Tải bản đầy đủ - 128 (trang)
Kết quả tính toán và so sánh với số liệu thực đo được thể hiện như sau:

Kết quả tính toán và so sánh với số liệu thực đo được thể hiện như sau:

Tải bản đầy đủ - 128trang

PL3 - Hình 5. Kết quả so sánh mực nước tính toán và thực đo

tại hạ lưu cống Liên Mạc



PL3 - Hình 6. Kết quả so sánh mực nước tính toán và thực đo

tại cống Hà Đông

Áp dụng bộ thông số mô hình vừa được hiệu chỉnh đưa vào kiểm định với thời đoạn

từ 01/01/2008 đến 31/01/2008. Điểm kiểm định là cống Hà Đông kết quả kiểm định

được so sánh với số liệu thực đo được thể hiện như sau:



PL3 - Hình 7. So sánh kết quả kiểm định mực nước tính toán thực đo

tại cống Hà Đông

1.1.5. Kịch bản tính toán và kết quả tính ứng với từng kịch bản

(1) Kịch bản thuận lợi

Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng thuận

lợi, cụ thể:

- Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo yêu cầu cấp nước ở hạ du: Đảm bảo lưu

lượng dòng chảy sau hồ Hòa Bình từ10/I đến 20/II tối thiểu 1300 (m3/s) thời gian còn

lại vận hành theo công suất đảm bảo (phát điện).

- Các dự án tiếp nước cho các sông trên địa bàn Thành Phố Hà Nội được triển khai

và vận hành theo đúng thiết kế. Lưu lượng tại các công trình đầu mối như sau:

+ Cống Liên Mạc (mới) trên sông Nhuệ lấy được 70 m3/s

- Tình hình thời tiết ít biến động.

PL3 - Bảng 1.

Điểm



Trên sông



Cống Hà Đông



Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 1

Qmin (m3/s)



Hmax (m)



Hmin (m)



Sông Nhuệ 65.452



65.414



3.588



3.586



Cống Đồng Quan Sông Nhuệ 62.648



62.292



2.15



2.138



B

0



B

6



B

2

1



B

1



B

7



B

3

1



Qmax (m3/s

B

2



B

8



B

4

1



B

3



B

9



B

5

1



B

4



B

0

1



B

6

1



B

5



B

1



B

7

1



(2) Kịch bản trung bình

Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng trung

bình, cụ thể:



- Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo công suất phát điện, có hỗ trợ cấp nước

hạ du trong các trường hợp khẩn cấp.

- Các dự án tiếp nước cho các sông trên địa bàn Thành Phố Hà Nội được triển khai

và vận hành đảm bảo 60% thiết kế. Cụ thể

+ Cống Liên Mạc (mới) trên sông Nhuệ lấy được 42 m3/s

- Tình hình thời tiết biến động trong phạm vi kiểm soát.

- Nhu cầu sử dụng nước giảm 14,6% so với năm 2010

PL3 - Bảng 2.



Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 2



Điểm



Trên sông



Cống Hà Đông



Sông Nhuệ 37.462



B

8

1



B

9

1



B

4

2



B

5

2



B

0

2



B

6

2



Qmin (m3/s)



Hmax (m) Hmin (m)

B

2



B

3

2



37.413



Qmax (m3/s



2.667



2.663



B

1

2



B

7

2



B

8

2



B

9

2



(3) Diễn biến mực nước, lưu lượng hệ thống theo kịch bản bất lợi

Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng bất

lợi, cụ thể:

- Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo công suất phát điện.

- Tình hình thời tiết biến động mạnh, dòng chảy trên sông Hồng suy giảm mạnh.

PL3 - Bảng 3.



Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 3



Điểm



Trên sông



Cống Hà Đông



Sông Nhuệ 21.055



B

0

3



Qmax (m3/s Qmin (m3/s) Hmax (m) Hmin (m)



B

1

3



B

6

3



B

2

3



B

7

3



B

3



B

3

4



2.675



2.122



10.903



1.031



0.764



B

9

3



Cống Đồng Quan Sông Nhuệ 16.93

B

2

4



B

5

3



11.402



B

8

3



B

4

3



B

4



B

0

4



B

5

4



B

1

4



B

6

4



B

7

4



(4) Đánh giá khả năng cấp nước

400



Diễn biến mực nước (cm)



350

300

250

200

150

100

50



27/3



22/3



17/3



12/3



7/3



2/3



25/2



20/2



15/2



10/2



5/2



31/1



26/1



21/1



16/1



11/1



6/1



1/1



0

Thời gian (ngày)

Giai đoạn hiện tại



Kịch bản thuận lợi



PL3 - Hình 8. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản

thuận lợi



350



Diễn biến mực nước (cm)



300

250

200

150

100

50



27/3



22/3



17/3



12/3



7/3



2/3



25/2



20/2



15/2



10/2



5/2



31/1



26/1



21/1



16/1



11/1



6/1



1/1



0

Thời gian (ngày)

Giai đoạn hiện tại



Kịch bản trung bình



PL3 - Hình 9. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản

trung bình

350



Diễn biến mực nước (cm)



300

250

200

150

100

50



27/3



22/3



17/3



12/3



7/3



2/3



25/2



20/2



15/2



10/2



5/2



31/1



26/1



21/1



16/1



11/1



6/1



1/1



0

Thời gian (ngày)

Giai đoạn hiện tại



Kịch bản bất lợi



PL3 - Hình 10. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản

bất lợi

400



Diễn biến mực nước (cm)



350

300

250

200

150

100

50



27/3



22/3



17/3



12/3



7/3



2/3



25/2



20/2



15/2



10/2



5/2



31/1



26/1



21/1



16/1



11/1



6/1



1/1



0

Thời gian (ngày)

Giai đoạn hiện tại



Kịch bản thuận lợi



Kịch bản trung bình



Kịch bản bất lợi



PL3 - Hình 11. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và các kịch

bản nguồn nước năm 2020



PHỤ LỤC 4

KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THẤM, ỔN ĐỊNH, LÚN CỐNG LIÊN MẠC CŨ

Điều kiện biên của mô hình tính



PL4-1.



Tiến hành tính toán thấm cho dạng điển hình với bài toán phẳng, xem như cắt 1

dải có chiều dày 1m tính từ mang cống để tính toán.

Mặt cắt được chia ra các phần tử. Các phần tử biên phía phải, phía trái ở dạng phần

tử vô hạn, áp lực phía thượng lưu được coi là áp lực không đổi với tổng cột nước thấm

bằng với cao trình mực nước thiết kế.

Các đặc trưng cơ lý dùng trong mô hình tính thấm và ổn định



PL4-2.



Các giá trị đặc trưng cơ lý trung bình của từng lớp đất từ kết quả thí nghiệm đã

được đưa vào mô hình tính thấm và tính ổn định.

Tại vị trí cống Liên Mạc có địa chất như sau:





Lớp 1: Đất đắp, đất sét bình thường màu xám nâu, xám hồng cứng đến dẻo



cứng phân bố không đều, bề dày từ 0.5-7.0m (thân đê sông Hồng), các chỉ tiêu cơ

lý trung bình được trình bày ở bảng dưới;





Lớp 2: Đất sét bình thường, đất bụi nặng màu vàng, loang lổ trạng thái nửa



cứng đến dẻo cứng có tính dẻo cao, lực dính lớn, hệ số thấm nhỏ, bề dày phân bố

rộng gặp ở hầu hết các hố khoan khắp vùng nghiên cứu có bề dày thay đổi từ 1.2m

– 9.5m;





Lớp 3: Đất cát pha bụi lẫn sét, màu xám nâu, xám vàng trạng thái dẻo, kém



chặt phân bố không đều thường gặp ở tất cả các hố khoan bề dày không đều 0.8m6.5m;





Lớp 4: Đất cát hạt nhỏ, hạt mịn màu xám nâu đôi chỗ xen kẹp các lớp sét



mỏng, xám vàng kém chặt, cấp phối kém, hệ số thấm trung bình, bề dày lớn thay

đổi từ 2.5m-15.9m;





Lớp 4A: Đất cát hạt nhỏ, hạt trung màu xám nâu, xám vàng, chặt vừa, cấp



phối tốt, hệ số thấm trung bình. Phân bố rộng hầu hết ở các hố khoan bề dày thay

đổi 1.1m –9.8m;



PL4 -bảng 1. Bảng chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 1,2,3

Lớp 1



Lớp 2



Đ sét bình



Sét



thường xám



thường bụi



nâu



nặng loang



B

3



CÁC CHỈ TIÊU

B

0



KÍ HIỆU

B

1



ĐƠN VỊ

B

2



Lớp 3



B

5



B

4



dẻo



B

6



cứng



B

7



bình



Cát

B

8



pha



bụi lẫn sét



lổ



Thành phần hạt



P



%



(theo TCN 129-2002)



Hạt sét



%



42.43



30.91



7.34



Hạt bụi



%



36.13



31.27



19.96



17.70



32.00



23.93



3.76



5.82



48.78



B

9



B

2

1



B

0

1



B

1



B

3

1



B

8

1



B

4

1



B

9

1



0.05-



B

5

1



B

0

2



B

6

1



B

1

2



B

7

1



B

2



B

4

2



B

5

2



Hạt cát



0.10



B

6

2



B

7

2



B

3

2



0.1B

8

2



B

9

2



0.025



B

0

3



B

1

3



Độ ẩm tự nhiên



W



%



34.71



25.38



24.24



Khối lượng thể tích đất ướt



γw



g/cm3



1.88



1.91



1.94



Khối lượng thể tích đất khô



γc



g/cm3



1.39



1.53



1.56



Khối lượng riêng



ρ



g/cm3



2.77



2.72



2.70



Hệ số rỗng tự nhiên



eo



0.99



0.78



0.73



Độ rỗng



n



%



49.66



43.93



42.30



Mức độ bão hoà



G



%



97.28



88.16



89.38



Giới hạn chảy



WL



%



44.35



40.19



27.78



Giới hạn dẻo



Wp



%



26.69



22.07



19.10



Chỉ số dẻo



Wn



17.66



18.12



8.69



Chỉ số sệt



B



0.45



0.18



0.59



Góc ma sát trong



ϕ



độ



15.51



15.82



24.30



Lực dính kết



C



KG/cm2



0.26



0.52



0.06



m/ngđ



0.0006



0.0012



0.0470



B

2

3



B

8

3



B

4



B

0

5



B

6

5



B

1

6



B

7

6



B

3

7



B

9

7



B

5

8



B

0

9



B

5

9



B

0

1



Hệ số thấm

B

7

0

1



B

3



B

4

3



B

0

4



B

9

3



B

6

4



B

5

4



B

2

5



B

1

5



B

7

5



B

5

3



B

1

4



B

7

4



B

3

5



B

8

5



B

2

6



B

3

6



B

8

6



B

9

6



B

4

7



B

0

8



B

5

7



B

1

8



B

6

8



B

4

6



B

0

7



B

6

7



B

2

8



B

7

8



B

1

9



B

2

9



B

7

9



B

6

9



B

3

0

1



B

2

0

1



K20



B

9

0

1



B

8

9



B

4

0

1



B

0

1



B

6

3



B

2

4



B

8

4



B

4

5



B

9

5



B

5

6



B

1

7



B

7



B

3

8



B

8



B

3

9



B

9



B

5

0

1



B

1



B

7

3



B

3

4



B

9

4



B

5



B

0

6



B

6



B

2

7



B

8

7



B

4

8



B

9

8



B

4

9



B

0

1



B

6

0

1



B

2

1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả tính toán và so sánh với số liệu thực đo được thể hiện như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(128 tr)

×