Tải bản đầy đủ - 105 (trang)
4 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN HỆ THỐNG KÊNH TIÊU ÚNG ĐÔNG SƠN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

4 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN HỆ THỐNG KÊNH TIÊU ÚNG ĐÔNG SƠN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Tải bản đầy đủ - 105trang

3.5.1 Đánh giá chung về dự án

TT

1



2



Các vấn đề liên quan

Tính SMART



Đánh giá



Giải pháp khắc phục



Thỏa mãn



Công nghệ và các giải

pháp kỹ thuật



Phù hợp, dự kiến xây dựng các

trạm bơm hút cát từ lưu vực

các sông để làm nguyên vật

liệu đắp và xây dựng hệ thống

đê, kè, cống…

- Có sai số nhưng nằm trong

dự phòng phí cho phép;



- Nguồn kinh phí dự phòng 29

tỷ có thể không đủ bù vào

giá vật liệu và nhân công;



- Giai đoạn lập dự án vào

- Đây là công trình trọng

tháng 10/2007 không dự kiến

điểm của thành phố Thanh

được mức độ lạm phát năm

Hóa, lãnh đạo thành phố đã

2008 lên đến gần 25%, giá

có chủ trương xin điều

nguyên vật liệu (cát, đá, sỏi,

chỉnh tổng mức đầu tư

xi măng, sắt thép…), nhân

nhằm tạo điều kiện tốt nhất

công tăng mạnh.

để triển khai dự án



3



Dự trù kinh phí đầu tư



4



Năng lượng



Phù hợp với công suất



Tính phù hợp giữa địa

hình và phương án thi

công, lắp dặt các trạm

bơm tiêu úng cục bộ



Phù hợp do địa hình thi công

tương đối bằng phẳng, tuy

nhiên khó khăn thuộc về lưu

vực của 5 sông lớn nên di

chuyển và vận chuyển vật liệu

gặp nhiều khó khăn



Nguồn tài chính



Ban QLDA lập kế hoạch dự

kiến giải ngân tiến độ vốn giải

Ban đầu đáp ứng yêu cầu cũng

trình Kho bạc thành phố

như tiến độ giải ngân vốn đầu

Thanh Hóa để có thể giải

tư (VD: Giải ngân chi phí đền

ngân cho công tác thi công

bù GPMB)

giai đoạn 1 (dự kiến cuối

tháng 12/2008)



Mô hình quản lý - Đội dự

án



Vận hành tốt, lãnh đạo trên

dưới một lòng, do có nhiều

kinh nghiệm triển khai các dự

án tương tự.



5



6



7



8



SOWT



Phân tích đúng



Nguyên vật liệu ưu tiên lấy tại

địa phương (đất đăp, cát, đá,

sỏi…) trong quá trình thi công

đối với nhân công thời vụ ưu

tiên thuê, tuyển nhân lực địa

phương.



Phát huy điểm mạnh, hạn chế

điểm yếu, tận dụng cơ hội,

vượt qua thách thức



Bảng 3.6 Phân tích đánh giá dự án 11/2008



- 79 -



3.5.2 Đánh giá kế hoạch dự án

TT



Các vấn đề liên quan



Đánh giá



Giải pháp khắc phục



1



Mục tiêu dự án



Thỏa mãn



2



Sơ đồ tổ chức



Phù hợp



3



Các mốc chính dự án



Được xác định cụ thể



4



WBS



Xác định rõ ràng và logic



5



Dự trù kinh phí thực hiện



Phù hợp với dự án



6



Lịch trình công việc- sơ đồ

tiến độ Gantt



Đúng tiến độ



7



K (Tỉ số quan trọng)



91,7%



8



N (Vốn đầu tư cho xây lắp)



176,141 tỷ đồng



Thành phố cho phép xin điều chỉnh



Kênh thông tin



Đáp ứng yêu cầu, thông suốt

giữa các thành viên trong

đội dự án và lãnh đạo Ban

QLDA



Tăng cường họp giao ban để đánh

giá và có các giải pháp kịp thời.



9



Không thay đổi



Không thay đổi



Tốt



Phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu, tư

vấn trong việc phát hiện và xử lý sự cố



Bảng 3.7 Phân tích đánh giá kế hoạch dự án 11/2008

3.5.3 Đánh giá các bên liên quan

TT



Các vấn đề liên quan



Đánh giá

- Địa phương:Ủng hộ mạnh mẽ



1



Cơ quan chức năng



- Các cơ quan khác: Thiếu quy trình

làm việc ISO, xử lý thông tin chậm

song lại hay thanh tra kiểm tra

- Nhà cung cấp dịch vụ tư vấn độc

quyền, các hợp đồng thường kéo

dài (trực thuộc Bộ NNo&PTNT);



2



Nhà cung cấp



- Nhà cung cấp NVL số lượng lớn;

- Nguồn cung cấp công nhân kỹ thuật

lành nghề: Đánh giá đảm bảo;



Giải pháp khắc phục

- Cần tăng cường tiếp xúc

để có thể phối hợp vì

PMUTH đại diện cho

Chủ đầu tư là thành phố

Thanh Hóa



- Cần tăng cường tiếp xúc

phối hợp với đơn vị tư

vấn



- Nhà thầu XD: Sẵn có đáp ứng yêu

cầu.

3



Các cấp lãnh đạo (tỉnh Thanh

Hóa, Bộ NNo&PTNT)



- Tạo điều kiện thuận lợi,Ủng hộ hết

mình



4



Vốn ngân sách TW (75%)

và địa phương (25%)



- Ủng hộ



5



Đối thủ cạnh tranh



- Không ảnh hưởng



Bảng 3.8 Phân tích đánh giá các bên liên quan dự án 11/2008

3.5.4 Đánh giá nhân lực QLDA



- 80 -



TT



Các vấn đề liên quan



Đánh giá



Giải pháp khắc phục



Giám đốc dự án



- Kỹ năng chính:Có đầy đủ kỹ

- Cần tham khảo ý kiến

năng về QLDA, quan hệ giữa

của các nhà thầu,

các thành viên, các tố chất của

TVGS và các bên liên

nhà lãnh đạo và quản lý, nhiều

quan (Sở Ban ngành,

kinh nghiệm. Thiếu: Kỹ năng

chính

quyền

địa

về quản lý công nghệ

phương)

- Tố chất: Chịu được áp lực cao,

- Cần cởi mở hơn nữa

tư duy hệ thống, tinh tế, quyết

để phát huy hết vai trò

đoán, có sức thuyết phục song

của đội dự án.

chưa cởi mở.

- Cần phân phối thời

- Trách nhiệm: Thể hiện trách

gian hợp lý, dành

nhiệm duyệt kế hoạch, tổ chức

nhiều thời gian hơn

thực hiện song việc kiểm soát

cho dự án

chưa cao.



2



Đội dự án



- Đủ mạnh về thành phần song

hiệu suất làm việc chưa cao và - GĐDA cần phân công

đồng đều giữa các thành viên,

công việc cụ thể, thực

thiếu động não tập thể, nặng về

hiện ủy quyền, giao

tranh luận mà ít đề xuất giải

quyền nhiều hơn nữa

pháp đây chính là điểm yếu của

bên cạnh khuyến

mô hình tổ chức dự án theo

khích động viên

chức năng.



3



Chủ đầu tư UBND thành

phố Thanh Hóa



- Ra quyết định kịp thời, theo dõi

sát sao dự án



4



CT Tư vấn Xây dựng

thủy lợi 1 (thiết kế), các

nhà thầu, TVGS…



- Có nhiều kinh nghiệm thiết kế,

thi công các công trình thủy lợi,

đội ngũ cán bộ có trình độ và

chuyên môn sâu



5



Nguồn nhân lực huy động

từ các địa phương



- Nguồn nhân lực dồi dào, nhân

công rẻ tiết kiệm được chi phí

và làm lợi cho dự án



1



Bảng 3.9 Phân tích đánh giá nguồn nhân lực dự án 11/2008



- 81 -



3.5.5 Đánh giá về rủi ro

STT



1



Các vấn đề liên quan



Đánh giá



Giải pháp khắc phục



Có phát sinh song đã được kiểm

Chống đối trong bồi soát do PMUTH đại diện cho chủ

thường GPMB và thực đầu tư là UBND thành phố

hiện thi công nạo vét, Thanh Hóa. Lãnh đạo thành phố

xây lắp.

và các địa phương họp chỉ đạo

thực hiện.



2



Thiên tai



Đến tại thời điểm này không ảnh

hưởng, song mùa lũ chỉ xuất hiện

vào tháng 4-10



3



Rủi ro số liệu địa chất sai

Dự báo rủi ro từ Nhà

cung cấp NVL



Không xảy ra



5



Coi trọng công tác dân

vận



Có xảy ra song với xác suất thấp



4



Liên hệ chặt chẽ với

chính

quyền

địa

phương, phối hợp

MTTQ, đảng ủy và

chính quyền.



Rủi ro do việc thay đổi

ưu tiên các dự án của

Không xảy ra

Chính phủ và tỉnh

Thanh Hóa



6



Rủi ro từ bên trong



Hiện tại nội bộ đoàn kết song

không chắc chắn trong tương lai



7



Rủi ro do chiến tranh,

bạo động, khủng hoảng

kinh tế…



- Cần thiết kế giải pháp

kỹ thuật dự phòng khi

thi công xây lắp



- Cần minh bạch, công

khai các vấn đề đấu

thầu, mua sắm, hợp

đồng theo đúng chính

sách của Nhà nước



Không xảy ra



Bảng 3.10 Phân tích đánh giá rủi ro dự án 11/2008

3.6 ĐỀ XUẤT MỐT SỐ GIẢI PHÁP QLCL DỰ ÁN KÊNH TIÊU ÚNG ĐÔNG SƠN



3.6.1 Thực trạng QLCL các dự án đầu tư xây dựng cơ sở HTĐT

Sự nghiệp đổi mới đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đầu tư

xây dựng nói chung và QLCL công trình xây dựng nói riêng. Quy mô hoạt động

xây dựng ngày càng mở rộng, tính xã hội hóa của ngành xây dựng ngày càng cao.

Ngành xây dựng đã thực sự góp phần tạo nên vóc dáng mới của đất nước và cũng

rất nhiều các dự án đầu tư cơ sở HTĐT đạt tiêu chuẩn quốc tế, đó có một phần

đóng góp không nhỏ của việc áp dụng quy trình chặt chẽ trong việc QLCL các

công trình HTĐT.



- 82 -



Một số dự án đầu tư xây dựng HTĐT sử dụng nguồn vốn ODA, WB hay ADB

được áp dụng chế độ QLCL công trình theo tập quán quốc tế (thỏa thuận vay vốn

đối với tổ chức quốc tế) nhờ vậy có chất lượng tốt và đạt hiệu quả kinh tế xã hội

cao. Mặt khác, chủ đầu tư, các nhà thầu và toàn thể xã hội yếu tố chất lượng công

trình là điều kiện tồn tại và sức mạnh trong cạnh tranh, quản lý đồng vốn hiệu quả

nhất nghĩa là công trình phải đảm bảo chất lượng không bị phá đi sửa lại và đảm

bảo tuổi thọ khai thác

Đối với sản phẩm xây dựng là HTĐT có đặc tính là thi công ngoài trời, thời gian

thi công dài và thực hiện trên diện tích rộng nên công tác QLCL các công trình

HTĐT gặp rất nhiều khó khăn. Nhiều công trình vừa khởi công khánh thành xong

được một thời gian ngắn đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu xuống cấp, nhiều công

trình hoàn thành giai đoạn 1, chuyển sang giai đoạn 2 của dự án thì đã bắt đầu hư

hỏng. Ví dụ như Dự án cầu Văn Thánh (Tp. Hồ Chí Minh), Dự án thoát nước

thành phố Hà Nội… Có thể nói hoạt động QLCL trong rất nhiều các công trình

HTĐT đã bị buông lỏng, hậu quả nhãn tiền đã được thấy rõ.

Như vậy vấn đề QLCL các dự án đầu tư xây dựng được Nhà nước, các Bộ ngành rất

quan tâm, từ cơ chế thanh tra kiểm tra phát hiện các sai sót chất lượng, sang cơ chế

ngăn ngừa để không xảy ra tình trạng kém chất lượng đối với các công trình xây

dựng. Nhà nước đang đang dần tạo ra năng lực pháp lý và kỹ thuật để tập trung ý

chí vào các giai đoạn, đặc biệt trong giai đoàn đầu để đảm bảo mọi yếu tố đầu vào

là chất lượng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của mối dự án đầu tư cơ sở HTĐT đều khác

nhau, phụ thuộc vào quy mô, tính chất, không gian, thời gian phụ thuộc vào vai trò

chủ đầu tư. Song tựu trung đều xuất phát từ các nguyên nhân dự án, từ việc lập kế

hoạch sai, từ nguồn nhân lực, từ nhà cung cấp, các bên liên quan, từ rủi ro mà tác

giả đã đề cập phân tích trong chương II.

Trên cơ sở phân tích và thực tiễn trong phần sau đây sẽ đề cập đến một số giải

pháp nhằm QLCL dự án đầu tư cơ sở HTĐT.

3.6.2 Một số giải pháp nhằm QLCL dự án đầu tư cơ sở HTĐT

3.6.2.1 Chuẩn bị đủ nguồn lực thực hiện dự án





Chuẩn bị về nhân sự: Giám đốc dự án, đội dự án cho cả phương án dự phòng

- 83 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN HỆ THỐNG KÊNH TIÊU ÚNG ĐÔNG SƠN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Tải bản đầy đủ ngay(105 tr)

×