Tải bản đầy đủ - 128 (trang)
* Bộ phận kỹ sư, kỹ thuật tại công trường

* Bộ phận kỹ sư, kỹ thuật tại công trường

Tải bản đầy đủ - 128trang

93



kiểm tra thường xuyên các công việc thi công trên công trường theo thiết kế và quy

trình kỹ thuật.

Thực hiện việc nghiệm thu nội bộ giữa cán bộ kỹ thuật giám sát của Công ty và

công trình trước nếu được mời đại diện kỹ thuật của Chủ đầu tư nghiệm thu công

việc. Lập hồ sơ nhật ký thi công công trình, biên bản nghiệm thu các loại công việc.

* Công nhân

Sử dụng đội ngũ các loại thợ có tay nghề cao từ bậc 4/7 trở lên, được đào tạo cơ

bản về các loại công tác xây dựng. Đội ngũ thợ này có nhiều kinh nghiệm do đã thi

công qua các công trình của nhà thầu mà chủ đầu tư là các liên doanh nước ngoài tại

Hà Nội hoặc các công trình công cộng cao cấp cũng như các công trình có vốn đầu

tư từ ngân sách được đánh giá cao về tay nghề.

c. Thiết bị phục vụ thi công

Trang bị đầy đủ các dụng cụ cầm tay phục vụ cho công việc thi công của công

nhân, nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.

Sử dụng thiết bị thi công hiện đại, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến. Riêng

bộ phận trắc đạc cần:

- Bố trí 1 kỹ sư trắc đạc và 1 nhóm công nhân trắc đạc bậc cao có nhiều kinh

nghiệm đã thi công các công trình.

- Sử dụng các loại máy đo đạc phục vụ cho công tác trắc đạc như:

+ Máy kinh vĩ

+ Máy thuỷ bình

+ Thước đo bằng thép độ dài 100m.

Những loại máy này đã được kiểm định và cho phép sử dụng để đạt được độ

chính xác cho phép trong việc đo đạc, kiểm tra chất lượng của công trình.

- Bộ phận trắc đạc hàng ngày đều có mặt tại công trình phục vụ các công việc từ

lúc khởi công cho đến khi công trình bàn giao.

- Lập hệ thống tim trục, cao độ công trình và bảo vệ điểm mốc về tim cột (sau

khi nhận bàn giao mốc giới, chỉ giới do Chủ đầu tư bàn giao).



94



- Phục vụ công tác nghiệm thu các loại công việc, đo đạc phục vụ cho công tác

lập hồ sơ hoàn công.

d. Tổ chức thi công

- Lập tiến độ thi công hàng tuần chi tiết hợp lý tránh việc thi công chồng chéo.

- Bố trí mặt bằng hiện trường ngăn nắp, hợp lý không gây bụi và tiếng ồn đối với

các công trình lân cận.

e. Vật liệu

1. Chọn nguồn cung cấp vật liệu hoặc các nhà cung cấp có chất lượng vật liệu

cao để sử dụng cho thi công công trình.

2. Công tác kiểm tra chất lượng vật liệu

- Công việc này rất quan trọng để đảm bảo chất lượng cho công trình. Tất cả vật

tư các loại đều phải được kiểm tra chất lượng trước khi được đưa tới công trình và

trình cho Chủ đầu tư chứng chỉ kiểm tra chất lượng vật liệu cũng như nguồn gốc

xuất xứ của hàng hoá.

- Bố trí 1 kỹ sư VLXD phụ trách thí nghiệm và 2 nhân viên kỹ thuật.

- Một số loại vật liệu chính đều phải được thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng

như:

+ Bê tông

+ Cốt thép các loại

+ Xi măng

+ Cát

+ Đá

+ Nước

+ Gạch

- Đối với bê tông sử dụng tại công trình sẽ được đúc mẫu ngay tại công trình và

được thí nghiệm với 7 ngày tuổi, 14 ngày tuổi và 28 ngày tuổi tại phòng thí nghiệm

vật liệu có tư cách pháp nhân được Chủ đầu tư chấp thuận.

- Toàn bộ các loại vật tư, vật liệu được kiểm tra chất lượng theo quy định chung

và nộp các chứng chỉ chất lượng cho Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có quyền chỉ định



95



thêm bất kỳ mẫu vật liệu nào có trên hiện trường (ngoài quy định) và yêu cầu kiểm

tra chất lượng vật liệu đó. Nếu vật tư đó không đạt yêu cầu Nhà thầu có trách nhiệm

loại bỏ và thay bằng loại vật tư đạt yêu cầu, chi phí thí nghiệm do Nhà thầu chịu.

Nếu ngược lại chi phí sẽ do Chủ đầu tư chịu.

- Một bản lưu mẫu kết quả thí nghiệm sẽ được lưu giữ ở văn phòng công trường

của Nhà thầu. Bản lưu này được xuất trình bất cứ khi nào có yêu cầu.

f. Các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo chất lượng công việc

- Nhà thầu sẽ có trách nhiệm thi công công trình đúng tiến độ theo hồ sơ thiết kế,

đảm bảo tốt chất lượng công trình theo bản quy định kỹ thuật của hồ sơ mời thầu,

các quy trình, quy phạm về thi công và nghiệm thu, các tiêu chuẩn xây dựng, quy

chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước ban hành.

- Nhà thầu đảm bảo chất lượng cao đối với bất kỳ hạng mục công tác nào có liên

quan tới công trình. Từ công tác chuẩn bị mặt bằng, trắc địa công trình, độ chính xác

của các kích thước xây dựng, chất lượng vật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình.

- Nhà thầu phát hiện có bộ phận công trình không đảm bảo chất lượng thì sẽ

thông báo ngay cho Chủ đầu tư biết để xem xét và thống nhất cách xử lý. Nhà thầu

sẽ không làm mất dấu vết hoặc tự mình xử lý các sai sót đó. Sau khi bàn bạc thống

nhất với Chủ đầu tư hay theo yêu cầu của Chủ đầu tư .

- Nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho Chủ đầu tư bất kể sự không đầy đủ

hoặc không thích hợp nào đó của hồ sơ thiết kế đồng thời sẽ kiến nghị biện pháp xử

lý để Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt.

3. Sơ đồ phối hợp giữa các bên trên công trường:

a. Sơ đồ kiểm tra vật liệu đầu vào



96



Hình 3.4: Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào

Trước khi tiến hành một công tác thi công Nhà thầu tiến hành xác định chủng

loại vật liệu dùng để cho công tác thi công này. Vật liệu phải có nguồn gốc, xuất xứ,

chứng chỉ chất lượng, catalog... mọi tài liệu này phải được trình Chủ đầu tư và Tư

vấn giám sát trước khi mua hàng.

Liên hệ với nhà cung cấp vật tư để thống nhất mẫu mã sản phẩm và đệ trình để

Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát duyệt. Nếu sản phẩm được duyệt Nhà thầu ký hợp

đồng với nhà cung cấp và thống nhất lịch và tiến độ cung cấp vật tư về công trình.

Trước khi đưa vật tư về công trình Nhà thầu tiến hành kiểm tra tiêu chuẩn vật tư:



97



-



Tất cả các vật liệu sẽ được kiểm tra cẩn thận đảm bảo đúng chủng loại, mã

nhãn hiệu như đã yêu cầu với sự kiểm tra của Chủ đầu tư.



-



Tất cả vật liệu sẽ có chứng chỉ chứng nhận chất lượng của nhà máy sản xuất và

sẽ nộp cho chủ đầu tư trước khi đưa vào thi công.

Chỉ được sử dụng vật liệu khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư và



Tư vấn giám sát. Trước khi đưa vật liệu vào thi công tiến hành kiểm tra lại các vật

tư, vật liệu lần cuối cùng nếu không đạt sẽ loại bỏ ngay và chỉ có các vật tư đạt yêu

cầu mới được đưa vào sử dụng.

b.



Sơ đồ quản lý chất lượng máy móc thiết bị:



Hình 3.5: Sơ đồ quản lý chất lượng máy móc thi công

Trước khi tiến hành một công tác thi công, Nhà thầu tiến hành xác định chủng

loại máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công này.

Trước khi đưa thiết bị về công trường kiểm tra thử nếu thiết bị chưa đạt về các

tiêu chuẩn kỹ thuật thì phải tiến hành xác định lại loại máy móc thiết bị cho phù

hợp, nếu thiết bị đạt tiêu chuẩn thì vận chuyển về lắp dựng tại công trường.



98



Trước khi đưa vào sử dụng tiến hành kiểm tra về độ an toàn của thiết bị khi lắp

dựng. Nếu không đạt yêu cầu thì phải kiểm tả lại quá trình lắp dựng thiết bị và khắc

phục các lỗi khi lắp đặt. Sau khi kiểm tra thiết bị đạt yêu cầu an toàn mới đưa vào sử

dụng.

c. Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận công trình



Hình 3.6: Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận công trình

Để đảm bảo chất lượng cho công tác thi công một bộ phận công trình Nhà thầu

tiến hành theo các bước như sau:

-



Xác định công tác thi công.



99



-



Trước khi tiến hành thi công bộ phận kỹ thuật lập biện pháp thi công chi tiết

cho bộ phận công trình và trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát phê duyệt.

Nếu chưa đạt yêu cầu thì phải lập lại để đảm bảo đưa ra biện pháp thi công

tối ưu phù hợp với bộ phận công trình thi công.



-



Trên cơ sở biện pháp đã được phê duyệt, vật tư, thiết bị đã được kiểm tra tiến

hành thi công bộ phận công trình.



-



Sau khi kết thúc công tác thi công trước khi cùng với cán bộ kỹ thuật của

Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát thì Nhà thầu tiến hành nghiệm thu nội bộ

công trường sau đó nghiệm thu A-B-TVGS, nếu đạt yêu cầu chất lượng kỹ

thuật thì chuyển sang thi công các công việc tiếp theo.



d.



Sơ đồ bảo đảm chất lượng giai đoạn thi công xây lắp



Để đảm bảo chất lượng cho công tác thi công một giai đoạn xây lắp Nhà thầu

tiến hành theo các bước như sau:

-



Xác định giai đoạn thi công



-



Trước khi tiến hành thi công bộ phận kỹ thuật lập biện pháp thi công chi tiết

và trình Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát phê duyệt. Nếu chưa đạt yêu cầu thì

phải lập lại để đảm bảo đưa ra biện pháp thi công tối ưu phù hợp với bộ phận

công trình thi công.



-



Trên cơ sở biện pháp đã được phê duyệt, vật tư, thiết bị đã được kiểm tra,

tiến hành thi công các bộ phận công trình.



-



Sau khi kết thúc công tác thi công Nhà thầu lập hồ sơ hoàn công giai đoạn.

Trước khi cùng với cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát Nhà

thầu tiến hành nghiệm thu nội bộ công trường và Công ty. Trong các quá

trình nghiệm thu nội bộ cũng như nghiệm thu A-B-TVGS, do bất kỳ một lỗi

nhỏ nào trong bất cứ công tác thi công nào Nhà thầu sẽ kiểm tra và khắc phục

lại để công tác thi công đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật và chuyển sang thi

công giai đoạn tiếp theo.



100



Hình 3.7: Sơ đồ bảo đảm chất lượng giai đoạn thi công xây lắp

4. Một số sự cố khi thi công tầng hầm:

a. Các sự cố thường gặp trong thi công tầng hầm:

Công trình 345 Đội Cấn thi công theo hình thức semi top – dows có hệ chống

tường chắn giữ đào đất là tường vây dày 800mm với chiều sâu của tường vây là

27m so với mặt đất hiện hữu, hố đào sâu nhất là 11.50m và hệ văng chống chủ yếu

là phần dầm sàn bê tông cốt thép tầng 1, tầng hầm 1, tầng hầm 2 hình vành khăn kết

hợp với thép hình nên vấn đề cần quan tâm nhất là đó là hạ thấp mực nước ngầm.



101



-



Khi thi công tầng hầm phải liên tục hút nước, mực nước lại nhiều nên có thể

làm lún nứt các công trình lân cận.



-



Khi hút nước hố đào kéo theo bùn, cát làm rỗng nền các khu vực xung quanh

có thể gây sụp đổ hoặc làm biến dạng các công trình lân cận.



-



Bơm với tốc độ nhanh nhằm mau chóng hạ mực nước ngầm để thi công khi

độ sâu móng lớn trong khi không quan tâm đến xung quanh như đất có hệ số

thấm lớn gây lún và sụt, đất có hệ số thấm bé sẽ làm tăng áp lực ngang lên

tường vây gây phá hoại kết cấu.



b. Biện pháp khắc phục:

Do quá trình thi công có thể diễn ra trong mùa mưa hơn nữa khu vực thi công có

cốt hiện trạng thấp nhất trong phố Đội Cấn nên việc xây dựng biện pháp tiêu nước

hố móng trong quá trình thi công đào đất là đặc biệt cần thiết, phải tính toán xác

định chính xác lưu lượng nước tập trung trong hố móng tại thời điểm lớn nhất để bố

trí trạm bơm nước, chọn công suất bơm và phương án thoát nước phù hợp.

-



Để nhanh chóng tiêu thoát nước mặt bằng thi công ở đây ta bố trí máy bơm

được đặt ngay trên cốt sàn tầng hầm. Đầu ống hút thả xuống hố thu nước, đầu

xả được thoát ra ngoài đấu vào hệ thống thoát của thành phố. Hệ thống thu

nước trên bề mặt đất đang đào được thiết kế là các hố thu nước được đào sâu

hơn cốt mặt đất đã đào trước là 1m, các hố này có chu vi 1,5x1,5m được gia

cố bằng ván và cột chống gỗ, đáy hố đổ lớp xi măng cát dày 100mm.



-



Do địa chất của công trình có đất nền tương đối yếu nên đề phòng nước thấm

ngược gây hiện tượng bục vỡ nền trong quá trình đào do ảnh hưởng của nước

ngầm, nhà thầu bố trí thêm 04 giếng khoan sử dụng máy bơm ly tâm hoặc

máy bơm hút chân không có tác dụng làm giảm mực nước ngầm khi cần

thiết.



c. Các bước xử lý khi gặp sự cố: (theo như Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)

-



Chủ đầu tư phải lập ngay biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội

dung: (Mẫu biên bản Phụ Lục 02)

+



Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố



102



+



Địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ



+



Diễn biến sự cố: Tình trạng công trình khi xảy ra sự cố, sơ bộ về tình

hình thiệt hại về người, về vật chất và sơ bộ về nguyên nhân sự cố



+



Với sự tham gia của các thành phần : Nhà thầu thi công, nhà thầu thiết

kế, nhà thầu giám sát xây dựng.



-



Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện các biện pháp

kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế

và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra, tổ chức bảo vệ hiện

trường sự cố và thực hiện báo cáo sự cố theo Điều 36 của Nghị định

15/2013/NĐ-CP.



-



Quá trình xử lý sự cố và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo Điều 37,

Điều 38 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP.



3.4 KẾT LUẬN:

Chương này đã nêu được khái niệm về tầng hầm nhà cao tầng và tầm quan trọng

của tầng hầm đối với công trình nhà cao tầng hiện nay. Tầng hầm không những làm

tăng diện tích sử dụng mà nó còn có tác dụng về mặt kết cấu công trình.

Hiện nay thì công tác quản lý chất lượng thi công tầng hầm đang chủ yếu dựa

vào Luật xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất

lượng công trình xây dựng và một số thông tư hướng dẫn nghị định số 15 của Bộ

xây dựng. Tuy nhiên trong quá trình quản lý cũng còn nhiều vấn đề bất cập vì vậy ở

chương này tác giả đã đề xuất một số giải pháp về kỹ thuật trong quá trình khảo sát

địa chất, quá trình gia cố bảo vệ hố móng bằng cọc cừ hoặc tường trong đất, quá

trình tiêu thoát nước hố đào bằng các biện pháp tiêu hút nước lộ thiên và hút nước

ngầm. Ngoài ra tác giả cũng đưa ra như giải pháp quản lý đối với các chủ thể liên

quan trong dự án như: Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà

thầu tư vấn giám sát, nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công và các cơ

quan quản lý nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng xây dựng tầng hầm nhà cao tầng.



103



Sau khi đưa ra các giải pháp thì tác giả đã áp dụng một số giải pháp vào xây

dựng tầng hầm công trình “TỔ HỢP NHÀ VĂN PHÒNG CĂN HỘ BÁN VÀ CHO

THUÊ”. Công trình đã áp dụng biện pháp thi công theo kiểu semi Top – Down.

Thành hố móng được bảo vệ bằng tường trong đất. Hệ thống tiêu nước hố móng là

kết hợp tiêu nước mặt bằng các máy bơm đặt trên sàn tầng hầm hút nước từ các hố

thu và hạ thấp mực nước ngầm bằng hệ thống 04 giếng khoan sử dụng máy bơm ly

tâm hoặc máy bơm hút chân không. Tác giả cũng đã nêu ra sơ đồ tổ chức công

trường và sơ đồ phối hợp giữa các bên trên công trường nhằm đảm bảo chất lượng

công trình. Ngoài ra đã đưa ra một số sự cố thường gặp và cách khắc phục xự cố của

công trình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Bộ phận kỹ sư, kỹ thuật tại công trường

Tải bản đầy đủ ngay(128 tr)

×