Tải bản đầy đủ - 120 (trang)
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SXKD CỦA CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SXKD CỦA CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

Tải bản đầy đủ - 120trang

41

2.1.2. Đặc điểm về tổ chức SXKD và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ

a. Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Trong quá trình hoạt động, Công ty TNHH MTV than Hạ Long đã vươn

lên thích nghi với cơ chế mới, mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, đa

dạng hoá ngành nghề sản phẩm, mở rộng liên doanh liên kết với nhiều tổ chức

kinh tế trong và ngoài nước. Nhờ vậy hoạt động SXKD của Công ty đã từng bước

được mở rộng không chỉ ở khu vực Quảng Ninh mà còn vươn ra một số tỉnh,

thành trong cả nước, SXKD liên tục tăng trưởng qua nhiều năm.

Đến nay, Công ty đã có một hệ thống tổ chức SXKD và đăng ký hoạt

động trên các lĩnh vực: Sản xuất, khai thác, chế biến, kinh doanh than và các

khoáng sản khác;Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình; Tư vấn đầu

tư, lập dự toán, thi công và xây lắp các công trình mỏ, công trình công nghiệp,

giao thông và dân dụng; Sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải thủy, bộ;

sản xuất ắc quy, đèn mỏ; Kinh doanh xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết

bị phụ tùng, hàng hóa; đại lý sản phẩm hàng hóa; Thiết kế các công trình ngầm

và mỏ, các công trình hầm lò, xây dựng mỏ, công trình dân dụng và công nghiệp,

các công trình cơ điện hầm lò.

Do đặc điểm địa hình, địa chất hoạt động khai thác hầm lò là chủ yếu, tài

sản cố định của Công ty đầu tư phục vụ cho việc sản xuất khai thác than là

chính, bao gồm: máy móc thiết bị đường lò, máy khấu than, cột chống thuỷ lực,

máy cào than, tầu điện, vật kiến trúc,...

Do điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu, địa chất lớp vỉa thay đổi,

chất lượng than kém,... để tăng năng suất lao động, mở rộng khai thác, khắc phục

một số khó khăn trong sản xuất, trong năm vừa qua Công ty tiếp tục đổi mới

công nghệ khai thác than, đầu tư một số máy móc thiết bị gần 100 tỷ đồng. Khai

thác than bằng cột chống thuỷ lực đơn trên các lò chợ, tiếp tục áp dụng công



42

nghệ khai thác ngang nghiêng trên các lò chợ, nâng cao sản lượng khai thác than

hầm lò.

Ngoài hoạt động sản xuất và kinh doanh than, Công ty còn sản và kinh

doanh một số lĩnh vực phục vụ cho ngành mỏ như: tư vấn đầu tư, sửa chữa

thiết bị mỏ, thiết kế các công trình ngầm…đã thu về cho Công ty mỗi năm

hàng chục tỷ đồng.

Tuy hoạt động SXKD của Công ty vẫn đang mang lại hiệu quả trong thời

điểm hiện tại, nhưng trước yêu cầu phải đổi mới để phát triển trong giai đoạn

hiện nay, mục tiêu của các Doanh nghiệp là với những nguồn lực hiện tại phải

làm thế nào để có được hiệu quả hoạt động cao nhất. Một trong những cách

thức thường được thực hiện đó là đổi mới và hoàn thiện về cơ chế hoạt động của

các Doanh nghiệp.

b. Đặc điểm về qui trình công nghệ

Công ty sản xuất theo quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục. Sản xuất

theo dây chuyền qua nhiều giai đoạn chế biến. Công nghệ khai thác gồm khai

thác than lộ thiên và khai thác than hầm lò.



Lộ thiên

khoan



Lộ thiên

nổ mìn



Lộ thiên

xúc



Hầm lò

đào lò

chuẩn bị

sản xuất



Hầm lò

đào than

(khấu

than)



Hầm lò

xúc



Vận

chuyển



Sàng

tuyển



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ công nghệ khai thác than của Công ty



Tiêu

thụ



43

2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Công ty TNHH MTV than Hạ Long là doanh nghiệp hạch toán độc lập

trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam. Cùng với tiến

trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành, các cấp, Công ty đã không

ngừng đổi mới và từng bước cải tiến bộ máy quản lý và phong cách làm việc,

nhờ đó bộ máy quản lý của Công ty đã được chọn lọc, sắp xếp quy củ, chặt chẽ

giữa các phòng ban chức năng, làm việc chất lượng và hiệu quả.

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng,

mô hình này phù hợp với Công ty để tiến hành tốt quá trình sản xuất. Bộ máy

quản lý của Công ty gồm 18 phòng ban chức năng và 11 phân xưởng. Ngoài ra,

Công ty còn 4 đơn vị trực thuộc, đó là Xí nghiệp than Khe Tam, Xí nghiệp than

Tân Lập, Xí nghiệp than Hà Ráng và Xí nghiệp than Cẩm Thành.

Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty ta thấy, cơ cấu tổ chức được

chia thành các khối, đứng đầu mỗi khối đều có một người phụ trách dưới sự chỉ

đạo của Giám đốc, các phòng chức năng nghiệp vụ giúp Giám đốc theo dõi,

kiểm tra từng mặt hoạt động của Công ty về việc phân công trách nhiệm lãnh

đạo quản lý, chỉ huy điều hành SXKD giữa Giám đốc với các Phó giám đốc, Kế

toán trưởng, Trợ lý giám đốc và quan hệ về lề lối làm việc.

Trong thực tế sản xuất mỗi hình thức tổ chức sản xuất trên đều khá phức

tạp đòi hỏi trình độ quản lý vừa sâu vừa rộng, trong đó Giám đốc Công ty thực

hiện chỉ đạo và điều hành giám sát các quá trình SXKD của Công ty thông qua

các mệnh lệnh sản xuất. Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ điều hành giám

sát các quá trình SXKD của Công ty đến từng phân xưởng công trường, đồng

thời làm tham mưu cho Giám đốc để có những quyết định đúng đắn kịp thời để

hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả cao.



44

GIÁM ĐỐC



P. GIÁM ĐỐC



P. Kỹ

thuật



P.

Địa

chất

trắc

địa



PX Khai

thác hầm

lò (10 PX)



P.

CH

SX



P.

Tiêu

thụ



PX Khai

thác lộ

thiên



P.

KCS



PX Đào

lò (5

PX)



P.

KS

khí

mỏ



P.

An

toàn



PX Vận

tải lò (3

PX)



P.

TC

KT

TK



PX Vận

tải ngoài

(2 PX)



P.

Vật





P. Kế

hoạch



PX Sàng

tuyển (2

PX)



P.



TL



PX trạm

mạng



P.

TC

CB

ĐT



Văn

phòng



PX Cơ

điện)



P.

PC

TT



PX KS

khí mỏ



Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV than Hạ Long



P.

Y

Tế



P.

Đầu



XD

CB



PX Sửa

chữa

đường mỏ



P.

Bảo

vệ

quân

sự



P.



điện



Ngành

đời

sống)



45

2.2. Tình hình SXKD của Công ty từ năm 2008 đến năm 2012

2.2.1. Về cơ cấu vốn

Bảng 2.1: Số liệu thống kê kết quả tài chính

STT



1



Chỉ tiêu



Tổng tài sản



ĐV

tính



Tr.đ



Năm

2008



2009



2010



2011



2012



775.379 964.722 1.311.885 1.631.360 1.803.615



Chỉ số biến động liên hoàn



124,4%



136,0%



124,4%



110,6%



Chỉ số biến động cố định

2



100,0%

100,0%



124,4%



169,2%



210,4%



232,6%



69.634 111.077



150.647



250.298



252.954



Vốn chủ sở hữu



Tr.đ



Chỉ số biến động liên hoàn



100,0%



159,5%



135,6%



166,1%



101,1%



Chỉ số biến động cố định



100,0%



159,5%



216,3%



359,4%



363,3%



56.913



30.682



44.268



58.711



55.429



3



Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh



Tr.đ



4



Tỷ trọng vốn chủ sở hữu/

Tổng tài sản



%



9,0%



11,5%



11,5%



15,3%



14,0%



5



Lợi nhuận thuần/ Vốn

chủ sở hữu



%



81,7%



27,6%



29,4%



23,5%



21,9%



6



Nợ dài hạn



337.094 474.510



591.498



929.622



889.080



Tr.đ



Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán của Công ty

Giai đoạn 2008 - 2012, giá trị tổng tài sản cũng như nguồn vốn chủ sở hữu

của Công ty không ngừng tăng lên, trong đó: tổng tài sản năm 2012 tăng 2,3 lần

so với năm 2008, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 3,6 lần so với năm 2008.

Tuy tốc độ tăng hàng năm không ổn định, có năm tăng trên 50% nhưng có năm

chỉ tăng 1%, song có thể nói tỷ trọng vốn chủ hữu trong tổng tài sản về cơ bản

tương xứng nhau, dao động từ 9% đến 15%.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu cũng liên tục tăng lên và đạt

21,9% vào năm 2012. Mặc dù trong những năm qua cơ cấu nguồn vốn có thay

đổi, nhưng đồng hành với việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu thì các khoản nợ của



46

Công ty cũng tăng theo, việc chiếm dụng các khoản nợ là một trong những biện

pháp để tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, nhưng mặt khác nó sẽ

gây khó khăn trọng việc thanh toán các khoản nợ do Công ty chiếm dụng quá

nhiều. Như vậy, với năng lực vốn của Công ty tương đối lớn và đang được sử

dụng có hiệu quả, đã góp phần tạo điều kiện trong việc đầu tư công nghệ, đổi

mới cách thức quản lý, nâng cao hiệu quả SXKD cũng như đời sống của người

lao động.

2.2.2. Về cơ cấu nguồn nhân lực (lao động)

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty phân theo giới tính

2008

Năm



Tổng

số



2009

%



Tổng

số



2010

%



Tổng

số



2011

%



Tổng

số



2012

%



Tổng

số



%



Tổng số

(người)



5.881



Nam



5.058



86,0%



4.495



86,5%



4.467



85,8%



4.812



87,0%



4.658



86,8%



823



14,0%



701



13,5%



739



14,2%



719



13,0%



708



13,2%



Nữ



5.196



5.206



5.531



5.367



Nguồn: Phòng lao động - Tiền lương của Công ty

Số lao động của Công ty trong 3 năm gần đây không có biến động lớn,

dao động trong khoảng từ 5.200 người đến 5.500 người. Cơ cấu lao động theo

giới tính trong những năm qua luôn ở mức ổn định, lao động nam chiếm tỷ trọng

trên 85% so với tổng số lao động trong Công ty. Với đặc thù công việc nặng

nhọc, độc hại, phù hợp với lao động nam hơn lao động nữ, thì cơ cấu lao động

theo giới tính của Công ty là hoàn toàn hợp lý. Năm 2012 lao động nữ chiếm

13,2%, lao động nam chiếm 86,8%. Đặc thù công việc của nam và nữ khác nhau,

do đó cũng cần phải quan tâm đến việc xác định nhu cầu của lao động theo giới

tính để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp, thỏa mãn nhu cầu của người

lao động.



47

Trong tổng số công nhân của Công ty thì lực lượng công nhân kỹ thuật là

lao động chính, trực tiếp tạo ra sản phẩm, vì vậy chất lượng công nhân kỹ thuật

ảnh hưởng rất lớn tới việc SXKD của Công ty, bên cạnh đó, trình độ lao động

của Công ty không đồng đều, thiếu lao động lành nghề, chính vì thế, Công ty cần

chú trọng và ngày càng quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao tay nghề, bồi dưỡng

văn hóa, đào tạo đội ngũ lao động, làm cho chất lượng lao động ngày càng được

nâng lên, cần có những chính sách ưu đãi đối với công nhân có tay nghề kỹ thuật

cao, có nhiều kinh nghiệm, nhất là đối với công nhân hầm lò, có biện pháp thiết

thực thể hiện sự quan tâm, khuyến khích người lao động nhằm tăng NSLĐ, tăng

hiệu quả SXKD.

2.2.3. Về kết quả SXKD

Những năm gần đây, hoạt động SXKD của Công ty TNHH MTV than Hạ

Long đã có những bước thăng trầm, được thể hiện khá rõ trong các Báo cáo tài

chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm. Đặc biệt năm 2012,

kinh tế thế giới suy thoái đã tác động xấu đến nền kinh tế nước ta. Trong bối

cảnh đó, sản xuất của Công ty gặp nhiều khó khăn do sản lượng than tiêu thụ

trong nước và xuất khẩu giảm mạnh, than tồn kho cao, khả năng thanh toán sụt

giảm, không cân đối được tài chính... tác động tiêu cực đến việc thực hiện kế

hoạch sản xuất, xây dựng cơ bản, đảm bảo việc làm, thu nhập, đời sống của

người lao động.

Mặt khác, những khó khăn trong khai thác than như: Ngày một đi xa,

xuống sâu; tai nạn lao động diễn biến phức tạp; điều kiện để thực hiện mục tiêu

cơ giới hóa có nhiều vướng mắc, khó khăn; tồn tại những hạn chế về tài liệu

quản lý tài nguyên; chất lượng than các mỏ do Công ty quản lý và khai thác đa

phần có độ tro cao, khó tiêu thụ, giá bán thấp; khó thu hút lao động hầm lò... làm

hạn chế kết quả SXKD của Công ty.



48

Bảng 2.3: Kết quả SXKD của Công ty

STT



Chỉ tiêu



1



Sản lượng (tấn)

Chỉ số biến động liên

hoàn



Tấn



Doanh thu

Chỉ số biến động liên

hoàn



Tr.đ



Giá vốn

Chỉ số biến động liên

hoàn



Tr.đ



Lợi nhuận sau thuế

Chỉ số biến động liên

hoàn



Tr.đ



Tổng quỹ tiền lương

Chỉ số biến động liên

hoàn



2



3



4



5



6



Tiền lương BQ

Chỉ số biến động liên

hoàn



ĐVT



2008



2009



2010



2011



2012



1.878.473



1.383.694



1.671.601



1.637.289



1.563.292



100,0%



73,7%



120,8%



97,9%



95,5%



1.280.938



1.150.539



1.658.775



2.112.500



1.903.254



100,0%



89,8%



144,2%



127,4%



90,1%



1.062.249



1.008.842



1.368.074



1.711.339



1.498.403



100,0%



95,0%



135,6%



125,1%



87,6%



27.915



23.403



33.840



43.866



10.127



%



100,0%



83,8%



144,6%



129,6%



23,1%



Tr.đ



325.305



334.352



497.316



613.913



528.074



%



100,0%



102,8%



148,7%



123,4%



86,0%



4.610



5.362



7.960



9.249



8.200



100,0%



116,3%



148,4%



116,2%



88,7%



%



%



%



1.000

đ/ng/t



%



Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty

Từ năm 2008 đến năm 2012, sản lượng than nguyên khai sản xuất tăng

không đáng kể, luôn ở mức bình quân mỗi năm gần 1,6 triệu tấn. Riêng năm

2012, sản lượng khai thác than giảm 5% so với năm 2011 và giảm 6,5% so với

năm 2010. Doanh thu SXKD tăng hàng năm, năm 2012 tăng 48,6% so với năm

2008 nhưng giảm 10% so với năm 2011. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm

mạnh, chỉ bằng 23% so với năm 2011, 30% so với năm 2010.

Thu nhập bình quân trên tháng của người lao động năm 2012 là 8,2 triệu

đồng, chỉ bằng 88,6% so với năm 2011 nhưng tăng cao so với các năm trước đó.

Điều đó đã thể hiện sự cố gắng của tập thể CBCNV của Công ty đã có những

biện pháp rất tích cực trong hoạt động SXKD và thể hiện sự năng động, sáng tạo



49

của Ban lãnh đạo Công ty trong việc đầu tư mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao

động và không ngừng cải thiện đời sống vật chất cho người lao động.

2.3. Thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD của Công ty TNHH MTV

than Hạ Long

2.3.1. Phân tích tình hình lập kế hoạch chi phí SXKD

Xuất phát từ kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, Công ty tiến hành xây dựng kế

hoạch kỹ thuật khai thác than với các chỉ tiêu công nghệ chủ yếu, thực hiện cân

đối năng lực thiết bị để có cơ sở tính toán chi phí SXKD.

Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, định mức vật tư, định mức

lao động của Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam và căn cứ vào

các Báo cáo tài chính, hồ sơ, tài liệu về các khoản chi phí thực tế phát sinh của

kỳ trước, Công ty tiến hành lập kế hoạch chi phí SXKD theo chức năng hoạt

động, theo từng yếu tố chi phí và từng công đoạn sản xuất.

Kế hoạch chi phí SXKD sẽ được giao khoán cho các xí nghiệp, các phân

xưởng sản xuất và là căn cứ để báo cáo Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng

sản Việt Nam.

Như vậy, với việc lập kế hoạch như hiện nay thì công tác lập kế hoạch chi

phí SXKD tại Công ty TNHH MTV than Hạ Long mới chỉ được lập theo năm và

giao khoán cho các phân xưởng theo năm, dẫn đến hiện tượng các phân xưởng,

tổ đội sản xuất nhận khoán chi phí không thể tính toán và cân đối chi phí sản

xuất cho đơn vị của mình theo từng tháng, hoặc nếu có cân đối được theo từng

tháng thì cũng rất khó khăn và không sát với thực tế kinh doanh.

Mặt khác, hàng tháng các đơn vị sản xuất không lập được kế hoạch nhu

cầu vật tư cần thiết phục vụ cho SXKD, phòng vật tư căn cứ vào kế hoạch năm

để tự cân đối và mua sắm vật tư nên dẫn đến hiện tượng thụ động trong việc mua

sắm vật tư, làm cho lượng vật tư tồn kho còn lớn, hiệu quả sử dụng thấp.



50



2.3.2. Phân tích công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm của Công

ty từ năm 2008 đến năm 2012

Tổ chức hạch toán chi phí SXKD của Công ty được chi tiết theo các

khoản mục chi phí và tập hợp theo chức năng hoạt động hoặc theo từng công

đoạn của quá trình sản xuất.

- Theo chức năng hoạt động, chi phí SXKD gồm: Chi phí SXKD theo

yếu tố trong giá thành than sạch; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí bán

hàng; Chi phí hoạt động tài chính; Chi phí khác.

Trong bài viết tác giả không phân tích khoản chi phí khác vì đây là

khoản chi phí không thường xuyên phát sinh trong hoạt động SXKD.

- Theo quá trình sản xuất (hay theo công nghệ sản xuất), chi phí được

tập hợp theo từng công đoạn chính: Sản xuất than hầm lò; Sản xuất than lộ

thiên.

1. Phân tích chi phí SXKD theo chức năng hoạt động

a. Chi phí SXKD theo yếu tố trong giá thành than sạch

Chi phí SXKD tính cho sản phẩm than sạch được kết cấu theo các yếu tố chi

phí chủ yếu: chi phí nguyên nhiên vật liệu; chi phí tiền lương; chi phí khấu hao tài

sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.

Công thức tổng quát:

Csx = Cvl + Cnl + Cđl + Ctl + Ckh + Ck



(2.1)



Trong đó:

-



Cvl: Chi phí vật liệu



- Cnl: Chi phí nhiên liệu

- Cđl: Chi phí động lực

- Ctl: Chi phí tiền lương

- Ckh: Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

-



Ck: Chi phí khác, bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác

bằng tiền.



51



Bảng 2.4: Chi phí sản xuất theo yếu tố trong tổng giá thành than sạch

từ năm 2008 - 2012

ST

T



1



2



3



4



5



Yếu tố chi phí



ĐV

T



2008



2009



2010



2011



2012



1.083.01

9



1.012.56

9



1.476.92

5



1.834.15

7



1.593.53

0



%



100,0%



96,3%



145,9%



124,2%



86,9%



%



100,0%



96,3%



136,4%



169,4%



147,1%



Tr.đ



386.499



362.309



545.637



727.840



676.454



%



100,0%



93,7%



150,6%



133,4%



92,9%



Chi phí tiền lương

Chỉ số biến động liên

hoàn



Tr.đ



325.305



334.352



497.316



613.913



528.074



%



100,0%



102,8%



148,7%



123,4%



86,0%



Khấu hao tài sản

Chỉ số biến động liên

hoàn

Chi phí dịch vụ mua

ngoài

Chỉ số biến động liên

hoàn

Chi phí khác bằng

tiền

Chỉ số biến động liên

hoàn



Tr.đ



165.126



148.613



226.772



296.753



239.776



%



100,0%



90,0%



152,6%



130,9%



80,8%



Tr.đ



109.722



81.624



110.352



100.062



77.248



%



100,0%



74,4%



135,2%



90,7%



77,2%



Tr.đ



96.367



85.672



96.848



95.589



71.978



%



100,0%



88,9%



113,0%



98,7%



75,3%



Cộng chi phí

Chỉ số biến động liên

hoàn

Chỉ số biến động cố

định

Chi phí nguyên nhiên

vật liệu

Chỉ số biến động liên

hoàn



Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty

Qua số liệu tại Bảng 2.4 ta thấy: Tổng chi phí SXKD tăng dần qua các năm,

trong đó có sự tăng dần của từng yếu tố chi phí. Năm 2012, chi phí SXKD tăng

1,5 lần so với năm 2008. Trong khi đó sản lượng khai thác than lại sụt giảm đáng

kể, năm 2012, sản lượng khai thác than giảm 16,8% so với năm 2008, giảm 4,5%

so với năm 2011, giảm 5,9% so với năm 2010.

Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác than trở lên khan hiếm,

công tác dự báo cho các đường lò đào qua những khu vực khép vỉa, khu vực hay

biến đổi về địa chất còn nhiều bất cập. Bên cạnh đó, Công ty gặp rất nhiều khó



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SXKD CỦA CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

Tải bản đầy đủ ngay(120 tr)

×