèm cặp, hướng dẫn các

thợ bậc thấp hơn.

- Biết tổ chức, quản lý, điều

hành một hệ thống mạng

trong một công ty, trường học,

trung tâm hay xí nghiệp; một

tổ kỹ thuật; một cửa hàng lắp

ráp, cài đặt, bảo trì, bảo dưỡng

và sửa chữa hệ thống máy tính

và hệ thống mạng.

2. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa

Chương trình cao đẳng nghề

Chương trình đại học

ngành Quản trị mạng

ngành Công nghệ thông tin

- 03 năm, phân bổ trong 06 04 năm, phân bổ trong 08 học

học kỳ.

kỳ.

- Tổng khối lượng chương - Toàn bộ chương trình gồm có:

trình: 235 ĐVHT

139 tín chỉ (chưa kể Giáo dục

Trong đó:

Thể chất và Giáo dục Quốc

- Thời gian học các môn học, phòng – An ninh). Trong đó:

mô đun đào tạo nghề: 219 - Số môn học thuộc khối kiến

ĐVHT

thức giáo dục đại cương là 39

- Thời gian học lý thuyết: 75 ĐVHT (Bắt buộc: 37 ĐVHT,

ĐVHT;

Tự chọn: 2 ĐVHT)

- Thời gian học thực hành: 144 - Số môn học thuộc khối kiến

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả khảo sát

Tải bản đầy đủ ngay(28 tr)

×