Tải bản đầy đủ - 118 (trang)
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM CMAP TOOLS

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM CMAP TOOLS

Tải bản đầy đủ - 118trang

động của toàn cơ thể. Tuy nhiên, TV và ĐV đều có khả năng điều tiết, các hoạt động

của cơ thể, giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi.

Liên hệ kiến thức đã học với một số hiện tượng tự nhiên có ở giới TV và ĐV,

nhận thức được khả năng con người có thể chủ động điều tiết các hoạt động sống

của động TV thông qua tác động lên các quá trình sinh lí của cơ thể.

Ứng dụng các kiến thức lí thuyết vào hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, bảo

vệ môi trường, và y học bảo vệ sức khỏe con người…

Chương trình Sinh học lớp 11 gồm 4 chương được thể hiện trong hình 2.1

Hình 2.1: Cấu trúc chương trình Sinh học













&









Trong đó mỗi chương đều gồm 2 phần, cụ thể như sau:

Chương I. Chuyển hóa vật chất và năng lượng (22 tiết)

Phần A - Từ bài 1-14 giới thiệu về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở mức

cơ thể TV như: trao đổi nước, trao đổi khoáng, quang hợp, hô hấp cũng như các yếu

tố ảnh hưởng đến quang hợp - hô hấp và ứng dụng trong việc tăng năng suất cây

trồng.

Phần B - Từ bài 15-21 giới thiệu về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ

thể ĐV, chủ yếu đề cập đến sự tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi.

Mục tiêu của chương:

- Nêu được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng là cơ sở của sự sống.

- Nêu được hoạt động sống xẩy ra trong tế bào có mối liên quan, phụ thuộc với

các hoạt động sống xẩy ra trong các tế bào khác của cơ quan và của các cơ quan

khác trong một cơ thể TV và ĐV.



30



- Trình bày được quá trình trao đổi chất, vận chuyển và chuyển hóa vật chất

trong cơ thể TV và ĐV.

- So sánh để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình

chuyển hóa vật chất và năng lượng ở TV và ĐV. Những nét giống nhau chính là

những nét tương đồng trong các cơ chế, quá trình diễn ra ở cơ thể TV và ĐV. Những

nét khác nhau chứng tỏ sự đa dạng trong chuyển hóa vật chất và năng lượng của sinh

giới. Điều đó giúp hình thành ở học sinh quan điểm khoa học về thế giới sống.

Chương II. Cảm ứng (11 tiết)

Phần A – Cảm ứng TV, gồm 3 bài, từ bài 23-25, giới thiệu về hướng động (vận

động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng).

Phần B – Cảm ứng ở ĐV, gồm 8 bài, từ bài 26-33, giới thiệu về cảm ứng, điện

thế nghỉ, điện thế hoạt động, xinap và tập tính của ĐV.

Mục tiêu của chương:

- Nêu được cảm ứng là cơ sở của sự sống, giúp TV và ĐV tồn tại và phát triển.

- So sánh để thấy được ĐV và TV đều có cảm ứng nhưng biểu hiện cảm ứng ở

ĐV và TV là khác nhau. Sự khác nhau trong biểu hiện cảm ứng ở cơ thể TV và ĐV

chứng tỏ sự đa dạng trong phản ứng thích nghi của sinh giới

Chương III. inh trư ng và phát triển (7 tiết)

Phần A - Sinh trưởng và phát triển của TV, gồm 3 bài, từ bài 34-36, giới thiệu

về sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp, hoocmon TV và sự phát triển của TV.

Phần B - Sinh trưởng và phát triển của ĐV, gồm 4 bài, từ bài 37-40 giới thiệu

về sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái, vai trò của

hoocmon ĐV và ảnh hưởng của môi trường đối với sự sinh trưởng và phát triển của

ĐV và người.

Mục tiêu của chương:

- Nêu được Sinh trưởng và phát triển là một trong những đặc điểm cơ bản của

sự sống.

- Nêu được cơ sở tế bào học của quá trình Sinh trưởng và phát triển ở TV và ĐV.

- Phân biệt được sự khác nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển của ĐV

và TV.

- Nêu được tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến sinh trưởng và

phát triển của ĐV và TV.



31



- Nêu được khả năng điều khiển sinh lí và phát triển nhằm tăng năng suất và

cải thiện phẩm chất của cây trồng, vật nuôi và chăm sóc sức khỏe con người.

Chương IV: inh sản (8 tiết)

Phần A – Sinh sản ở TV, gồm 3 bài, từ bài 41-43, giới thiệu về sinh sản vô tính

và hữu tính ở TV, các phương pháp nhân giống vô tính.

Phần B – Sinh sản ở ĐV, gồm 4 bài, từ bài 44-47, giới thiệu về sinh sản vô tính

và hữu tính ở ĐV, cơ chế điều hòa sinh sản, điều khiển sinh sản ở ĐV và sinh đẻ có

kế hoạch ở người.

Mục tiêu của chương:

- Nêu được sinh sản là một trong những đặc điểm cơ bản của sự sống.

- Nêu được bản chất của sinh sản vô tính và hữu tính.

- Lí giải được tại sao sinh sản vô tính và hữu tính đảm bảo cho sự tồn tại và

phát triển của loài.

- Nêu được cơ chế điều hòa sinh sản và hiểu được cơ sở khoa học của việc ứng

dụng kiến thức sinh sản vào thực tiễn trồng trọt, chăn nuôi, chăm sóc sức khỏe, sinh

đẻ có kế hoạch ở người.

* Về kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng thực hành, thí nghiệm như kỹ năng xác định cường độ thoát

hơi nước ở lá, xác định vai trò của phân bón, xác định hướng trọng lực của cây, chiết

rút lục lạp, chiết rút carotenoit, phát hiện hô hấp ở TV, đo một số chỉ tiêu sinh lí của

người, kĩ năng giâm cành giâm lá, ghép cành, ghép chồi ở trong phòng thí nghiệm,

ở vườn trường hoặc trong thực tiễn sản xuất. Điều đó giúp học sinh phát triển tư duy

thực nghiệm, nghiên cứu, so sánh các chỉ tiêu sinh lí ở những cá thể sinh vật khác

nhau, từ đó khái quát thành những nhận xét, kết luận. Qua những bài thực hành, học

sinh bước đầu làm quen với một số phương tiện và phương pháp thực nghiệm về

sinh lí TV, sinh lí người và ĐV.

* Về thái độ

Qua các quá trình tiến hành thí nghiệm, ở vườn trường hay trong thực tiễn sản

xuất, học sinh tự mình chứng minh được một số hoạt động sống của cơ thể TV và

ĐV. Điều đó giúp học sinh củng cố được thế giới quan khoa học, tạo cho học sinh

hưng thú tìm hiểu sự đa dạng trong hoạt động sống của thế giới sinh vật. Kiến thức lí



32



thuyết cùng các thí nghiệm thực hành giúp học sinh nhận thức được vai trò quan

trọng không thể thiếu được của thiên nhiên, của môi trường từ đó hình thành nên

thái độ yêu quí thiên nhiên, có ý thức lao động sản xuất, có ý thức giữ gìn, bảo vệ

sức khỏe của bản thân, tránh xa những tệ nạn xã hội.

Như vậy, qua chương trình Sinh học 11, HS có những hiểu biết phổ thông, cơ

bản hiện đại, thực tiễn về cơ thể TV, ĐV, có được những tri thức Sinh học hệ cơ thể

như: Chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh

sản. Phát triển kỹ năng thực hành, kỹ năng tư duy, kỹ năng học tập. Từ đó, có ý thức

vận dụng các tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống học tập và lao động, xây dựng

ý thức và thói quen bảo vệ trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn về vấn đề

dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.

Trong “Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học” của Bộ Giáo dục và

Đào tạo xuất bản năm 2006 đã nêu đầy đủ các mục tiêu cụ thể cho chương trình, từ

đó giáo viên thấy được những kiến thức trọng tâm cần đạt được của từng bài. Do đó,

để dạy tốt Sinh 11, giáo viên cần chú ý đến các kiến thức trọng tâm đó, chú ý đến

phương pháp dạy để hướng học sinh tới dấu hiệu chung thể hiện các đặc trưng sống

của cơ thể TV và ĐV, tránh cách dạy đơn thuần giống như dạy Sinh lí học TV và

ĐV, chú ý ở mỗi chương cần có phần mở đầu giới thiệu, hoặc có phần so sánh, tồng

kết hệ thống hóa các dấu hiệu chung/điểm tương đồng thể hiện của các đặc trưng

sống ở cả cơ thể TV và ĐV. Đó là hệ thống các khái niệm Sinh học ở cấp độ tổ chức

sống cơ thể đa bào.

Các dấu hiệu chung thể hiện điểm tương đồng/tương tự của các đặc trưng sống

ở cơ thể TV và ĐV trong chương trình được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1. Các dấu hiệu chung thể hiện điểm tương đồng/tương tự của

các đặc trưng sống ở cơ thể TV và ĐV trong chương trình Sinh học 11

Chương



Dấu hiệu chung



ĐV



TV



- Thu nhận các chất từ Bài 1: Sự vận chuyển Bài 15-16: Tiêu hóa ở

môi trường (nước, ion nước và muối khoáng ở ĐV

khoáng, O2, CO2, chất rễ

dinh dưỡng…)



Bài 17: Hô hấp ở ĐV



Bài 3: Thoát hơi nước



33



- Biến đổi các chất

Chương

I.



Bài 5-6: Dinh dưỡng Bài 15-16: Tiêu hóa ở

Nito ở TV



Chuyển



Bài 2: Vận chuyển các



Bài 18-19: Tuần hoàn



chất trong cây



- Vận chuyển các chất



ĐV



máu



hóa vật



- Tổng hợp các chất và Bài 8: Quang hợp ở TV Bài 15-16: Tiêu hóa ở



chất và



giải phóng năng lượng



ĐV



năng



- Phân giải các chất và Bài 12: Hô hấp ở TV



Bài 17: Hô hấp ở ĐV



lượng



giải phóng năng lượng

- Thải các chất ra môi Bài 2: Vận chuyển các Bài 15-16: Tiêu hóa ở

chất trong cây



ĐV



Bài 3: Thoát hơi nước



Bài 17: Hô hấp ở ĐV



Bài 12: Hô hấp ở TV



trường



Bài 18-19: Tuần hoàn

máu



- Cân bằng nội môi



Được lồng ghép trong



Bài 20: Cân bằng nội



các bài



môi



Chương - Thu nhận kích thích



Bài



II. Cảm



động - Ứng động



- Trả lời kích thích



23-24:



Hướng Bài 26-27: Cảm ứng

ở động vật



ứng

- Sinh trưởng là sự tăng Bài 34: Sinh trưởng ở Bài 37: Sinh trưởng

về kích thước, khối lượng TV

Chương



do sự phân chia tế bào.



III.



- Phát triển là những biến có hoa



Sinh



đổi trong đời cá thể làm



trưởng



xuất hiện các cơ quan



và phát



Bài 36: Phát triển ở TV



mới, thực hiện chức năng



triển



mới.

- Sinh trưởng và phát

triển đều trải qua hai giai

đoạn: sinh trưởng, phát

triển sinh dưỡng; sinh



34



và phát triển ở ĐV



trưởng, phát triển sinh

sản.

- Chịu ảnh hưởng của các Bài 35: Hoocmon TV



Bài 38-39: Các nhân



nhân tố bên trong hoặc



tố ảnh hưởng đến



bên ngoài cơ thể



sinh trưởng và phát

triển của ĐV



Chương



- KN sinh sản: Là quá Bài 41: Sinh sản vô Bài 44: Sinh sản vô



IV.



trình tạo ra những cá thể tính của TV



Sinh sản mới, đảm bảo sự phát Bài 42: Sinh sản hữu

triển liên tục của loài



tính của ĐV

Bài 45: Sinh sản hữu



tính ở TV



tính ở ĐV



- Sinh sản vô tính

- Sinh sản hữu tính

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi xin đi sâu vào phân tích cấu trúc nội

dung của chương “Chuyên hóa vật chất và năng lượng”.

* Mục tiêu bài dạy: Mục tiêu cụ thể của từng bài trong chương được trình bày

trong bảng 2.2

Bảng 2.2. Mục tiêu từng bài trong chương “Chuyên hóa vật chất và năng lượng”.

Mục tiêu bài học



Tên bài



Bài 1: Sự hấp thụ - Học sinh mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng

nước







khoáng ở rễ



ion hấp thụ nước và các ion khoáng.

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây.

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá

trình hấp thụ nước và các ion khoáng.



Bài



2:



Vận - Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển.



chuyển các chất - Thành phần của dịch vận chuyển

trong cây



- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển



Bài 3: Thoát hơi - Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống

nước



của TV.

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác

nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước.



35



- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện

cho cây điều hoà thoát hơi nước dễ dàng.

- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và

đường phố.

Bài 4: Vai trò của - Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên

các



nguyên



tố tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên



khoáng



tố dinh dưỡng và trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các

nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân

bón cây hấp thụ được.

- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều

lượng. Phân bón phải ở dạng dễ hoà tan.

Bài



5-6:



Dinh - Nêu được vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây.



dưỡng Nito ở TV



- Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô TV

- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất

- Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ

trong đất thành dạng nitơ khoáng chất.

- Nắm được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò

của chúng.

- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.



Bài



7:



Thực - Biết cách sử dụng giấy coban clorua để phát hiện tốc độ thoát



hành: Thí nghiệm hơi nước ở hai mặt lá.

thoát hơi nước và - Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây

thí nghiệm vai trò trồng

của phân bón

Bài 8: Quang hợp - Phát biểu được khái niệm quang hợp.

ở TV



- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh.

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức

năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp.



36



- Phân biệt được các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của

quang hợp.

Bài 9: Quang hợp - Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha

ở các nhóm TV sáng được sử dụng trong pha tối.

C3, C4 và CAM



- Nêu được điểm giống và khác giữa các con đường cố định CO2

trong pha tối ở những nhóm TV C3,C4 và CAM, nguyên nhân.

- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm TV C4 và CAM đối với

môi trường sống.

- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp.



Bài



10:



Ảnh - Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ



hưởng của các đến quang hợp.

nhân



tố



ngoại - Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ



cảnh đến quang CO2.

hợp



- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp.

- Trình bày được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang

hợp.

- Nêu được vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp.

- Trình bày được mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp



Bài 11: Quang - Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng

hợp và năng suất suất cây trồng.

cây trồng



- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua

sự điều tiết cường độ quang hợp



Bài 12: Hô hấp ở - Trình bày được hô hấp ở TV, viết được phương trình tổng quát

và vai trò của hô hấp đối với cơ thể TV.



TV



- Phân biệt được 2 con đường hô hấp ở TV: kị khí và hiếu khí.

- Mô tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.

- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với hô hấp.

Bài



13:



Thực - Tiến hành được các thí nghiệm và phát hiện diệp lục và



hành: Phát hiện carotenoit

diệp



lục



carotenoit



và -



ác định được diệp lục trong lá, carotenoit trong lá già, trong



quả và trong củ



37



Bài 14: Thực - Tiến hành được các thí nghiệm và phát hiện hô hấp ở TV thông

hành: Phát hiện qua sự thải CO2

hô hấp ở TV

- Tiến hành được các thí nghiệm và phát hiện hô hấp ở TV thông

qua sự hút O2

Bài 15-16: Tiêu - Mô tả được quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi tiêu

hóa ở ĐV

hoá và ống tiêu hoá.

- Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào.

- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá.

- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường

vào cơ thể ở ĐV và TV

- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với

thức ăn ĐV và TV.

- So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở ĐV ăn TV và

ĐV ăn ĐV

- Rút ra được các điểm tương đồng với cơ thể TV

Bài 17: Hô hấp ở - Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của ĐV.

ĐV

- Liệt kê được các hình thức hô hấp của ĐV ở cạn và ở nước.

- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở ĐV.

- Rút ra được các điểm tương đồng với cơ thể TV

Bài 18-19: Tuần - Phân biệt được tuần hoàn hở và kín.

hoàn máu

- Nêu được đặc điểm tuần hoàn máu của hệ tuần hoàn hở và kín.

- Phân biệt được tuần hoàn đơn và kép

- Nêu được ưu điểm tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép.

- Phân biệt được sự khác nhau trong tuần hoàn máu ở lưỡng cư, bò

sát, chim và thú, đồng thời nêu được sự tiến hoá của hệ tuần hoàn

trong giới ĐV

- Rút ra được các điểm tương đồng với cơ thể TV

Bài 20: Cân bằng - Nêu được định nghĩa và ý nghĩa cân bằng nội môi, hậu quả mất

nội môi

cân bằng nội môi.

- Vẽ được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi, nêu được vai trò

của các thành phần của cơ chế duy trì cân bằng nội môi.

- Trình bày cơ chế duy trì huyết áp .

- Trình bày được cơ chế cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

- Vận dụng được vào thực tiễn cuộc sống.

- Rút ra được các điểm tương đồng với cơ thể TV



38



* Cấu trúc, nôi dung từng bài chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”

Mỗi bài trong chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Sinh học 11 đều

được trình bày bằng cả kênh chữ và kênh hình

Hình 2.2 : Cấu trúc nội dung từng bài chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”



39



2.2. Các nguyên tắc dạy học khái niệm Sinh học ở trường THPT

2.2.1. guyên tắc uán triệt mục tiêu, chương trình đào t o

Việc DHKN Sinh học trong trường THPT cần phải dựa trên cơ sở quán triệt

đúng đắn mục tiêu, chương trình đào tạo của trường THPT, dựa trên cơ sở khai thác

đúng mức độ nội dung chương trình SGK hiện hành, dựa trên cơ sở thực tiễn, kinh

nghiệmcủa HS và phải tạo điều kiện cho HS có thể vận dụng KN trong những

trường hợp cụ thể. DH KN phải bảo đảm tính hợp lý của các hoạt động học tập,

đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật, phù hợp với thực tiễn ở các

vùng khác nhau. Chỉ trên cơ sở đó, việc DH KN Sinh học mới thực sự góp phần

thiết thực nâng cao hiệu quả DH Sinh học, đáp ứng mục tiêu giáo dục.

Ví dụ, khi dạy khái niệm “hô hấp” trong chương trình Sinh học 11, chúng ta

chú trọng vào nghiên cứu quá trình hô hấp ở cấp độ cơ thế (chủ yếu tìm hiểu nguyên

liệu, nơi diễn ra, sản phẩm, các hình thức hô hấp) chứ không đi sâu vào chi tiết

nghiên cứu hô hấp tế bào (tìm hiểu các cơ chế hình thành nên các sản phẩm...).

2.2.2. guyên tắc đảm bảo tính chính xác, khoa h c của nội ung

Trong quá trình DHKN phải trang bị cho HS những tri thức khoa học, chính

xác, phản ánh đúng bản chất của sự vật, hiện tượng; dần dần cho HS tiếp xúc với

một số phương pháp nghiên cứu, có thói quen suy nghĩ và làm việc một cách khoa

học; qua đó hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, niềm tin, sự say mê, hứng thú

trong học tập cũng như những phẩm chất đạo đức cần thiết. Muốn thực hiện tốt

nguyên tắc này, trước hết người GV phải tự nâng cao trình độ chuyên môn, nắm

vững kiến thức, tìm ra các dấu hiệu chung, bản chất của KN. Trong quá trình dạy

học, GV cần tổ chức, điều khiển người học chiếm lĩnh hệ thống những tri thức cơ

bản, hiện đại về các lĩnh vực khoa học.

Ví dụ, khi dạy khái niệm “quang hợp ở thực vât”, giáo viên phải giúp học sinh

phân biệt tên gọi pha sáng, pha tối là do đâu, tránh để học sinh hiểu sai bản chất là

pha sáng chỉ xẩy ra vào ban ngày và pha tối chỉ xảy ra vào ban đêm.

2.2.3. guyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa

Nguyên tắc trên xuất phát từ cơ sở các sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ

chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Muốn nhận thức đúng bản chất của sự vật, hiện



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” SINH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM CMAP TOOLS

Tải bản đầy đủ ngay(118 tr)

×