Tải bản đầy đủ - 88 (trang)
3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG

3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 88trang

44



3.3.1 Mức độ tác động đến môi trường tự nhiên

3.1.2.1. Môi trường không khí

Môi trường không khí của khu vực dự án chủ yếu bị ảnh hưởng do giai đoạn

thi công, xây dựng và vận hành tuyến. Bụi và khí thải là nguồn gây ô nhiễm không

khí có thể phát sinh từ hoạt động của các phương tiện cơ giới như: thiết bị, máy móc

thi công khí thải từ máy phát điện, rung ồn do hoạt động thi công và các máy móc

thiết bị…

a) Những ảnh hưởng của môi trường không khí trong giai đoạn thi công,

xây dựng:

Khí thải từ các máy thi công:

Trong giai đoạn thi công, các máy móc thiết bị thi công là những nguồn phát

thải các chất gây ô nhiễm môi trường không khí. Khí thải của các phương tiện thi

công này chủ yếu phát sinh từ việc sử dụng nhiên liệu. Mức tiêu hao nhiên liệu (dầu

diezel) trung bình ngày của một số máy móc thiết bị thi công cho ở bảng sau:

Bảng 3-2: Mức tiêu hao nhiên liệu của máy thi công

T

T

1

2

3

4



Mức tiêu hao



Máy ủi 100CV

Máy lu bánh sắt

Máy lu rung

Máy đào 1m3



Khối lượng



nhiên liệu



thiết bị



nhiên liệu tiêu hao



(kg/ngày) (*)



Thiết bị thi công



Số lượng



(cái)



(kg/ngày)



48,6

46,0

47,0

64,4



12

6

6

6



583,2

276,0

282,0

386,4

Nguồn (*): WHO,1993.



Tính trung bình khi san ủi, đào đắp 1m3 đất đá, các phương tiện máy móc thi

công phải tiêu hao trung bình 0,37 kg dầu diezel. Như vậy, để đào đắp một khối

lượng đất đá khoảng 611078,5m3 (theo khối lượng đào đắp bảng 2, chương I) thì

lượng dầu diezel tiêu thụ là 226,10 tấn dầu. Với thời gian thi công nền đường và kết

cấu áo đường dự kiến là 6 tháng và giả sử tất cả các phương tiện như máy ủi (12

cái); xe lu (12 cái); máy đào (6 cái) cùng hoạt động thì trung bình mỗi ngày các



45



phương tiện thi công tiêu thụ 1264,6 kg/ngày. Khi đó tải lượng các chất ô nhiễm

không khí sẽ là:

Bảng 3-3: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong quá trình thi công

Mức nhiên liệu



Chất ô



Hệ số phát thải



nhiễm



(kg/tấn dầu) *



1



Bụi TSP



0,94



1,19



2



Khí CO



0,05



0,06



3



Khí SO2



2,80



4



Khí NO2



12,30



15,55



5



VOCs



0,24



0,31



TT



tiêu thụ

(kg/ngày)



1264,6



Tải lượng phát thải

(kg/ngày)



3,54



Nguồn (*): WHO,1993.



Khí thải từ máy phát điện:

Trong giai đoạn xây dựng dự án bố trí 02 máy phát điện, khu lán trại trang

bị 01 máy phát điện. Loại máy phát điện sử dụng là loại có công suất thấp 15KVA

sử dụng dầu DO (hàm lượng lưu huỳnh 0,5%). Máy phát điện được sử dụng để

hàn và khoan tại các vị trí cầu và tràn là chủ yếu, tại các vị trí còn lại dọc tuyến

không sử dụng máy phát điện. Định mức tiêu hao nhiên liệu là 2,8 kg dầu

DO/h/máy. Như vậy định mức tiêu hao dầu DO tính cho 02 máy phát điện (hoạt

động liên tục) là 5,6 kg/h.

Dựa trên các hệ số tải lượng của tổ chức Y tế thế giới (WHO) có thể ước tính

tổng tải lượng các chất ô nhiễm.



46



Bảng 3-4: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải 2 máy phát điện



Chất ô nhiễm



Tải lượng



Hệ số

Kg/tấn (*)



Kg/h



Kg/ngày



Bụi



0,71



0,004



0,069



SO2



10,0



0,056



1,344



NO2



9,62



0,054



1,296



CO



2,19



0,012



0,288



VOCs



0,79



0,004



0,069

Nguồn: (*) theo WHO, 1993



Tổng tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình thi công tuyến đường:

Do quá trình thi công kéo dài trên cả tuyến đường dài 29,33 km, rộng 12m

coi như lượng bụi được phân bố đều, tải lượng chất ô nhiễm tính trên một đơn vị

diện tích:

Bảng 3-5: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khí trong quá trình thi công tuyến



STT



Chất

ô nhiễm



Tải lượng ô nhiễm



Tải lượng chất ô nhiễm



trong quá trình thi công



trên một đơn vị diện tích



(kg/ngày)



(mg/m2.s)



1



Bụi



1,26



0,00004



2



SO2



4,884



0,0002



3



NO2



16,846



0,0006



4



CO



0,3512



0,00001



5



VOCs



0,369



0,00001



Nếu coi khu vực tuyến đường là một nguồn mặt với chiều dài 29,33 km; nồng

độ các chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu được tính bằng công thức Gauss sau:

Ci = Bi + ( Qi * L) / ( U * H)

Ci : nồng độ chất ô nhiễm i trong khu vực nghiên cứu (mg/m3)

Bi : nồng đồ chất ô nhiễm i trong dòng không khí trước khi đi vào khu

vực nghiên cứu (mg/m3)

Qi : tải lượng phát thải chất ô nhiễm i của nguồn mặt (mg/m2.s)



47



L : chiều dài khu vực nghiên cứu



L = 29,33 m



U : tốc độ gió khu vực (m/s)



U = 2,5 m/s



H : độ cao lớp xáo trộn của khí quyển



H = 10m



Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3-6: Nồng độ chất ô nhiễm so với quy chuẩn cho phép

Chất

STT

ô

nhiễm



Tải lượng

chất ô nhiễm

Q (mg/m2.s)



Hiện trạng

môi trường

khu vực

(mg/m3)



Nồng độ

chất ô nhiễm

trong khu vực

dự án (mg/m3)



QCVN

05:2009/BTNMT



1



Bụi



0,00004



0,14



0,14



0,30



2



SO2



0,0002



1,18



1,18



30,0



3



NO2



0,0006



0,017



0,018



0,35



4



CO



0,00001



0,02



0,02



0,20



5



VOCs



0,00001



<<



<<



-



Môi trường không khí chịu tác động chính do bụi và khí thải của các phương

tiện thi công xây dựng, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu chất thải xây dựng…

Theo tính toán ở trên cùng với việc thi công trên khu vực thuộc lâm phần Vườn

Quốc gia Núi Chúa, là khu vực ít chịu tác động của con người thì có thể đánh giá rằng

quy mô tác động do bụi và khí thải động cơ máy thi công là nhỏ và không đáng kể.

b) Những ảnh hưởng của môi trường không khí trong giai đoạn vận

hành tuyến:

Chuyển động của dòng xe trên mặt đường sẽ tạo ra ma sát và có thể làm phát

sinh một lượng bụi hoặc cuộn bụi từ mặt đường theo bánh xe và phát tán vào môi

trường xung quanh. Tuy nhiên, có thể thấy sau khi hoàn thành, với chất lượng mặt

đường nhẵn và kết cấu tốt, do đó lượng bụi phát sinh trong trường hợp này là không

đáng kể. Do đó tác động này có thể đánh giá là không đáng kể.

Lượng khí thải trong giai đoạn này chủ yếu do sự phát thải của dòng xe lưu

thông trên tuyến đường.

Giả thiết hệ số gia tăng phương tiện bình quân tính từ năm 2015 – 2020 là

1,5 lần và từ năm 2020 – 2030 là 1,5 lần. Khi đó, dự báo nhu cầu phương tiện lưu

thông trên toàn tuyến sẽ là:



48



Bảng 3-7: Dự báo về số phương tiện giao thông lưu thông trên toàn tuyến tính quy

đổi về xe con tương đương (CPU)

Năm

Số PCU

xe/ngàyđêm



2015



2020



2030



6446



9669



14503



Nguồn: Theo thống kê của Cục Đường bộ Việt Nam



Các hoạt động giao thông vận tải sẽ phát sinh ra một lượng khí thải có thành

phần chủ yếu là: bụi, SOx, NOx, VOC, CO ... Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc

vào lưu lượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông. Tiêu

chuẩn chất lượng không khí xung quanh của Việt Nam (QCVN 05:2009 và

QCVN06:2009) được tham chiếu để tính toán định lượng các chất gây ô nhiễm môi

trường không khí và mức độ ô nhiễm. Kết quả dự báo khí ô nhiễm do dòng xe được

trình bày trong bảng sau, trong đó, nồng độ các chất ô nhiễm được tính ở độ cao 1,5m

so với mặt đường.

Bảng 3-8: Kết quả dự báo tải lượng khí thải ô nhiễm do dòng xe

Năm



2015



2020



2030



QCVN 05:2009

QCVN 06:2009



Khoảng

cách

10m

20m

30m

40m

50m

10m

20m

30m

40m

50m

10m

20m

30m

40m

50m



SO2

(µg/m3)

40,374

14,26768

8,336746

5,656912

4,166051

74,28118

26,24503

15,34017

10,41255

7,66312

96,51662

34,10266

19,92844

13,52867

9,961897

350

-



CO

(µg/m3)

608,1877

214,893

125,5853

85,24381

62,76014

1118,932

395,352

231,0454

156,8292

115,467

1453,847

513,6856

300,2037

203,7707

150,0276

30000

-



NOx

(µg/m3)

93,74776

33,12405

19,35797

13,13908

9,674341

172,4759

60,94271

35,61261

24,17366

17,79702

224,1032

79,18431

46,27522

31,409

23,12368

200

-



VOC

(µg/m3)

65,38889

23,10138

13,50135

9,163454

6,748352

120,3017

42,50477

24,84244

16,85886

12,41425

156,3066

55,22931

32,27747

21,90688

16,12945

5000



49



Nồng độ lớn nhất của bụi mặt đường và các chất ô nhiễm trong khí thải động

cơ do hoạt động của dòng xe trong quá trình khai thác gây ra về mùa hè cách tim

đường khoảng từ 10 - 50m đều thấp hơn giá trị qui theo QCVN05:2009 đối với bụi

và các chất khí vô cơ và QCVN06: 2009 đối với nồng độ chất hữu cơ. Mặt tuyến

đường chủ yếu đi qua VQGNC và đi gần sát biển có điều kiện không khí trong lành,

thoáng đãng nên các tác động do khí thải của động cơ đến môi trường xung quanh

sẽ được giảm bớt đáng kể nhờ sự pha loãng không khí được diễn ra mạnh và liên

tục.

c) Tiếng ồn do phương tiện giao thông gây ra

Tuyến đường hoàn thành sẽ thu hút một lượng lớn các phương tiện giao

thông hoạt động, đồng nghĩa với mức độ tiếng ồn do lượng phương tiện này gây ra

sẽ tăng lên.

Tác động của tiếng ồn trong quá trình vận hành được xem là đáng kể nhất vì

nó diễn ra trong suốt khoảng thời gian khai thác công trình. Nguồn ồn của dòng xe

mang đặc điểm dạng tuyến, không ổn định và luôn luôn thay đổi. Nó phụ thuộc vào

chủng loại phương tiện, lưu lượng xe, tốc độ dòng xe, chất lượng mặt đường, công

trình kiến trúc hai bên đường và khoảng cách từ dòng xe tới đối tượng chịu ảnh

hưởng. Trong đó, các đối tượng được quan tâm nhiều nhất là các khu vực dân cư

sinh sống dọc theo tuyến đường và người tham gia giao thông.

3.1.2.2. Môi trường nước

1) Nước thải sinh hoạt

• Giai đoạn giải phóng mặt bằng

Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau:

Q=N*q*α

Với: N: số người

q : định mức cấp nước (m3/người.ngày)

α : hệ số xả thải (0,75 ÷ 0,85)

Với chiều dài toàn tuyến khoảng 29,33 km, dự kiến số công nhân làm việc

trên toàn tuyến trong giai đoạn này khoảng 50 người với thời gian kéo dài trong 2

tháng, với định mức cho một người là 120 lít/ngày. Lượng nước thải sinh hoạt của

công nhân ước tính bằng 80% lượng nước cấp sinh hoạt (lấy chỉ tiêu sử dụng nước

trung bình 120 lít/người.ngày) là:



50



Q = 50 * 120 * 0,75= 4500 lít/ngày = 4,5 m3/ngày

• Giai đoạn thi công

Về khối lượng nước thải:

Theo dự kiến, tổng số lượng công nhân làm việc trên toàn tuyến vào thời

điểm tập trung cao nhất là 200 người, khi đó lượng nước thải phát sinh sẽ là:

Q = 200 * 120 * 0,75 = 18000 lít/ngày = 18 m3/ngày

Giai đoạn giải phóng mặt bằng diễn ra trong 3 tháng, giai đoạn thi công diễn

ra trong 15 tháng, vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt trong toàn bộ quá trình xây

dựng tuyến sẽ là:

W = 4,5 * 3 * 30 + 18 * 15 * 30 = 8,505 m3

Lượng nước thải sinh hoạt trung bình một ngày 18,9 m3/ngày.

Về chất lượng nước thải:

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải được đối chiếu theo bảng nghiên

cứu sau:

Bảng 3-9: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Tải lượng chất ô nhiễm theo WHO



Tải lượng chất ô nhiễm thực tế



(g/người.ngày)



(mg/l)



Thông số



Đã xử lý bằng



Không xử



Đã xử lý bằng nhà vệ



hoại 2 ngăn



Không xử lý







sinh tự hoại 2 ngăn



nhà vệ sinh tự



BOD5



45 – 54 (49,5)



10 – 20 (15)



654,76



198,42



COD



72 – 102 (87)



18 – 36 (27)



1147,19



357,13



TSS



70 – 145 (107,5)



8 – 16 (12)



1417,52



158,73



∑N



6 – 12 (9)



2 – 4 (3)



118,7



39,7



NH4+



2,3 – 4,8 (3,55)



0,5 – 1,5 (1)



71,2



13,23



∑P



0,8 – 4,0 (2,4)



0,2 – 1,2 (0,7)



31,65



9,3



Tổng Coliform

(MPN/100ml)



(*)

106 – 109 (108)



(*)



1,2 * 10



9



(*)



Feacal

Coliform



105 – 106



(*)



1,2 * 10



7



(MPN/100ml)

Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, WHO 1993



Ghi chú: (*): Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên vẫn cao hơn nhiều lần so với TCVN.



51



Đối với tuyến đường, các tính toán cụ thể như sau:

Nồng độ chất ô nhiễm thực tế có trong nước thải:

C = (C0 * N) / V



(mg/l)



Trong đó: C0 : tải lượng chất ô nhiễm theo WHO



(g/người.ngày)



N : số người = 250 người

V : thể tích nước sử dụng trong một ngày (l)

Như vậy, nồng độ thông số ô nhiễm chính trước xử lý như sau:

-



BOD5 = (49,5 * 250) / 18,9 = 654,76 mg/l



-



COD = (87 * 250)/ 18,9



-



TSS = (107,5 * 250)/ 18,9 = 1417,52 mg/l



-



∑N = (9 * 250) / 18,9



= 1147,19 mg/l

= 118,7 mg/l



+



-



NH4 = (5,4 * 250)/ 18,9



= 71,2 mg/l



-



∑P = (2,4 * 250)/ 18,9



= 31,65 mg/l



8



-



Tổng Coliform = (10 * 250 )/ 18,9



= 1,2 * 109(MPN/100ml)



-



Feacal Coliform = (106 * 250)/ 18,9



= 1,2 * 107 (MPN/100ml)



So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt với QCVN 14:

2008/ BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt (nồng độ cho phép tối

đa tính theo cột B bảng 1 và k = 1,2 theo bảng 2 QCVN 14: 2008/ BTNMT)

Bảng 3-10: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của

dự án với QCVN

Thông số



TT



Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l)

Chưa xử lý



Đã xử lý



QCVN

14:2008/BTNMT



1



BOD5



654,76



198,42



60



2



COD



1147,19



357,13



(-)



3



TSS



1417,52



158,73



120



4



∑N



118,7



39,70



60



5



NH4+



71,2



13,23



12



6



∑P



31,65



7



Tổng Coliform (MPN/100ml)



8



Feacal Coliform (MPN/100ml)



9,3



12



9



(*)



6000



7



(*)



(-)



1,2 * 10

1,2 * 10



Ghi chú: (*): Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên vẫn cao hơn nhiều lần

so với TCVN.



(-): Chưa có giá trị cụ thể.



52



Nước thải của công nhân mang theo các chất ô nhiễm về lý hóa và sinh học,

khi xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ gây gia tăng ô nhiễm nguồn nước mặt khu

vực, tạo môi trường phát tán mầm bệnh, gây tác động đến sức khỏe con người. Theo

tính toán cho thấy, nước thải sinh hoạt của công nhân dù đã qua xử lý nhà vệ sinh tự

hoại hai ngăn vẫn không đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường, cần có biện pháp xử lý

tiếp theo.

2) Nước mưa chảy tràn

Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm của khu vực dự án được thể hiện

trong bảng sau:

Bảng 3-11: Lượng mưa trung bình tháng của khu vực dự án

Tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



26.4



9.98



39.8



17.9



95.9



32.9



29.3



40.9



219.8



305.4



282.6



184.8



Lượng

mưa

TB (mm)



Dự án triển khai thi công trong thời gian không quá dài (18 tháng), dự kiến

bắt đầu từ tháng 2 và kết thúc vào tháng 8 năm tiếp theo. Vì vậy khi tính toán

phương án xử lý và thoát nước mưa chảy tràn phải sử dụng lượng mưa của tháng có

lượng mưa lớn nhất.

Lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án được xác định:

Q = 0,287 * k * I * F (m3)

Trong đó: k : hệ số dòng chảy (k = 0,6; đối với be tông k = 1)

I : lượng mưa của tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm (m)

( I= 0,3054 m – lưu lượng nước mưa trung bình tháng 10)

F : diện tích khu vực tuyến

Do đó:



Q = 0,278 * 0,6 * 0,3054 * (29330 * 12)

= 17930,86 (m3)



Theo nghiên cứu, lượng nước mưa đổ xuống trong 15 phút đầu cơn mưa

được tính là nước thải và phải đưa vào hệ thống xử lý nước thải, còn sau đó có thể

thải ra môi trường bình thường. Nhưng lượng nước mưa của 15 phút đầu trong khu

vực không lớn, việc thu gom để xử lý tương đối phức tạp và khó khăn, có thể để

thải trực tiếp ra môi trường và để môi trường tự phục hồi.



53



3.1.2.3. Môi trường đất

1) Giai đoạn giải phóng mặt bằng: trượt lở và xói mòn đất đá

Do lớp bề mặt bị tác động, thay đổi do quá trình giải phóng mặt bằng làm

giảm khả năng giữ nước và cản trở dòng chảy.

Khi mưa lớn, với địa hình có độ dốc lớn, hình thành các dòng chảy rất mạnh

làm cho lực kết dính đất đá không còn bền chắc, khi đó nguy cơ về sạt lở, lũ quét là

rất lớn, đặc biệt nguy cơ sạt lở dễ xảy ra tại các vùng sườn núi, bờ vực. Thường

phạm vi tác động do trượt lở, xói mòn lũ quét là lớn và khó kiểm soát, mức độ và

hậu quả khó lường.

Hoạt động nổ mìn thường gây ra các hiện tượng đứt gãy trong các lớp địa

tầng và là nguyên nhân gây ra các hiện tượng sạt lở, đá văng,… mức độ và phạm vi

tác động do trượt lở đất nổ mìn thường kiểm soát được và không lớn.

2) Giai đoạn thi công: nguy cơ về sạt lở

Với địa tầng khu vực phân chia tương đối phức tạp, các lớp đất đá phân bố

không đồng đều theo chiều dài các tuyến, đường kính đá tảng không đều; mức độ

phong hoá cũng rất khác nhau ở từng đoạn tuyến khảo sát, dẫn đến cấp độ cứng

khác nhau; đất nền gồm các lớp như: cát pha, sét pha, cuội sỏi, dăm sạn, đá tảng, đá

granit phong hóa và bán phong hóa trạng thái cứng chắc; địa tầng chủ yếu là đá và

sỏi sạn, sẽ gây khó khăn cho công tác cơ giới hóa khi tiến hành thi công, nhưng đảm

bảo vững chắc cơ cấu nền đường, tuy nhiên khi chịu tác động bởi các yếu tố nhân

tạo làm như đào đắp, nổ mìn phá đá sẽ gây tác động đến địa chất, địa tầng tự nhiên

cùng với việc phát quang thực vật nên nguy cơ sạt lở trong mùa mưa là rất có thể

xảy ra, đất đá trượt từ vách cao xuống chắn ngang đường dễ gây ra tai nạn giao

thông và phá hủy các công trình dưới núi.

3) Giai đoạn vận hành tuyến

Tuyến đường đi trên địa hình phức tạp, nhiều đoạn tuyến có độ dốc lớn và

bám theo sườn núi, mặt khác các yếu tố tác động đến địa chất như phát quang thảm

thực vật, phá đá trong quá trình giải phóng làm đường nên nguy cơ xảy ra sạt lở

trong mùa mưa là có thể xảy ra, đất đá trượt từ vách cao xuống chắn ngang đường

dễ gây ra tai nạn giao thông và phá hủy các công trình dưới núi, làm tổn thất về kinh

tế trong việc khắc phục sự cố, duy tu đường và làm ách tắc giao thông.



54



3.3.2 Mức độ tác động đến hệ sinh thái

1) Giai đoạn giải phóng mặt bằng

Đối với hệ thực vật:

Như đã nêu ở phần trên, khi triển khai thi công tuyến đường diện tích đất

rừng thu hồi là 51,29 ha, đi qua các tiểu khu 162 và tiểu khu 168 thuộc vùng đệm

của rừng quốc gia Núi Chúa. Đặc điểm hiện trạng rừng dọc tuyến chủ yếu là hiện

trạng rừng lùn trên núi đá (IVc) với đặc điểm là rụng lá vào mùa khô, thân thấp, lùn,

vỏ dày hoặc có gai, lá nhỏ dày và mọc trên đất khô cằn, số ít diện tích cây dọc theo

suối nước thân cây cao, to, thường xanh, có tầng đất mặt mỏng, đá lộ đầu nhiều, độ

che phủ đất đạt từ 60-70%, độ tàn che nhỏ từ 0,3-0,4%, hầu như không có cây gỗ

lớn (có D<25 cm), chủ yếu là các loài cây chịu hạn có đường kính nhỏ (đường kính

trung bình khoảng 11,8cm), chiều cao thấp ít có giá trị kinh tế nhưng có giá trị về

phòng hộ và cảnh quan. Còn lại, chạy dọc theo tuyến biển chủ yếu là hiện trạng núi

đá, ngoài ra, có đoạn nhỏ tuyến đường đi qua các con suối, trong đó có suối Đá

Hang nước chảy quanh năm, hiện trạng rừng nơi đây là hiện trạng rừng phục hồi IIa

có đặc điểm phân bố nơi có tầng đất mặt lớn, ven suối, cây cao có độ tàn che từ 0,30,4%. khối lượng thực vật phát quang trong quá trình thi công đường ước tính

khoảng 5128,8 – 6154,5 m3, trong đó trữ lượng gỗ chặt hạ khoảng 1212,3 m3 gỗ có

đường kính trung bình là 11,8cm.

Đối với hệ động vật:

Việc chặt hạ cây cối, phát quang thảm thực vật sẽ ảnh hưởng đến nơi cư trú

của các loài như: phá hủy hang ổ cư trú của các loài bò sát như các loài rắn; chuột,

thỏ, làm mất nơi làm tổ của các loài chim, sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động di cư

của các đàn chim.

Tiếng ồn, ánh sáng đèn của máy móc, thiết bị thi công tuy không ảnh hưởng

tới cây rừng nhưng ảnh hưởng tới các loài động vật nhạy cảm với tiếng ồn, ánh sáng

trong đó các loài chim, các loài thú lớn sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất. Từ đó có thể

làm thay đổi nơi sống của các loài này. Tuy nhiên, phạm vi ảnh hưởng của tiếng ồn

là không lớn, chỉ trong phạm vi cách mỗi bên đường 100m, tương đương với phần

diện tích rừng chịu tác động là 205 ha (tổng chiều dài các đoạn tuyến đi qua Vườn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(88 tr)

×