Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
1 Đánh giá một số C IM HèNH THI CA CC DềNG, GING U TNG nghiên cứu (V ễNG NM 2006).

1 Đánh giá một số C IM HèNH THI CA CC DềNG, GING U TNG nghiên cứu (V ễNG NM 2006).

Tải bản đầy đủ - 91trang

44



Nhận xét: Nh vậy loại hình sinh trởng hữu hạn nhìn chung là phù hợp

cho vụ Đông và là một trong các chỉ tiêu để xác định thời gian thu hoạch và

phân biệt các giống khác nhau.

- Về dạng lá và màu sắc thân mầm:

+ Dng lỏ: cỏc mu ging tham gia thí nghiệm u tp trung hai dng

lỏ l hỡnh tam giỏc v trng nhn.

+ Màu sắc thân mầm: Những giống có màu sắc thân mầm màu xanh là:

D36, D321, ĐT4.33, ĐT4.10, ĐT4.21, ĐT2006, ĐVN10, Tạp hoàn 4, VX93.

Các giống D229, Eo- 18, Eo- 16, Đ2501, ĐT24, ĐVN11, Đ250, ĐT4.31 và

DT96 có thân mầm màu tím. Trên thực tế cho thấy: Màu sắc hoa là tính trạng

liên quan chặt chẽ với màu sắc thân mầm, những mẫu giống có thân màu tím

thì có hoa màu tím. Những giống có thân màu xanh thì có hoa màu trắng.

Điều này rất có lợi cho công tác lai tạo giống và để nhận biết cây lai.

+ Màu sắc vỏ quả: có 3 giống có vỏ quả màu nâu sẫm là D36, ĐT4.33,

ĐT24; sáu giống có vỏ quả màu nâu: D229, D321, ĐT4.3.1, ĐT4.21, ĐVN11,

Tạp hoàn 4; Các giống có vỏ quả màu vàng: Eo- 18, Eo- 16, Đ250, ĐT4.3.1,

Đ2501, ĐT2006, ĐVN10, VX93, DT96.

+ Màu sắc vỏ hạt: các hạt đậu tơng tham gia thí nghiệm đều có vỏ hạt

màu vàng, giống tham gia thí nghiệm đều có vỏ hạt màu vàng.

+ Màu rốn hạt: Các giống Eo- 18, Eo- 16 và DT96 có rốn hạt màu vàng

sáng, các giống khác có rốn hạt từ màu nâu đến màu nâu đen.

Hiện nay các hạt đậu tơng có màu vàng và rốn hạt cũng màu vàng là rất

đợc a chuộng trên thị trờng khi đậu tơng thơng mại sử dụng là hạt, còn các

đậu tơng có vỏ hạt màu xanh, rốn hạt màu đen là ít đợc a thích. Vì thế, trong

các giống đậu tơng thí nghiệm có đặc điểm trên có thể là cha đợc phù hợp với

xu hớng đó.

* Nh vậy, qua bảng 4.1 có nhận xét về hình thái của các giống đậu tơng

nghiên cứu đa số có các đặc điểm hình thái phù hợp (dạng sinh trởng, lá xanh,

vỏ quả và rốn quả vàng.. ) đây là các đặc điểm tốt trong chọn tạo giống đậu tơng cho vùng nhiệt đới nói chung và vụ đậu tơng Đông nói riêng.



45



Bng 4.1 : Một số đặc điểm, hình thái của các mẫu giống đậu tơng

tham gia thí nghiệm (vụ Đông 2006)



T

T



Tờn ging



Mu Mu



Dng

hỡnh



thõn



hoa



1 D229



Tớm



Tớm



2 D36

3 E018



Xanh Trng H. hn

Tớm Tớm H. hn



4 E016



Tớm



Tớm



H. hn



5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



Tớm

Xanh

Xanh

Tớm

Xanh

Xanh

Tớm

Tớm

Xanh

Xanh

Tớm

Xanh

Xanh

Tớm



Tớm

Trng

Trng

Tớm

Trng

Trng

Tớm

Tớm

Trng

Trng

Tớm

Trng

Trng

Tớm



H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn

H. hn



250

D321

T4.33

T4.31

T4.10

T4.21

2501

T24

DT2006

VN10

VN11

Tp hon 4

VX93

DT96



ST



Hỡnh

dng lỏ



H. hn T .giỏc



Màu

sắc lá

X.đậ



Mu



Mu v



Mu rn



v qu



ht



ht



Vng



Nõu



Vng

Vng



V. nhạt

V. nhạt



Vng



Vng



Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng

Vng



N.nhạt

Nõu

N.en



Nõu

m

T .giỏc X.đậm N. sm

T. nhn X.nhạt Vng

X.đậ

T. nhn

Vng

m

T. nhn X.đậm Vng

T. giỏc X.đậm Nõu

T. nhn X.đậm N. sm

T. nhn X.nhạt Vng

T. giỏc X.đậm Nõu

T. giỏc X.nhạt Nõu

T. nhn X.đậm Vng

T. giỏc X.nhạt N. sm

T. nhn X.đậm Vng

T. nhn X.đậm Vng

T. nhn X.đậm Nõu

T. nhn X.nhạt Nõu

T. nhn X.đậm Vng

T. nhn X.đậm Vng



Vàng

Nõu

N.m



Vàng

Nõu

N.sỏng



Vàng

Vàng

N. nht

Nõu

V. sỏng



Ghi chỳ: H.hn: Hu hn; T.giỏc: Tam giỏc; N. nht: Nõu nht

T.nhn: Trng nhn; N. sm: Nõu sm; V. sỏng: Vng sỏng;

4.2.2 Kết quả theo dõi về đặc điểm nông sinh học của các giống đậu

tơng thí nghiệm.

- Một số chỉ tiêu hình thái tiếp theo nh số cành quả/cây và số đốt trên

thân chínhvv, là chỉ tiêu quyết định gián tiếp đến năng suất đậu t ơng sau

này. Số cành, số đốt/ cây có tơng quan đến số lá trên cây. Số đốt trên cây cao



46



thì số lá/ cây cũng nhiều và diện tích lá sẽ cao, mà diện tích lá lại có quan hệ

chặt chẽ với năng suất đậu tơng. Nguyễn Tấn Hinh và các cộng sự (1989)

[16], cho rằng chọn giống theo chỉ số dựa trên năng suất hạt và số đốt trên

thân chính cho hiệu quả cao hơn so với chọn lọc trực tiếp.

Căn cứ số liệu thu đợc thể hiện qua bảng 4.2 cho thấy:

* Số đốt trên thân chính:

- Sự phân hoá số đốt trên cây đậu tơng hoàn thành rất sớm ngay từ trong

thời kỳ cây con (4 5 tuần sau gieo, cây có 3- 4 lá thật) trong điều kiện nhiệt

đới đối với giống chín sớm và chín trung bình.

Đa số các mẫu giống trong thí nghiệm có số đốt trên thân chính biến

động không lớn lắm từ 9,3- 14,0 đốt/ cây . Có 3 mẫu giống có số đốt cao nhất

là ĐT4.31 (12,8đốt/ cây); DT2006 (13,2đốt/ cây); ĐVN11 (14,0đốt/ cây). Có

5 giống có số đốt ít nhất là D229, D321, ĐT24, ĐVN10, DT96 ( 9,3 9,9

đốt/ cây). Trên cây đậu tơng, số đốt trên thân chính phụ thuộc vào bản chất di

truyền của giống và điều kiện trồng cụ thể. Tỷ lệ giữa số đốt hữu hiệu (là

những đốt mang hoa, quả) và số đốt vô hiệu (là những đốt mang cành sinh dỡng) có liên quan chặt chẽ đến tổng số hoa, quả trên cây và thông qua đó ảnh

hởng đến năng suất đậu tơng. Nếu trên cây đậu tơng có tổng số đốt/ thân

chính vợt quá 15 đốt/ cây thì tỷ lệ số đốt hữu hiệu sẽ thấp và ngợc lại.

* Số cành quả trên cây: số cành quả trên cây của các dòng, giống biến

đổi từ 1,2 cành/cây ở giống Đ2501 đến 2,9 cành/cây ở ĐT4.31.

Nh vậy cả hai chỉ tiêu số cành, số đốt này phụ thuộc rất nhiều vào giống

tức là phụ thuộc nhiều vào kiểu gen của từng giống

Bảng 4.2: Một số đặc điểm nông, sinh học của các dòng, giống đậu tơng

nghiên cứu (vụ Đông 2006)

TT



Tên dòng,

giống



Số cành



Số đốt/



Chiều cao



Đờng



quả/ cây



thân chính



đóng quả



kính



(cành)



(đốt)



(cm)



gốc (mm)



47



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



D229

D36

E018

E016

250

D321

T4.33

T4.31

T4.10

T4.21

2501

T24

DT2006

VN10

VN11

Tp hon 4

VX93

DT96



1,9

1,9

1,6

2,6

1,7

2,1

2,2

2,9

1,4

2,5

1,8

1,7

2,8

2,1

2,6

1,8

2,3

1,4



9,8

10,8

10,1

10,7

11,1

9,9

10,7

12,8

10,0

11,2

11,2

9,9

13,2

9,3

14,0

10,4

10,6

9,7



7,1

8,9

6,9

4,0

9,3

7,6

7,7

3,5

7,3

7,5

9,2

7,8

4,2

6,6

4,2

8,9

8,5

7,7



4,2

4,0

4,3

3,3

4,0

4,2

3,8

4,0

4,3

4,0

3,9

4,4

4,1

4,0

4,1

4,2

3,9

4,4



* Chiều cao đóng quả là đặc điểm của mỗi giống, các giống khác nhau

có chiều cao đóng quả khác nhau. Chiều cao đóng quả rất quan trọng và ý

nghĩa cho việc thuận lợi trong thu hoạch bằng cơ giới. Nếu chiều cao đóng

quả của cây đậu tơng quả thấp (từ 2 5cm) thì các chùm quả dới gốc dễ bị

ma gió và đất lấp làm h hại, ngợc lại nếu chiều cao đóng quả cao (15 20

cm) cây lại rê đổ, và khó cho thu hoạch. Chiều cao đóng quả thích hợp là từ 8

10 cm Trong thí nghiệm thì chiều cao đóng quả của các giống giao động

từ 3,5 9,3 cm, cao nhất là dòng Đ250, D36, Tạp hoàn 4, Đ2501 là 9 cm;

thấp nhất là dòng Eo- 16, ĐT 4.3.1, ĐT2006 từ 3,5 4,2 cm.

* Đờng kính gốc cũng biến đổi nhiều theo giống, giao động từ 3,3mm ở

giống Eo- 16 đến 4,4mm ở các giống ĐT24, DT96. Đờng kính gốc càng lớn

thì sẽ giúp cây đứng thẳng, không bị đổ khi gặp điều kiện bất thuận và giúp

cho các chùm quả phát triển một cách tốt nhất.

Nh vậy, với các chỉ tiêu nông, sinh học đã đạt đợc nh trên thì một số

giống đậu tơng đã đạt đợc gần nh đầy đủ nh D36, Eo -16 , Đ2501, VX93 có



48



triển vọng về tiềm năng , năng suất sau này.

4.2 Các thời kỳ sinh trởng, phát triển của các dòng, giống

đậu tơng trong vụ Đông (2006)



Sinh trng v phỏt trin l kt qu tng hp ca nhiu chc nng, của

quỏ trỡnh sinh lý trong cõy. Thi gian sinh trng ca mt ging cõy trng l

tng di ca cỏc giai on sinh trng, phỏt trin. Kt qu nghiờn cu v

cỏc thi k sinh trng v phỏt trin ca cỏc ging u tng trong thớ

nghim c trỡnh by bng 4.3:

Thời gian nảy mầm của các mẫu giống nhanh và đều, bởi có sự ảnh hởng

thuận lợi của các yếu tố nh độ ẩm đất, nhiệt độ.



Bảng 4.3: Các thời kỳ sinh trởng phát triển của các dòng,

giống đậu tơng



TT



1

2

3

4

5

6



Tên dòng,

giống

D229

D36

E018

E016

250

D321



Thời gian

gieo- mọc

(ngày)

7

7

7

7

7

9



Thời gian Thời gian

gieo ra



từ gieo



hoa



kết thúc



(ngày)

33

28

32

32

33

33



hoa (ngày)

50

42

45

45

47

60



Thời gian

ra hoa

(ngày)

17

14

13

13

14

27



TGST

(ngày)

89

91

84

82

89

89



49



7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



T4.33

7

33

T4.31

7

43

T4.10

7

45

T4.21

7

43

2501

7

34

T24

7

33

DT2006

7

33

VN10

7

33

VN11

7

32

Tp hon 4

7

33

VX93

7

47

DT96

9

35

- Số ngày từ gieo đến mọc của các giống



53

20

97

56

13

84

63

18

89

59

16

89

51

17

93

47

14

89

46

13

85

47

14

91

45

13

81

46

13

89

60

13

89

45

10

89

tham gia thí nghiệm hầu hết là 7



ngày, trừ hai giống D3.2.1 và DT96 có số ngày nhiều hơn là 9 ngày. Nh vậy

sự chênh lệch giữa các giống là không lớn.

- Thời gian từ gieo đến ra bắt đầu ra hoa của các giống tham gia thí

nghiệm giao động từ 28 47 ngày. Đây là thời kỳ sinh trởng sinh dỡng quyết

định đến kích thớc, số lá, số đốt, số hoa của cây. Trong thời kỳ này còn xảy ra

quá trình phân hoá mầm hoa, tích luỹ chất hữu cơ cho quá trình ra hoa, tạo

quả. ở thời kỳ này, đậu tơng phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, nhiệt độ, độ

ẩm và độ dài ngày. Nhiệt độ tối thích cho thời kỳ sinh trởng thân lá là 20

25oC. Vào thời kỳ ra hoa nhiệt độ thích hợp là 22 28 o C, nếu gặp điều kiện

bất thuận nh lạnh, ẩm ớt trong thời kỳ này sẽ ảnh hởng xấu đến tốc độ ra hoa,

hình thành đốt và phân hóa mầm hoa.

Kết quả bảng 4.3 cho thấy: giống có thời gian từ gieo đến ra hoa ngắn nhất

là D36 chỉ có 28 ngày. Các giống D229, Eo- 18, Eo- 16, Đ250, D3.2.1,

ĐT4.33, Đ2501, ĐT24, ĐT2006, ĐVN11, ĐVN10, Tạp hoàn 4 từ 32 33

ngày; các giống có thời gian dài nhất là ĐT4.3.1, ĐT4.10, ĐT4.21 từ 43 45

ngày.

- Thời gian từ gieo đến kết thúc hoa thay đổi theo giống và thời vụ, các

giống đậu tơng có thời gian ra hoa kéo dài là đặc điểm có lợi cho trong quá

trình chọn giống, là sự điều tiết nhằm khắc phục khi gặp thời tiết bất thuận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đánh giá một số C IM HèNH THI CA CC DềNG, GING U TNG nghiên cứu (V ễNG NM 2006).

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×