Tải bản đầy đủ - 117 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 117trang

Luận văn thạc sĩ, 2010



Tạ Thị Hồng



2. Hiệu suất thu hồi DDT, DDE và DDD bằng phương pháp tách chiết và làm

sạch mẫu đã xây dựng đạt giá trị từ 79 đến 91 %. Với độ thu hồi đã nhận được cho

phép áp dụng quy trình đã xây dựng để phân tích DDT, DDE và DDD ở nồng độ ppb;

3. Áp dụng quy trình tách chiết và làm sạch mẫu đã xây dựng để phân tích

DDT, DDE và DDD trong các mẫu đất và trầm tích lấy ở kho Mả, thôn Hương Vân;

kho Đống Chùa, thôn Hộ Vệ, kho Đồi Lim, thị trấn Lim thuộc huyện Tiên Du, tỉnh

Bắc Ninh;

4. Đã chỉ ra nồng độ DDT tổng trong đất và trầm tích thuộc vùng nghiên cứu.

Trong đó mẫu đất lấy ở kho Mả, thôn Hương Vân có nồng độ DDT dao động từ

12,60 đến 120,55 ng/g (bằng 1,2 lần so với QCVN 15:2008/BTNMT) và kho Đống

Chùa, thôn Hô Vệ từ có nồng độ DDT dao động từ 37,25 đến 115,26 ng/g (bằng 1,1

lần so với QCVN). Còn mẫu đất lấy ở kho Đồi Lim có nồng độ DDT tổng nhỏ hơn

(từ 12,73 đến 77,58 ng/g);

5. Đất và trầm tích lấy tại các vùng nghiên cứu có chứa một lượng khá lớn các

chất chuyển hóa của DDT là DDE và DDD; cá biệt có mẫu chỉ có chứa DDT, DDD;

nồng độ DDT ở trên bề mặt đất (5 cm) cao hơn ở những vị trí sâu hơn;

6. Đã đánh giá mối liên hệ ảnh hưởng của độ ẩm, độ pH, tổng cacbon hữu cơ

và Na2O trong mẫu đất và trầm tích đến nồng độ các chất nghiên cứu. Từ đó rút ra

kết luận rằng mức độ chuyển hóa DDT tại các khu vực nghiên cứu là thấp;

7. Đã xác định được tỷ số hàm lượng (p,p’-DDE + p,p’-DDD)/DDT tổng của

các mẫu đất, trầm tích lấy tại khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh Bắc Ninh. Dựa vào kết

quả đó có thể kết luận là ít có nguồn mới làm tăng lượng DDT trong môi trường đất

tại các khu vực nghiên cứu.

8. Đã đề xuất phương pháp sinh học đơn giản và tiết kiệm để cải tạo đất bị ô

nhiễm DDT.



K16, Khoa Môi trường



ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN



Luận văn thạc sĩ, 2010



Tạ Thị Hồng



Khuyến nghị

- Các nghiên cứu về cơ cấu bệnh tật tại thôn Hương Vân, xã Lạc Vệ, huyện

Tiên Du phù hợp với mức độ tồn lưu DDT, DDE và DDD tìm thấy trong các mẫu lấy

ở khu vực này. Vì vậy các cơ quan quản lý nhà nước cần tập trung vào việc kiểm

soát, xác định các chất độc thuộc nhóm cơ clo trong môi trường nước và các loại thực

phẩm thu hái trên vùng đất này, từ đó có cảnh báo đối với người dân để phòng ngừa

và hạn chế bị nhiễm độc bởi DDT, DDE và DDD;

- Cần tuyên truyền để người dân ở các khu vực còn tồn lưu lượng lớn DDT,

DDD, DDE trong môi trường sử dụng HCBVTV hợp lý. Tích cực sử dụng thuốc có

nguồn gốc sinh để làm giảm độc hại đối với con người và môi trường xung quanh;

- Xây dựng các lực lượng chuyên trách, các đội phòng trừ sâu bệnh để hạn chế

đến mức tối đa việc sử dụng các loại thuốc đã cấm.



K16, Khoa Môi trường



ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN



Luận văn thạc sĩ, 2010



Tạ Thị Hồng



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cục Môi trường (2006), Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Công ước

Stochkolm về các chất hữu cơ gây ô nhiễm khó phân hủy đến năm 2020, Hà Nội.

2. Trần Khắc Thi (1996), Kỹ thuật trồng rau sạch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

3. Nguyễn Thị Thìn (2001), Chất độc trong thực phẩm, NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà

Nội.

4. Vũ Đức Toàn (2007), “Đánh giá sơ bộ sự ô nhiễm đất bởi một số chất hữu cơ ô

nhiễm khó phân hủy tại Bắc Ninh”, Tạp chí Khoa học Độc học, số 7, tr. 29-33.

5. Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (1995), Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

5297 – 1995: Chất lượng đất – Cách lấy mẫu – Các yêu cầu chung, Hà Nội.

6. Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (1995), Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

5960 – 1995: Chất lượng đất – Cách lấy mẫu: Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển

và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí

trong phòng thí nghiệm, Hà Nội.

7. Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (1995) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

5979 –1995: Chất lượng đất – Xác định pH, Hà Nội.

8. Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (2000), Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

6648 – 2000: Chất lượng đất – Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối

lượng – phương pháp khối lượng, Hà Nội.

9. Tổng cục môi trường và vụ pháp chế (2008), QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn

Kỹ thuật Quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất, Hà Nội.

10. Lê Ngọc Tú (2006), Độc tố học và an toàn thực phẩm, NXB Khoa học Kĩ thuật,

Hà Nội.



K16, Khoa Môi trường



ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN



Luận văn thạc sĩ, 2010



Tạ Thị Hồng



11. Trung tâm Công nghệ xử lý Môi trường, Bộ tư lệnh hóa học (2004), Nghiên cứu,

điều tra, đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với người nông dân, Hà

Nội.

12. Aydin, M.E., Tor, A., Ozcan, S. (2006), “Determination of selected

polychlorinated biphenyls in soil by miniaturised ultrasonic solvent extraction and gas

chromatography-mass-selective detection”, Anal Chim Acta, 577, pp. 232 - 237.

13. Buxton, G.V., (2001), World Bank Mission Report, Towards Vietnam’s Costeffective and timely Compliance with the Emerging Global Treaty on Persistent

Organic Pollutants (POPs).

14. Fiedler, H., (2003), The handbook of environmental chemistry. Vol.



3,



Anthropogenic compounds – part O, Springer Publishers, Berlin.

15. Howard P.H. (1991), Handbook of Environmental Fate and Exposure Data for

Organic Chemicals. Vol.III. Pesticide. CRC/Lewis Pusblishers, Boca Raton.

16. H.M. Shivaramaiah, I.O. Odeh, I.R. Kennedy and J.H. Skerritt (1998), “Analysis

of the Distribution of DDT Residues in Soils of the Macintyre and Gwydir Valleys of

New South Wales, Australia, Using ELISA”, 85, pp. 384 - 395.

17. Iwata, H., Tanabe, S., Sakai, N., Nisimura, A., Tasukawa, R. (1994),

“Geographical distribution of persistent organochlorines in air, water and sediments

from Asia and Oceania, and their implication for global redistribution from lower

latitudes”, Environmental Pollution, 85, pp. 15 - 33.

18. Lawrence Fishbein (1974), “Chromatographic and biological aspects of DDT and

its metabolites”, Joural of Chromatography, 98, pp. 177 - 251.

19. Nhan, D.D., Carvalho, F.P., Am, N.M., Tuan, N.Q., Yen, N.T.H., Villeuneve, J.P., Cattini, C. (2006), “Chlorinated pesticides and PCBs in sediments and molluscs



K16, Khoa Môi trường



ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(117 tr)

×