Tải bản đầy đủ - 83 (trang)
4 Ưu điểm của mạng LAN không dây

4 Ưu điểm của mạng LAN không dây

Tải bản đầy đủ - 83trang

CHƯƠNG 2: MÃ BÙ VÀ ĐIỀU CHẾ CCK.

2.1 Mã bù

Để hiểu sâu hơn về phƣơng thức điều chế mã bù (CCK) trƣớc hết ta đi tìm hiểu

qua về mã bù, mã bù nhị phân, mã bù đa pha và các đặc tính tƣơng quan của

chúng.

2.1.1 Cơ sở mã bù

Mã bù (Complementary Code) đƣợc xây dựng bởi M.J.E Golay trong việc đo

đạc sử dụng tia hồng ngoại. Và các thuộc tính của chúng lại có thể tạo ra các mã

phù hợp cho truyền sóng rada và các ứng dụng truyền thông. Sự biểu diễn của

các mã đó cho các ứng dụng trên đƣợc đƣa ra nhƣ công thức 1:

K



R

k 1



k



 0 for j  0

( j)  

 KN for j  0



(Công thức 1)



Công thức này đƣa ra một chuỗi bù là một chuỗi cặp có độ dài bằng nhau đƣợc

tạo ra từ 2 chuỗi có tính chất: số lƣợng cặp các phần tử giống nhau bằng số

lƣợng cặp các phần tử khác nhau và khoảng các giữa các cặp cũng giống nhau.

Hình 9 đƣa ra biểu diễn đặc tính này của một cặp mã bù:

1001010001 và 1000000110

Những cặp giống nhau



1



0



0



1



0



1



0



0



0



1



1



0



0



0



0



0



0



1



1



0



Những cặp không giống nhau



30



Hình 9: Một cặp mã bù

Thuộc tính này đƣợc thấy rõ hơn khi thể hiện hàm tự tƣơng quan đuợc thảo luận

ở phần sau.

2.1.2 Đặc tính tự tương quan.

Các tập hợp mã sử dụng trong các ứng dụng truyền thông yêu cầu phải có đặc

tính tự tƣơng quan và tƣơng quan chéo tốt. Điều đó có nghĩa rằng các mã phải

có mức tƣơng quan đủ lớn ở mức zero offset và ở gần mức zero. Hơn nữa đa

đƣờng là nguyên nhân làm cho tín hiệu nhận đƣợc bị phản xạ từ nhiều ngồn

khác nhau, dẫn đến các interchchip và các intersymbol bị nhiễu. Điều này trở

nên tồi tệ hơn nếu không có đặc tính tự tƣơng quan và tƣơng quan chéo đủ tốt.

2.1.2.1 Mã bù nhị phân.

Cấu trúc của các mã bù nhị phân thƣờng không có đặc tính tƣơng quan. Các từ

mã đƣợc biểu diễn S1K, S2K, ..., SNK, trong đó N là độ dài của từ mã và k là chỉ số

của từ mã (trong trƣờng hợp một cặp từ mã thì k = 1, 2). Hàm tự tƣơng quan của

từ mã đƣợc biểu diễn:

N j



R ( j )   Sik Sik j

k



i 1



Đối với mã bù nhị phân có dạng:

2



R

k 1



k



 0 for j  0

( j)  

 2 N for j  0



Một số luật cho phép cặp chuỗi bù:

a, Thay đổi chuỗi

b, Đảo chuỗi đầu tiên.

c, Đảo chuỗi thứ 2.

d, Thay đổi chuỗi đầu tiên.

e, Thay đổi chuỗi thứ 2.

f, Thay đổi thứ tự chẵn của mỗi chuỗi.

31



Thay đổi nghĩa là thay thế các yếu tố với phần bù của nó (a -1 đƣợc thay thế

bằng a 1, và a 1 đƣợc thay thế bằng a -1). Công thức Golay (Công thức 1) chỉ

đƣa ra một cặp của mã bù nhị phân. Sau đây, Tseng và Liu sẽ đề cập đến "tập

hợp " của mã bù nhị phân. Một tập hợp K mã đƣợc gọi là bù khi và chỉ khi nó

thỏa mãn công thức sau:

K



R

k 1



k



 0 for j  0

( j)  

 KN for j  0



Theo Kretschmer và Gerlach, nếu tập hợp các chuỗi đƣợc viết lần lƣợt thành các

hàng của một ma trận. Thì các chuỗi đó là bù nếu các cột của mã trận đó trực

giao lẫn nhau (đây là điều kiện đủ nhƣng không là điều kiện cần).



Bảng 4: Bảng các hàm tự tương quan cho các cặp mã bù

2.1.2.2 Mã bù đa pha

Chúng ta chỉ mới xem xét trƣờng hợp bù nhị phân, tuy nhiên mã đa pha cũng có

thể bù. Công thức cho mã bù đa pha là



32



1 khi0  t  T

xik (t )  p(t  iT ).e j ( 0t  k ) trong đó: p(t )  

 0 voi t khac



Những mã bù đa pha này phải thỏa mãn công thức :

K



R

k 1



k



 0 for j  0

( j)  

 KN for j  0



2.1.3 Đặc tính tương quan chéo: Tseng và Liu mô tả mối tƣơng quan chéo

giữa các tập hợp của mã bù. Ta sẽ biểu diễn một tập hợp các mã bù với  xik  và

một tập khác với cik  . Tập hợp  xik  và tập hợp cik  tạo thành một cặp tƣơng

quan chéo với nhau với các điều kiện:

* Hai chuỗi phải có cùng độ dài.

* Tập này là tập bù của tập kia và ngƣợc lại.

N j



*  k ( j)   xik .cik j  0



j



i 1



2.2 Điều chế trải phổ.

Điều chế trải phổ đƣợc thiết kế để tạo ra các tín hiệu trải phổ DBPSK, DQPSK

và CCK. Nó có thể cung cấp tốc độ 1, 2, 5,5 và 11 Mbps của các tín hiệu điều

chế sau phần Header khi dữ liệu truyền sử dụng công nghệ DQPSK và CCK.

Điều chế vuông góc vi phân (I/Q) đƣợc sử dụng tại băng tần cơ sở cho các

phƣơng thức điều chế DBPSK, DQPSK và CCK. Ở chế độ DBPSK 1 Mbps,

kênh I và kênh Q đƣợc kết hợp với nhau. Trải phổ sử dụng trong chuẩn IEEE

802.11b nhằm giảm các vấn đề về nhiễu cho các hệ thống khác hoạt động trong

dải tần ISM .

Với ý nghĩa của trải phổ là năng lƣợng truyền đi đƣợc trải ra trên một phổ rộng

hơn nhiều so với tín hiệu ban đầu và do vậy việc tăng cƣờng độ lợi ở đầu thu là

giải trải phổ. Việc trải phổ đƣợc thực hiện bằng phép nhân dữ liệu nhị phân với

dạng sóng nhị phân giả nhiễu. Với DBPSK và DQPSK thì mã giả nhiễu là chuỗi

Barker có độ dài 11 chip. Mã Barker là mã ngắn duy nhất có đặc tính rất tốt cho



33



sự tƣơng quan. Đối với điều chế CCK có độ dài 8 chip thì sử dụng mã Walsh (sẽ

đề cập trong phần CCK dƣới đây).

Một trong các điểm quan trọng là tỉ số Tín hiệu trên tạp âm (SNR). Trong sự

phân tích này SNR đƣợc biễu diễn bởi tỉ số giữa năng lƣợng trên một chíp (Ec)

với mật độ phổ công suất của nhiễu (N0).

E0 Transmitter _ Signal _ Strength



N0

N0 .Chip _ Rate



(Công thức 2)



Giá trị SNR phụ thuộc vào tốc độ chíp của hệ thống, do đó với mọi tốc độ truyền

giá trị này đều nhƣ nhau. Sự khác nhau này phụ thuộc vào số bít đƣợc biểu diễn

trong chíp (độ dài của chuỗi giả nhiễu ngẫu nhiên), có nghĩa là tỉ số năng lƣợng

mỗi bit với nhiễu là khác nhau đối với các tốc độ dữ liệu khác nhau. Tốc độ chip

của hệ thống là cố định ở 11 Mchips/s

2.2.1 Điều chế và giải điều chế BPSK và QPSK.

a, Nguyên lý cơ bản của điều chế PSK: Dạng xung nhị phân coi nhƣ là đầu vào

của bộ điều chế PSK sẽ biến đổi về pha ở dạng tín hiệu ra thành một trạng thái

xác định trƣớc và do đó tín hiệu ra đƣợc biểu thị bằng phƣơng trình sau:

(Công thức 3) (2-14)

i=1,2, ...,M

M=2N, số lƣợng trạng thái pha cho phép.

N= Số lƣợng các bit số liệu cần thiết để thiết kế trạng thái pha M.

Có 3 kỹ thuật điều chế PSK: Khi M=2 gọi là BPSK, khi M=4 gọi là QPSK và

khi M=8 gọi là M-PSK. Các trạng thái pha của chúng đƣợc minh họa nhƣ hình

vẽ.



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Ưu điểm của mạng LAN không dây

Tải bản đầy đủ ngay(83 tr)

×