Tải bản đầy đủ - 28 (trang)
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ BẬC CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN BẬC ĐẠI HỌC

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ BẬC CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN BẬC ĐẠI HỌC

Tải bản đầy đủ - 28trang

- Phân tích thiết kế, quản lý, - Thiết kế cơ sở dữ liệu, xây

vận hành các hệ thống thông dựng và quản lý website.

tin. Quản lý triển khai các dự - Xây dựng các ứng dụng quản

án công nghệ thông tin trong lý.

tổ chức hoạt động.

- Có khả năng thích ứng với

- Thiết kế cơ sở dữ liệu, xây những thay đổi nhanh của công

dựng và quản lý website. Biết nghệ.

phân tích, đánh giá và đưa ra - Có khả năng tự nâng cao

trình độ chuyên môn.

giải pháp xử lý các sự cố.

- Có khả năng tự nâng cao - Có khả năng giao tiếp tốt, làm

trình độ chuyên môn, có năng việc độc lập, làm việc nhóm.

lực kèm cặp, hướng dẫn các

thợ bậc thấp hơn.

- Biết tổ chức, quản lý, điều

hành một hệ thống mạng

trong một công ty, trường học,

trung tâm hay xí nghiệp; một

tổ kỹ thuật; một cửa hàng lắp

ráp, cài đặt, bảo trì, bảo dưỡng

và sửa chữa hệ thống máy tính

và hệ thống mạng.

2. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa

Chương trình cao đẳng nghề

Chương trình đại học

ngành Quản trị mạng

ngành Công nghệ thông tin

- 03 năm, phân bổ trong 06 04 năm, phân bổ trong 08 học

học kỳ.

kỳ.

- Tổng khối lượng chương - Toàn bộ chương trình gồm có:

trình: 235 ĐVHT

139 tín chỉ (chưa kể Giáo dục

Trong đó:

Thể chất và Giáo dục Quốc

- Thời gian học các môn học, phòng – An ninh). Trong đó:

mô đun đào tạo nghề: 219 - Số môn học thuộc khối kiến

ĐVHT

thức giáo dục đại cương là 39

- Thời gian học lý thuyết: 75 ĐVHT (Bắt buộc: 37 ĐVHT,

ĐVHT;

Tự chọn: 2 ĐVHT)

- Thời gian học thực hành: 144 - Số môn học thuộc khối kiến

16



ĐVHT;

- Thi tốt nghiệp: 6 ĐVHT



thức giáo dục chuyên nghiệp là

100 ĐVHT (Bắt buộc: 77

ĐVHT, Tự chọn: 23 ĐVHT)

-Thi tốt nghiệp: Làm khóa luận

10 ĐVHT

3. Các môn học có nội dung và số đơn vị học trình chênh lệch

nhau giữa chương trình cao đẳng nghề Quản trị mạng và đại

học Công nghệ thông tin

STT

Môn học

Cao

Đại học

Đẳng

1

Những nguyên lý cơ bản của

2 ĐVHT 5 ĐVHT

chủ nghĩa Mac – Lênin

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường

2 ĐVHT 5 ĐVHT

lối Cách Mạng của Đảng Cộng

Sản Việt Nam

3

Anh văn

8 ĐVHT 7 ĐVHT

4

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

5 ĐVHT 6 ĐVHT

5

Cơ sở dữ liệu

4 ĐVHT 3 ĐVHT

6

Kiến trúc máy tính

6 ĐVHT 2 ĐVHT

7

Mạng máy tính

6 ĐVHT 2 ĐVHT

8

Phân tích thiết kế hệ thống

6 ĐVHT 3 ĐVHT

thông tin

9

An toàn hệ thống và an ninh

4 ĐVHT 2 ĐVHT

mạng

10

Lập trình JAVA

6 ĐVHT 2 ĐVHT

11

Quản trị mạng

10 ĐVHT 3 ĐVHT

4. Các môn học chỉ có trong chương trình đại học Công nghệ

thông tin

STT

Môn học

Số đơn vị học

trình

Phần kiến thức đại cương

1

Toán A1

3

2

Toán A2

3

3

Toán A3

3

17



4

5

6

7

8

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



Vật lý đại cương A1

Vật lý đại cương A2

Toán rời rạc

Kỹ năng truyền thông

Quản trị hành chính văn phòng

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Quy hoạch tuyến tính

Kỹ năng giao tiếp ngành nghề

Kỹ thuật lập trình

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 1

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 3

Hợp ngữ và lập trình điều khiển thiết

bị

Nhập môn công nghệ phần mềm

Phương pháp nghiên cứu khoa học –

tin học

Phương pháp lập trình hướng đối

tượng

Lập trình trên Windows

Trí tuệ nhân tạo

Lý thuyết đồ thị

Thương mại điện tử

Toán rời rạc nâng cao

Trình biên dịch

Khai khoáng dữ liệu

Lập trình quản lý

Phân tích thiết kế phần mềm hướng

đối tượng

Quản lý đề án phần mềm

Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Phát triển hệ thống thông tin quản lý

Lập trình Web



3

3

2

2

2

2

2

3

3

3

3

2

2

2

3

3

2

3

2

2

3

3

3

3

2

3

3

3

18



III. Đề xuất chương trình đào tạo liên thông từ cao đẳng nghề

ngành Quản trị mạng lên đại học Công nghệ thông tin

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

- Đào tạo sinh viên có lòng yêu nước, có đạo đức nghề

nghiệp, có ý chí tự lập với tư duy năng động sáng tạo, có tinh thần

trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong sinh hoạt văn

minh.

- Có đầy đủ sức khỏe đảm bảo yêu cầu công việc.

- Chương trình nhằm đào tạo chuyển tiếp cho các đối

tượng đã tốt nghiệp cao đẳng nghề quản trị mạng lên trình độ đại

học công nghệ thông tin.

1.2. Mục tiêu chuyên môn

- Thực hiện tốt các công việc tin học văn phòng, có khả

năng lắp ráp, cài đặt và sửa chữa máy tính.

- Có khả năng thiết kế và lắp ráp một hệ thống mạng với

quy mô vừa và nhỏ.

- Thiết kế và lập trình phần mềm, website và quản trị

website.

- Có khả năng giao tiếp tốt, làm việc độc lập và theo nhóm.

- Có khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh của

công nghệ thông tin, tự học hỏi trong môi trường làm việc và yêu

cầu học tập suốt đời.

1.3. Vị trí nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

- Nhân viên, kỹ thuật viên công nghệ thông tin và phụ

trách mạng, phần mềm trong các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp,

công ty.

- Giảng dạy ở các trung tâm tin học, các trường phổ thông,

các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng,

cao đẳng nghề, dạy thực hành ở các trường đại học.

2. Thời gian đào tạo chuyển tiếp

- Toàn bộ chương trình sẽ được tổ chức thực hiện trong 2

năm học (phân bổ trong 4 học kỳ)

19



3. Đối tượng tuyển sinh

Công dân Việt Nam đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề

ngành quản trị mạng, có đầy đủ sức khỏe học tập, không trong

thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hay truy tố trong

thời gian thi hành án.

3.1. Hình thức tuyển sinh

Trường đại học An Giang sẽ tổ chức thi tuyển vào trường

theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Điều kiện trúng tuyển

Tất cả thí sinh đăng ký vào trường ngành công nghệ thông

tin hệ liên thông phải qua kỳ thi tuyển sinh do trường tổ chức.

Thí sinh trúng tuyển làm thủ tục nhập học tại trường Đại

học An Giang.

Địa chỉ: Số 18 đường Ung Văn Khiêm, phường Đông

Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

4. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Theo Quyết định số 286/QĐ–ĐHAG, 06/03/2009 của Hiệu

trưởng Trường Đại học An Giang.

5. Thang điểm

Thang điểm 10 (sau đó quy đổi thành thang điểm 4)

6. Khối lượng kiến thức toàn khóa

69 tín chỉ (chưa kể giáo dục thể chất, giáo dục an ninh

quốc phòng – các học phần có dấu (*), thực tập tốt nghiệp 5 tín

chỉ và làm khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 tín chỉ), trong đó:

- Phần bổ sung kiến thức đại cương: 14 tín chỉ.

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 55 tín chỉ.

+ Các môn học cơ sở ngành: 21 tín chỉ.

+ Các môn học chuyên ngành: 34 tín chỉ.

- Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận (hoặc thi) tốt

nghiệp: 15 tín chỉ

7. Nội dung chương trình



20



Thực hành



Lý thuyết



Tự chọn



MÔN HỌC



SỐ TIẾT



Bắt buộc



Số

TT



Tín chỉ



Loại học

phần



Khối kiến thức giáo dục đại cương

1



2



3

4

5

6

7



1

2

3

4

7

8



Những nguyên lý cơ bản 3

3

32

của chủ nghĩa Mac –

Lênin

Tư tưởng Hồ Chí Minh, 3

3

32

đường lối CM của ĐCS

Việt Nam

Tiếng Anh chuyên ngành

4

4

60

Toán rời rạc

2

2

30

Kỹ năng truyền thông

2

2

30

Giáo dục thể chất (*)

3*

Giáo dục An ninh – Quốc 7*

123

phòng (*)

Cộng

14 12

2

184

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Quy hoạch tuyến tính

2

2

30

Kỹ năng giao tiếp ngành 2

2

30

nghề

Kỹ thuật lập trình

3

3

30

Cấu trúc dữ liệu và GT

3

3

30

Hợp ngữ và lập trình điều 2

2

15

khiển thiết bị

Nhập môn công nghệ 2

2

20

phần mềm



26



26



90

42

52



30

30

30

20

21



9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



1

2



1

2

3

4

5

6



Phương pháp nghiên cứu 2

2

khoa học

Phương pháp lập trình 3

3

hướng đối tượng

Lập trình trên Windows

3

3

Trí tuệ nhân tạo

2

2

Lý thuyết đồ thị

3

3

Thương mại điện tử

2

2

Trình biên dịch

3

3

Thiết kế đồ họa

3

3

Khai khoáng dữ liệu

3

3

Lập trình quản lý

3

3

Lập trình web

3

3

Phân tích thiết kế phần 3

3

mềm hướng đối tượng

Quản lý đề án phần mềm

2

2

Hệ thống thông tin địa lý 3

3

(GIS)

Phát triển hệ thống thông 3

3

tin quản lý

Cộng

55 34 21

Thi (khóa luận) tốt nghiệp

Thực tập cuối khóa

5

5

Khóa luận tốt nghiệp

10

10

Cộng

15

5

10



30

30



30



30

25

30

15

30

30

30

30

25

30



30

10

30

30

30

30

30

30

40

30



20

30



20

30



30



30



570



510



Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

Lập trình truyền thông

2

20 20

Cơ sở dữ liệu nâng cao

2

30

Phát triển phần mềm mã 2

20 20

nguồn mở

10

Hệ quản trị CSDL Oracle 3

30 30

Hệ quản trị CSDL DB2

3

30 30

Lập trình cho các thiết bị 3

30 30

22



7



di động

Công nghệ XML và UD



3



30



30



8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

9. Mô tả vắn tắt nội dung các môn học CTĐT liên thông

IV. Đánh giá của chuyên gia về khả năng ứng dụng của

chương trình

Sản phẩm của đề tài “Đề xuất xây dựng chương trình đào

tạo liên thông từ bậc CĐN ngành quản trị mạng lên bậc đại học

ngành công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An Giang” chính là

chương trình đào tạo. Do thời gian nghiên cứu hạn chế chỉ có 06

tháng nên chưa thể thực nghiệm chương trình, để thực hiện

chương trình này trong thực tế và để đánh giá một cách chính xác

thì cần thời gian ít nhất 02 năm. Do đó người nghiên cứu sử dụng

phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, những người có kinh

nghiệm quản lý, giảng dạy, chuyên gia xây dựng chương trình để

đánh giá khả năng áp dụng của chương trình. Những tiêu chí

người nghiên cứu đưa ra để tham khảo ý kiến chuyên gia: Tên

chương trình, mục tiêu đào tạo, thời gian đào tạo, cấu trúc chương

trình, thời lượng các môn học, khả năng áp dụng của chương trình.

Kết quả tham khảo ý kiến của 12 chuyên gia:

Ý kiến đánh giá



Số

TT



Tiêu chí đánh giá



Phù

hợp



1

2

3

4

5

6



Tên chương trình

Mục tiêu đào tạo

Thời gian đào tạo

Nội dung đào tạo

Cấu trúc CT

Thời lượng của các

môn học



100 %

83.33 %

83.33 %

91.67 %

83.33 %

91.67 %



Không

phù

hợp



Áp dụng được



Ý kiến

khác



Không

có ý kiến



16.67%

16.67%

8.33%

16.67%

8.33%

Không áp dụng

được



23



7



Đánh giá khả năng

áp

dụng

của

chương trình



100%



* Các ý kiến khác:

- Về thời gian đào tạo: Rút ngắn thời gian học cho phù hợp

nội dung đào tạo.

- Về nội dung đào tạo: Có một số môn không phù hợp.

- Về thời lượng các môn học: Tăng thêm số giờ ở một số

môn học.

Từ kết quả tham khảo ý kiến trên, có thể kết luận: Chương

trình đào tạo liên thông từ bậc cao đẳng nghề ngành quản trị mạng

lên bậc đại học ngành công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An

Giang có thể áp dụng vào thực tế.



24



PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN:

Qua 6 tháng nghiên cứu với sự hướng dẫn tận tình của

Thầy, TS.Lưu Đức Tiến, người nghiên cứu đã hoàn thành được

những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng được cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu

chương trình đào tạo liên thông giữa hai bậc cao đẳng nghề và đại

học.

- Xây dựng được cơ sở thực tiễn cho đề tài.

- Xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ bậc cao

đẳng nghề lên bậc đại học công nghệ thông tin áp dụng trên địa

bàn tỉnh An Giang.

Để đánh giá khả năng áp dụng của đề tài thì người nghiên

cứu đã sử dụng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và kết

luận cuối cùng là chương trình mà người nghiên cứu xây dựng ở

trên đủ khả năng áp dụng trong thực tế đào tạo tại địa phương.

2. KIẾN NGHỊ

Qua quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu có một số

kiến nghị như sau:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tạo điều kiện thuận lợi cho

người có nhu cầu liên thông bằng cách cho nhiều trường được mở liên

thông, nhất là các trường ở Tỉnh.

- Cần xây dựng khung chương trình đào tạo liên thông

chung cho các cơ sở từ bậc trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên đại

học.

- Nên có một hình thức tuyển sinh khác. Vì theo quy định

mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì đối tượng liên thông phải có

thâm niên 36 tháng, dưới 36 tháng thì phải thi theo kỳ thi tuyển

sinh cao đẳng, đại học, trên 36 tháng thì thi theo kỳ thi do nhà

trường tổ chức.

25



3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Do giới hạn của phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên

cứu, chương trình đào tạo liên thông bậc cao đẳng nghề quản trị

mạng lên bậc đại học công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An

Giang chỉ dừng ở mức độ mô tả môn học, chưa có thời gian để

thực nghiệm, nên trong thời gian tới nếu có điều kiện, hướng phát

triển của đề tài sẽ là:

- Thực nghiệm và đánh giá toàn bộ chương trình này.

- Mở rộng phạm vi liên thông sang các trường khác.

- Đề tài cũng là cơ sở cho việc nghiên cứu xây dựng

chương trình đào tạo từ trung cấp nghề liên thông lên bậc đại học.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ BẬC CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN BẬC ĐẠI HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(28 tr)

×