Tải bản đầy đủ - 88 (trang)
1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 88trang

17



2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1) Vị trí tuyến đường

Đoạn Vĩnh Hy – Ninh Chữ là một phần của Dự Án đầu tư xây dựng đường

hành lang ven biển Cà Ná – Bình Tiên, tỉnh Ninh Thuận. Đoạn Vĩnh Hy – Ninh

Chữ bắt đầu từ thôn Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải (khoảng Km38 ĐT702)

và kết thúc tại xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải (khoảng Km15+500 ĐT702). Tổng

chiều dài dự án khoảng 29,33 KM, đi qua các xã Vĩnh Hải, xã Thanh Hải, xã Tri

Hải và xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.



Hình 2-2. Vị trí tuyến đường ven biển Vĩnh Hy-Ninh Chữ dự kiến

2) Đặc điểm địa hình, địa mạo

Đường Vĩnh Hy – Ninh Chữ theo quy hoạch đi gần sát bờ biển, tận dụng tối

đa các đoạn đường đã có và đi bám theo địa hình, phù hợp với địa hình núi ven biển

nhằm giảm diện tích chiếm rừng, giảm khối lượng đào đắp. Tuyến đường này có vị



18



trí hết sức quan trọng về bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ rừng và là tuyến đường

du lịch đặc thù của tỉnh Ninh Thuận, nhằm khai thác khác các khu du lịch ven biển

như khu du lịch Bình Tiên, Bãi Thùng, khu du lịch sinh thái ven biển chân núi

Chúa,… đặc biệt tuyến đi ngang qua vị trí đặt nhà máy hạt nhân nằm ở xã Vĩnh Hải

(tuyến cách nhà máy điện hạt nhân khoảng 1Km – trong phạm vi an toàn).

Tuyến đường 702 trước khi đầu tư xây dựng băng qua 02 phân khu chức

năng của Vườn Quốc gia núi Chúa là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu

dịch vụ hành chính thuộc các tiểu khu 162 và 168. Khu vực này tập trung chủ yếu

là loại rừng khô hạn trên núi đá. Các loại đất chủ yếu ở đây là đất Feralit (Fa), đất

cát và đất xám bạc màu.

Tuyến Vĩnh Hy – Ninh Chữ được triển khai bám theo tuyến đường 702 cũ

hiện hữu, nên nhìn chung địa tuyến có địa hình tương đối bằng phẳng, chỉ có một số

vị trí thuộc phân đoạn Vĩnh Hy – Mỹ Tân, tuyến vượt qua đèo Núi Cọc có độ cao

nhất là 77m, độ dốc đoạn tuyến khoảng 9 – 11%.

3) Điều kiện về khí tượng thủy văn và hải văn

Về khí tượng:

Khu vực Dự án có chế độ khí hậu, thời tiết của tỉnh Ninh Thuận với đặc điểm

thời tiết khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, đặc trưng khí hậu là khô nóng và

gió nhiều với chế độ bức xạ dồi dào, rất nhiều nắng, ít mây, chỉ có 2 mùa đó là mùa

mưa và mùa khô. Ninh Thuận là tỉnh có lượng mưa nhỏ nhất trong cả nước. Mùa

khô kéo dài 9 tháng từ tháng 12 đến tháng 8 lượng mưa trung bình thấp, chỉ chiếm

15-20% lượng mưa cả năm. Trong khi đó, lượng bốc hơi rất cao, chiếm 80-85%

tổng lượng bốc hơi cả năm. Mùa mưa Kéo dài 3 tháng bắt đầu từ tháng 9 đến tháng

11, với lượng mưa lớn và tập trung, chiếm 80-85% lượng mưa trong cả nước.

Khí hậu nơi đây khô hạn với nắng nóng vào loại cao nhất so với cả nước,

nhiệt độ trung bình mùa hè 28-36oC . Đây là vùng có lượng mưa thấp nhất trong cả

nước, nhiệt độ trung bình mùa mưa từ 21-25oC. Ninh Thuận có bão xảy ra vào

tháng 10; 11. Bão thường kết hợp với dông gây ra mưa lớn và lũ lụt, ảnh hưởng đến

sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng.



19



 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27oC. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 14,4oC.

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 41,7oC. Biên độ nhiệt ngày từ 7,6 – 9,6oC, cả năm là

8oC.

 Nắng – Mây – Bức xạ

Khu vực dự án là một trong những khu vực ít mây nhất nước ta, lượng mây

trung bình năm đạt khoảng 6,0 – 6,1/10 bầu trời. Các tháng giữa mùa mưa có nhiều

mây hơn, tuy nhiên cũng chỉ đạt khoảng 7,1 – 7,7/10 bầu trời. Ngược lại vào 3

tháng giữa mùa khô, từ tháng 1 đến tháng 3 lại có rất ít mây, chỉ dao động trong

khoảng 3,5 – 4,8/10 bầu trời.

Về bức xạ: khu vực dự án có lượng bức xạ tổng cộng năm đạt trên 160 – 165

kcal/cm2.năm, phân bố tương đối đều trong các tháng và trung bình là 10

kcal/cm2.tháng. Vào thời kỳ nửa cuối mùa khô (tháng 1 – 4) lượng bức xạ tổng cộng

đạt giá trị cao hơn cả, khoảng 14 – 18 kcal/cm2.tháng. Trong đó, hai tháng 2 và

tháng 3 có lượng bức xạ tổng cộng lớn nhất, đạt 16 – 18kcal/cm2.tháng, tháng có

bức xạ ít nhất cũng đạt 9,1 kcal/cm2.

 Gió

Mùa đông gió chủ yếu từ hướng Đông và Đông Bắc và gió Tây, mùa hè gió

từ hướng Tây và Tây Nam. Tốc độ gió trung bình 2,5m/s, lớn nhất 25m/s.

-



Vào mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) gió thổi trên khu



vực dự án chủ yếu theo hướng Đông với tần suất dao động trong khoảng 26 – 44%;

sau đó là các hướng Đông Bắc, Bắc và Đông Nam với tần suất 10 – 20%.

-



Vào mùa hè hướng gió chủ đạo là hướng gió Tây với tần suất lớn, 4



tháng giữa mùa hè (tháng 6 – tháng 9), tần suất gió dao động trong khoảng 37 – 68%;

sau đó là các hướng Tây Nam và Tây Bắc với tần suất mỗi hướng khoảng 10 – 15%.

Tần suất lặng gió đạt trị số thấp, khoảng 2 – 15%. Tốc độ gió vừa phải,

tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 3 – 3,2m/s và ít thay đổi trong

năm. Tốc độ gió cực đại đạt trị số từ 14 – 24m/s và thường quan trắc được trong

các cơn dông.



20



 Dông – bão

Dông trên khu vực dự án xuất hiện tương đối nhiều, trung bình có 85 ngày

dông/năm, tập trung chủ yếu vào thời kỳ mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12), với

khoảng 4 – 7 ngày dông/tháng. Mùa dông bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào tháng

10. Cá biệt có năm dông xuất hiện vào tháng 1 và dông muộn vào tháng 11. Dông

thường kèm theo mưa rào, trong nhiều cơn dông có gió mạnh đạt trên 20m/s.

Khu vực dự án cũng có chịu ảnh hưởng của Bão, nhưng với tần suất thấp,

thường xảy ra vào tháng 10 đến tháng 12, nhờ ảnh hưởng của dạng bờ biển và đặc

trưng địa hình khu vực đã làm cho sức gió trong bão giảm, có thể gây mưa lớn và

gió mạnh, nhưng không dữ dội như các vùng ven biển Bắc – Trung Bộ của nước ta.

Theo thống kê bão thường xuất hiện chủ yếu vào 3 tháng cuối năm (từ tháng 10 đến

tháng 12) với tần suất khoảng từ 3 – 5 cơn bão/30 năm.

Về thủy văn

 Lượng mưa

Do địa hình đồi núi dày đặc che chắn các thung lũng kín làm hạn chế ảnh

hưởng của gió mùa Tây Nam, nguyên nhân dẫn tới lượng mưa thấp trong khu vực.

Lượng mưa trung bình năm rất thấp (ở Phan Rang là 691,9mm), lượng mưa phân bố

không đồng đều. Lượng mưa thấp nhất là 272,2mm, cao nhất là 1.231,2mm.

 Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình năm là 71%, mức thấp nhất trong tỉnh và cả

nước. Mùa khô hanh (tháng 1; 2) độ ẩm trung bình <65%, mùa mưa (tháng 9, 10,

11) độ ẩm trung bình khoảng 80%.

 Lượng bốc hơi

Khu vực dự án có lượng bốc thoát hi tiềm năng PET rất lớn, đạt từ 1520 –

1720mm/năm, là một trong những địa điểm có lượng bốc thoát hơi tiềm năng lớn

nhất cả nước. Trị số bốc hơi của tất cả các tháng trong năm đều vượt 100mm/tháng.

Từ tháng 5 đến tháng 8 lượng bốc hơi đạt 180 – 190mm/tháng. Hai tháng 11 và

tháng 12 có lượng bốc hơi thấp nhất, tuy nhiên vẫn đạt khoảng trên dưới

110mm/tháng.



21



 Dòng chảy trong khu vực

Đối với đoạn qua núi, dọc tuyến đường có nhiều khe suối (khoảng 60 cái), đa

số chỉ có nước chảy vào mùa mưa lũ. Trong đó đáng chú ý có suối Đá Hang là có

diện tích lưu vực lớn khoảng 30,3 Km2, lưu lượng dòng chảy bình quân là

0,131m3/s và có độ dốc lớn khoảng 9 – 11%. Dòng chảy suối Đá Hang được điều

tiết bởi hồ chứa Nước Ngọt có diện tích mặt khoảng 27,81ha với dung tích chứa

toàn bộ khoảng 1,81*106 m3. Suối Đá Hang chảy cắt ngang qua tuyến đường hiện

hữu tại 3 vị trí tràn Km4+819.63, Km4+600 và Km5+115.14, sau đó theo rạch Thái

An chảy ra biển. Nhìn chung do sườn núi dốc nên nước tập trung nhanh đòi hỏi

khấu độ công trình thoát nước lớn.

Đối với đoạn tuyến đồng bằng thì lưu vực các khe suối nhỏ nhưng do độ dốc

ra biển lớn nên khấu độ thoát nước cần thiết kế đủ lớn để tránh ngập cục bộ khi mùa

lũ về. Chế độ thủy văn đoạn này ít bị phụ thuộc vào thủy triều biển Đông.

Về hải văn

Về chế độ hải văn dòng chảy sóng ven bờ của khu vực thường chảy theo

hướng Bắc – Nam vào mùa gió mùa Đông Bắc và có hướng chảy ngược lại vào mùa

gió Tây Nam. Ở phía Bắc kín gió, cường độ sóng thấp, không có dòng chảy sóng.

Càng xuôi về phía Nam, cường độ sóng tăng dần lên, độ cao của sóng có thể đạt tới

70 – 80 cm, bước sóng ngắn.

Ngoài ra còn có hiện tượng nước trồi ở ngoài xa, trên sơ đồ phân vùng nước

trồi, khu vực Bình Tiên (vùng gần bờ Phan Rang ra đến bắc Khánh Hòa) là nơi có

cường độ rất mạnh trên 20*10-3cm/s. Các kết quả nghiên cứu sơ bộ cho thấy vào thời

kỳ gió mùa Tây Nam, sự biểu hiện của nước trồi thường rõ rệt hơn cả.

Thủy triều trong khu vực mang tính bán nhật triều không đều, trong ngày có

hai lần triều lên và hai lần triều rút. Độ lớn của thủy triều trong kì nước cường

khoảng 2 – 3,5m. Sóng biển từ:

- Tháng 1 đến tháng 4: sóng biển có hướng Đông Bắc – Đông, độ cao trung

bình 0,9 – 1m, cực đại 2,5m.

- Tháng 5 đến tháng 9: sóng biển hướng Tây – Tây Nam, độ cao trung bình 1

– 1,1m, cực đại 2 – 2,5m.



22



-



Tháng 10 – 12: sóng biển hướng Đông Bắc, độ cao trung bình 1,2m, cực



đại 2,5m.

Nhiệt độ trung bình nước biển trong các tháng khoảng 25oC, độ mặn trung

bình năm khoảng 31 – 330/00.

2.1.2 Đặc điểm về tài nguyên sinh vật

Phần lớn chiều dài tuyến đường Vĩnh Hy-Ninh Chữ chạy ven theo khu vực

VQG Núi Chúa phía giáp với biển.



Hình 2-3: Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Núi Chúa

1. Đặc điểm về thực vật

Theo kết quả điều tra, thống kê nguồn tài nguyên động thực vật rừng dọc

tuyến Vĩnh Hy – Ninh Chữ do Vườn Quốc gia Núi Chúa thực hiện năm 2009, đặc



23



điểm tài nguyên sinh vật dọc tuyến đường Vĩnh Hy – Ninh Chữ chủ yếu tập trung

dọc tuyến từ Vĩnh Hy – chạy qua Núi Cọc đến Thái An khoảng 6km thuộc phân

đoạn tuyến Vĩnh Hy – Mỹ Tân và thuộc lâm phần tiểu khu 162 – phân khu hành

chính của dịch vụ Vườn Quốc gia Núi Chúa và một phần tuyến chạy qua khu vực

đèo Láng Chổi đi qua tiểu khu 168 – vùng đệm Vườn Quốc gia với chiều dài đoạn

tuyến khoảng 4,25km. Tổng diện tích đất dự kiến là 512877,31m2 (dự kiến tính toán

trung bình lấy vào mỗi bên 25m).

Đặc điểm rừng của VQG Núi Chúa là rừng lùn trên núi đá, rụng lá vào mùa

khô, thân thấp, lùn, vỏ dày hoặc có gai, lá nhỏ dày và mộc trên đất khô cằn, số ít

diện tích cây dọc theo suối nước thân cây cao, to, thường xanh. Có tầng đất mặt

mỏng, đá lộ đầu nhiều, độ che phủ rất lớn từ 70-80%.

Cấu trúc rừng chỉ có một tầng, chủ yếu các loài cây thích nghi với điều kiện

khắc nghiệt, nắng hạn, tầng đất mặt rất mỏng. Thực vật chủ yếu ở đây gồm:

- Các loài cây gỗ lớn: Cầy (Irvingia malayana Oliv, ex Benn, Cóc chuột

(Lannea coromandelica (Houtt.) Merr), Ngũ liệt trung bộ (Pentapadon annamensis

(Evr. & Tard.) Phamhoang), Cóc rừng (Spondias pinnata (Koenig & L.f.) Kurz),

Cồng chang (Swintonia minuta Evr.), Bằng lăng ổi (Langerstroemia calyculata

Kurz), Bằng lăng Nam Bộ (Lagerstroemia cochinchinnensis Pierre). Bằng lăng láng

(Largerstroemia dupperreana Pierre ex Gagn), Bằng lăng nhiều hoa (Lagerstroemia

floribunda Jcck)...

- Các loài cây gỗ nhỏ: Quần đầu trái tròn (Polyalthia cerasoides (Roxb.)

Benth. & Hook.), Quần đầu nhiều bông (Polyalthia floribunda Ast), Thành ngạnh

nam (Cratoxylum cochinchinensis (Lour.) Bl), Thị đen (Diospyros rhodocalyx

Kurz), Chùm ngày (Moringa pterygosperma (Gaertn.)), Bồ đề (Bụp vảy)

(Hibissquamosus Gagn...),...

- Các loài cây bụi: Ngái phún (Ficus hirta varl var bresipila Corner...), Duối

nhám (Strelus taxoides (Heyne) Kurz), Chòi mòi mảnh (Antidesma gracile Hemsl),

Cù đèn Cubi (Croton cubiensib Gagn),...

- Các cây cỏ: Vừng đất (Artanema longifolia (L.) Benth.), Cò cứt lợn

(Ageratum conyzoides L.)...



24



- Các loài cây khí sinh và phụ sinh: Hồ đa kí sinh (Carmone microphylla

(Lam.) Don.), Lan giáng hương (Aerides falcate Lindl),

2. Đặc điểm động vật

Nơi đây có hệ sinh cảnh phù hợp với một số loài thú như:

-



Họ Gấu Ursidae: Gấu chó (Ursus malayanus).



-



Họ rắn nước Colubridae: Rắn ráo thường (Ptyas korros).



-



Họ Khỉ Cercopithecidae: Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), Voọc chà vá



chân đen (Pygathrix nigripes).

-



Họ Dơi Quạ (Pteropodidae): Dơi chó tai ngắn (Cnopterus brechyotis),



Doi chó (Cynopterus sphinx),...

-



Họ Chồn (Mustelidae): Chồn bac má Nam (Melodale personata), Chồn



vàng (Martes flavigula),...

-



Họ Mèo (Falidae): Mèo rừng (Felis bengalensis), Mèo gấm (Pardofelis



marmorata),...

-



Họ Chuột (Muridae): Chuột đất bé (Bandicota savilei), Chuột nhắt cây



(Chiromyscus chiropus), Chuột bụng bạc (Rattus argentiventer),...

-



Họ Thỏ (Leporidae): Thỏ rừng (Lepus Nigricollis),...



-



Khu vực tuyến đường du lịch gần biển nên hệ sinh cảnh nơi đây có sự



phân bố rất cao các loài chim:

-



Họ Diệc (Ardeidae): Diệc xám (Ardae cinerrea), Diệc lửa (Ardae



purpurea),...

-



Họ Ưng (Accipitridae): Diều trắng (Elanus caeruleus), Diều hâu (Milvus



migrans), Ưng xám (Accipiter badius),...

-



Họ Trĩ (Phassanidae): Gà rừng (Gallus gallus),...



-



Họ Bồ Câu (Columbidae): Cu gáy (Streptopelia chinensis), Cu luồng



(Chalcophaps indica),...

-



Họ Vẹt (Psittacidae): Vẹt đầu hồng (Psittacula roseata), Vẹt ngực đỏ



(Psittacula alexandri),...

-



Họ Yến (Apodidae): Yến hông trắng (Apus pacificus), Yến cằm trắng



(Apus afinis),...



25



-



Ngoài ra dọc tuyến khảo sát chúng tôi nhận thấy có dự xuất hiện của một



số loài động vật rừng và biển phổ biến như các loài tắc kè, thằn lằn bóng đốm,

nhông xám, rắn leo cây... Dọc bờ biển có các loài tôm, cua, ghẹ và các loài ốc.

3. Sinh vật dưới nước

Vùng biển xã Vĩnh Hải dọc tuyến phân bố nhiều loài động vật biển, quan

trọng nhất trong khu vực dự án là san hô và các loài rùa biển. Về san hô dọc bờ biển

Đông chủ yếu là phân bố rạn san hô chết, phần từ núi đá Vách đến phía Ninh Thuận

xuất hiện rạn san hô sống. Về rùa biển, vùng biển xã Vĩnh Hải là vùng biển có

nhiều rùa biển thứ hai ở Việt Nam (sau Vườn Quốc gia Côn Đảo), với 3 loài: Rùa

xanh (Chelonia mydas), Đú olive ridley (Lepidochelys olivines), Đồi mồi

(Eretmochelys imbricata).

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ KHU VỰC DỰ ÁN

2.2.1 Các ngành kinh tế chính

1. Về nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp trồng lúa khoảng 42 ha, với nay sản lượng (bình

quân từ 5 tấn/ha), tổng sản lượng thu hoạch 210 tấn/100 tấn.

Diện tích các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như nho, hành, tỏi và các

loại hoa màu khác khoảng hơn 81 ha.

Sản lượng nho thu hoạch đạt 1030 tấn/1000 tấn, đạt 103% so với cùng kỳ

giảm 2%.

Sản lượng tỏi thu hoạch đạt 464 tấn/58 ha (8 tấn/ha), Hành ta tấn 420/35ha.

Diện tích cây điều 30 tấn/75 ha (ước đạt 250kg/ha); rau quả các loại hoa màu khác:

hành, cà chua, cà rốt, ớt, táo…ước đạt 1.300 tấn ước đạt 6,5 tỷ đồng.

2. Về khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản: Tôm thẻ chân trắng, tôm hùm lồng thu được

55tấn/100tấn; tôm thẻ chân trắng thu được 54 tấn; tôm hùm thu được 1 tấn (72

lồng) hiện nay đang thả nuôi.

Tổng số tàu thuyền toàn xã hiện nay có 157 chiếc với tổng công suất khoảng

2.802CV, đa số là đánh bắt gần bờ chủ yếu là cá cơm.



26



3. Tình hình chăn nuôi

Toàn xã hiện có khoảng 4625 con gia súc (bò 850 con, dê 2925 con, cừu 850

con), gia cầm có khoảng 2500 con

4. Dịch vụ - thương mại- du lịch

Trong 9 tháng đầu năm 2013 lượng khách du lịch về Vĩnh Hy vào các ngày

lễ tết, ngày nghỉ cuối tuần rất đông. Dịch vụ tàu đáy kính chở khách du lịch tham

quan xem san hô Vịnh Vĩnh hy. Dịch vụ ăn uống, có khoảng 45 ngàn lượt người

tham quan du lịch.

Tạp hóa vừa, nhỏ tổng cộng 58 dịch vụ giải quyết được 210 lao động.

Sử dụng bản đồ và các thông tin tính toán xác định được diện tích các lưu

vực bộ phận và lưu vực khu giữa.

2.2.2 Đặc điểm hệ thống giao thông

Tổng chiều dài 3 đường quốc lộ chạy qua tỉnh là 180km, bao gồm Quốc lộ

1A dài 64k, QL 27 dài 68km và QL 27B dài 48km. Hiện tại, chưa có tuyến Quốc lộ

nào đi dọc theo bờ biển.

Tỉnh lộ có 3 tuyến là các đường 702, 703 đều đạt tiêu chuẩn cấp IV, láng

nhựa với tổng chiều dài 53,9km, nối trung tâm tỉnh lỵ với các huyện trong tỉnh. Hệ

thống đường huyện và đường liên xã có gần 300km, hầu hết đã được đầu tư tương

đương với cấp IV – VI miền núi, cơ bản đảm bảo giao thông cơ giới quanh năm.

Hiện tại mạng lưới giao thông của tỉnh còn khá ít, mật độ đường giao thông

chỉ chiếm 0,24km đường/km2 đất tự nhiên thấp hơn nhiều so với bình quân trong cả

nước là 0,68km/km2, do vậy chưa đảm bảo giao thông xuyên suốt và chưa góp phần

đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 đã

đề ra mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, tăng tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Trong đó xác định kinh

tế biển là ngành kinh tế mũi nhọn bao gồm thủy sản, du lịch biển và công nghiệp

hóa chất sau muối. Với định hướng như vậy, tỉnh Ninh Thuận đã có kế hoạch xây

dựng tuyến đường ven biển Ninh Thuận mà trong đó đoạn Vĩnh Hy-Ninh Chữ là

một tiểu dự án góp phần làm tuyến đường ven biển được thông suốt.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(88 tr)

×