Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
VT LIU, nội dung V PHNG PHP NGHIấN CU

VT LIU, nội dung V PHNG PHP NGHIấN CU

Tải bản đầy đủ - 91trang

37



3.2.3. Trên cơ sở đó xác định mối quan hệ giữa một số chỉ tiêu sinh lý,

hình thái với năng suất của các dòng, giống đậu tơng nghiên cứu.

3.2.4. Bớc đầu đề xuất một số giống đậu tơng có năng suất cao, chất lợng

tốt phù hợp với điều kiện vụ Đông tại Thanh trì và một số vùng khác tơng tự.

3.3. PHNG PHP NGHIấN CU

3.3.1. a im thớ nghim:

- Thớ nghim c b trớ ti khu thớ nghim ca Trung tõm nghiờn cu

v phỏt trin u - Viện KHKTNN VN Thanh Trì - Hà Nội . t c cày

ba, sch c (theo Quy trỡnh k thut ca Trung tõm Nghiờn cu v phỏt trin

Đu ang hin hnh).

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài, đã tiến hành thí nghiệm:

Nghiờn cu c im sinh lý hỡnh thỏi v nng sut 18 dũng, ging

u tng trong điều kiện vụ Đông.

3.3.2. B trớ thớ nghim:

- Thớ nghim ngoài đồng ruộng c b trớ theo phng phỏp khi ngu

nhiờn hon chnh (Randommized complete block design: RCB), với 3 ln

nhc li.

- Din tớch ụ thớ nghim l: 2m x 4,25m = 8,5m 2 ,khong cỏch gia cỏc

hng l 30cm, gia cỏc cõy l 5 7cm.

3.3.3. Quy trỡnh k thut trng v chm súc

* Phõn bún v cỏch bún phõn:

Bón phân theo quy trình chung về trồng đậu tơng của Trung tâm Đậu đỗ

Viện KHNNVN - Bộ NN và PTNT. Cụ thể:

- Lng phõn bún (kg/ha): 30N : 60P2O5 : 60K2O + 1400kg phõn vi sinh

- Cỏch bún:

+ Bún lút ton b phõn lõn v phõn vi sinh

+ Bún thỳc:



38



Ln 1: Bún 1/2 lng m v 1/2 lng kali, khi cõy cú 2- 3 lỏ tht

Ln 2: Bún 1/2 lng m v 1/2 lng kali, khi cõy cú 4 5 lỏ tht

* Thi v, mt v quy cỏch gieo:

- Thi v gieo: 28/9/2006

- Mt gieo trng: 40cm x 5 7cm x 1-2 ht

- Mt cõy sau khi ta nh cõy: 40 cõy/m2

- Quy cỏch gieo: Gieo theo hốc: 2 hạt/hốc

* Chm súc:

Xi xỏo hai ln kt hp vi bún thỳc.

- Ln 1: Khi cõy cú 2 3 lỏ tht kt hp vi bún thỳc ln 1

- Ln 2: Khi cõy cú 4 5 lỏ tht kt hp vi bún thỳc ln 2

* Phũng tr sõu bnh:

Thờng xuyên theo dõi phát hiện và phòng trừ kịp thời

Dũi c thõn, sõu cun lỏ v sõu n lỏ

3.4 CC CH TIấU THEO DếI

3.4.1. Cỏc c trng hỡnh thỏi:

+Dng hỡnh sinh trng , hỡnh dng lỏ

+ Mu sc thõn mm, lỏ, hoa

+ Mu sc v qu, ht, rn ht.

3.4.2. Cỏc ch tiờu sinh trng phỏt trin

Cỏc thi k sinh trng phỏt trin ca cõy u tng c xỏc nh theo

phng phỏp ca Walter.R.Fehr.1977 là phơng pháp thông dụng để nghiờn

cu cỏc thi k sinh trng v phỏt trin ca u tng trờn th gii và trong

nớc. Cụ thể nh sau:

* Theo dõi cỏc thi k sinh trng v phỏt trin ca u tng qua

cỏc giai on sau:

-Thi k sinh trng sinh dng (STSD): Chia thành các thời kỳ sau



39



+ Vc: Thi k bt u ny mm, lỏ mm nhụ lờn mt t.

+ Ve: Thi k mc: lỏ mm ó tỏch nhau hon ton, lỏ tht trng thỏi cun.

+ V1: t th nht. Lỏ tht hỡnh trng phỏt trin y , l kộp th 2 ó

bt u m.

+ V2: t th 2. t th hai ó hỡnh thnh trờn thõn chớnh vi lỏ phỏt

trin y , lỏ th 3 cha xoố ra.

+ V3: t th 3. t th 3 ó hỡnh thnh trờn thõn chớnh vi lỏ phỏt

trin y , lỏ th 4 cha xoố ra.

+ Vn: t th n. t th n ó hỡnh thnh trờn thõn chớnh vi lỏ phỏt trin

y , lỏ th n + 1 cha xoố ra.

- Thi k sinh trng sinh thc (STST):

+ R1: Bt u hoa. Mt hoa n t no ú trờn thõn chớnh.

+ R2: Ra hoa r. Hoa n mt trong hai t cao nht trờn thõn chớnh

vi lỏ phỏt trin y .

+ R3: Bt u qu. Qu di 5mm mt trong bn t cao nht trờn thõn

chớnh vi lỏ phỏt trin y .

+ R4: Qu tng trng. Qu di 2cm mt trong bn t cao nht trờn

thõn chớnh vi lỏ phỏt trin y .

+ R5: Bt u hỡnh thnh ht. Ht di 3mm mt trong bn t cao nht

trờn thõn chớnh vi lỏ phỏt trin y .

+ R6: Ht tng trng. Qu cha ht mu xanh ó phỏt trin y ụ qu

mt trong bn t cao nht trờn thõn chớnh vi lỏ phỏt trin y .

+ R7: Qu bt u chớn. Mt qu bỡnh thng trờn thõn chớnh chuyn

sang mu qu chớn.

+ R8: Qu chớn hon ton. 95% s qu chuyn sang mu qu chớn.

Đề tài xỏc nh phõn tớch cỏc ch tiờu theo nội dung nghiên cứu vào

một số thời kỳ sinh trởng, phát triển chủ yếu là: R1, R5, R7, R8.

Chiu cao cõy: xỏc nh theo hng dn ca AVRDC. Chiu cao cõy c



40



o t cổ rễ (điểm phân giới giữa rễ và thân chính) n nh sinh trng ngn.

- c o 3 thi k:



+Bt u ra hoa

+ Kt thỳc hoa

+ Qu chớn



Ly mu phõn tớch:

Ly mu theo phng phỏp ca AVRDC. Mi ln nhc ca mi cụng

thc chn ly 5 cõy mu mt cỏch ngu nhiờn, cõy sinh trng bỡnh thng,

ri ỏnh du c nh. Khi ly mu phõn tớch theo cỏc thi k sinh trng phỏt

trin, bng cỏch nhỡn 5 cõy mu ó ỏnh du trờn ụ, cn c vo s lỏ, chiu

cao cõy, tỡnh trng sinh trng tng t chn 5 cõy ging ging 5 cõy mu

phõn tớch v nghiờn cu cỏc ch tiờu sinh lý - hỡnh thỏi.

3.4.3. ỏnh giỏ mt s ch tiờu sinh lý

- Ch s din tớch lỏ (LAI) (m2 lỏ/m2 t): o bng mỏy o din tớch lỏ

LCi 300.

- LAI = s cõy/ m2 x din tớch lỏ ca mt cõy

- Kh nng tớch lu cht khụ (g/cõy): c xỏc nh bng cỏch sy mu

cõy khụ n khi lng khụng i.

- Hiu sut quang hp thun (g/m2 lỏ/ngy ờm): c tớnh theo cụng thc:

P2 P1

HSQH =

1/2 (L1 + L2) t

Trong ú: P1 l khi lng cht khụ ly mu ln 1 (g)

P2 l khi lng cht khụ ly mu ln 2 (g)

L1 l din tớch lỏ ly mu ln 1 (m2)

L2 l din tớch lỏ ly mu ln 2 (m2)

t l thi gian gia hai ln ly mu (ngy ờm)

ỏnh giỏ cỏc ch tiờu sinh lý c tin hnh vo ba thi k: bt u ra



41



hoa, bt u qu, qu chc. Mi thi k ly mu 5 cõy.

3.4.4. ỏnh giỏ cỏc yu t cu thnh nng sut v nng sut.

- S t / thõn chớnh

- S cnh qu/ cõy

- Tng s qu/ cõy

- S ht / cõy

- Khi lng 1000 ht

Phng phỏp ly: Ly 10 cõy theo dừi tin hnh m v chia trung bỡnh

- Khi lng 1000 ht

- T l qu chc

- T l qu 3 ht

- Nng sut lý thuyt (t/ ha)

- Nng sut thc thu (t/ ha).

3.4.5. ỏnh giỏ kh nng chng chu sõu bnh v tỏch v qu.

ỏnh giỏ theo thang im ca AVRDC

-



ỏnh giỏ kh nng chng (im): Theo dừi trờn ton ụ thớ



nghim

0o 9o



10o 19o



20o 29o



30o 59o



> 60o



0 19%

20 39%



1

1



1

1



1

3



1

3



1

5



40 59%



1



3



3



5



7



5

5



7

7



9

9



60 79%

1

3

> 80%

3

3

- ỏnh giỏ sõu n lỏ, c qu:

im 1: Chng chu, khụng b hi



im 2: Chng chu khỏ, mt s cõy b hi

im 3: Chng chu trung bỡnh, 50% s cõy, s qu, s ht b sõu hi

im 4: Mn cm, phn ln s cõy b sõu hi.

* ỏnh giỏ im tỏch v qu



42



- im 1: Khụng tỏch

- im 3: Tỏch v nh

- im 5: Tỏch v trung bỡnh

- im 7: Tỏch v nng

- im 9: Tỏch v rt nng.

Yeong Ho Le, 1993 [73].

PHNG PHP X Lí S LIU



Cỏc s liu thu c c x lý thng kờ trờn mỏy vi tớnh theo chng

trỡnh EXCEL v IRRISTAT 5.0.



43



4. KT QU NGHIấN CU V THO LUN

4.1 Đánh giá một số C IM HèNH THI CA CC DềNG, GING

U TNG nghiên cứu (V ễNG NM 2006).



Các chỉ tiêu hình thái chủ yếu do bản chất di truyền của giống quyết định,

tạo nên tính đặc thù của một giống này so với những giống khác và chúng có

tính ổn định tơng đối cao giữa các thời vụ với nhau. Tuy nhiên, dới sự tơng tác

của các yếu tố môi trờng nh nhiệt, ẩm độ, cờng độ bức xạ, chất lợng ánh sáng,

số giờ nắngvv. một số chỉ tiêu hình thái có thể có những thay đổi so với

nguồn giống gốc ban đầu. Việc lựa chọn một giống có tính ổn định về kiểu

hình hay khả năng thích ứng rộng là một trong những đặc tính quan trọng

không thể bỏ qua trong công tác chọn tạo giống nói chung và cây đậu tơng nói

riêng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: một giống có kiểu hình luôn ổn định qua

các mùa vụ và vùng trồng khác nhau thờng là các giống có năng suất cao và ổn

định, cũng nh ít mẫn cảm với độ dài ngày và nhiệt độ cụ thể của từng vùng.

4.1.1 Kết quả theo dõi về đặc điểm hình thái (kiểu hình) của các giống

đậu tơng thí nghiệm đợc trình bày qua bảng 4.1

Qua bảng 4.1 chúng tôi có nhận xét nh sau

- Về loại hình sinh trởng: Các giống tham gia thí nghiệm đều thuộc loại

hình sinh trởng hữu hạn. Loại hình sinh trởng hữu hạn là loại hình có thời gian

sinh trởng ngắn, u thế của loại hình này là ra hoa, làm quả theo từng đợt và tập

trung, nh vậy quả sẽ chín tập trung sẽ thuận lợi cho thu hoạch đậu tơng cùng

một lúc. Trong điều kiện vụ Đông, nếu thời gian sinh trởng của cây càng kéo

dài và thu hoạch không tập trung, quả chín rải rác, đậu tơng thu non và chín

ép. Nhất là sẽ trùng vào các tháng11, 12 lúc đó thời tiết khô lạnh thì năng suất

đậu tơng giảm thấp. Ngoài ra nếu thu hoạch đậu tơng muộn, mà gặp ma thì

hạt sẽ bị thối.



44



Nhận xét: Nh vậy loại hình sinh trởng hữu hạn nhìn chung là phù hợp

cho vụ Đông và là một trong các chỉ tiêu để xác định thời gian thu hoạch và

phân biệt các giống khác nhau.

- Về dạng lá và màu sắc thân mầm:

+ Dng lỏ: cỏc mu ging tham gia thí nghiệm u tp trung hai dng

lỏ l hỡnh tam giỏc v trng nhn.

+ Màu sắc thân mầm: Những giống có màu sắc thân mầm màu xanh là:

D36, D321, ĐT4.33, ĐT4.10, ĐT4.21, ĐT2006, ĐVN10, Tạp hoàn 4, VX93.

Các giống D229, Eo- 18, Eo- 16, Đ2501, ĐT24, ĐVN11, Đ250, ĐT4.31 và

DT96 có thân mầm màu tím. Trên thực tế cho thấy: Màu sắc hoa là tính trạng

liên quan chặt chẽ với màu sắc thân mầm, những mẫu giống có thân màu tím

thì có hoa màu tím. Những giống có thân màu xanh thì có hoa màu trắng.

Điều này rất có lợi cho công tác lai tạo giống và để nhận biết cây lai.

+ Màu sắc vỏ quả: có 3 giống có vỏ quả màu nâu sẫm là D36, ĐT4.33,

ĐT24; sáu giống có vỏ quả màu nâu: D229, D321, ĐT4.3.1, ĐT4.21, ĐVN11,

Tạp hoàn 4; Các giống có vỏ quả màu vàng: Eo- 18, Eo- 16, Đ250, ĐT4.3.1,

Đ2501, ĐT2006, ĐVN10, VX93, DT96.

+ Màu sắc vỏ hạt: các hạt đậu tơng tham gia thí nghiệm đều có vỏ hạt

màu vàng, giống tham gia thí nghiệm đều có vỏ hạt màu vàng.

+ Màu rốn hạt: Các giống Eo- 18, Eo- 16 và DT96 có rốn hạt màu vàng

sáng, các giống khác có rốn hạt từ màu nâu đến màu nâu đen.

Hiện nay các hạt đậu tơng có màu vàng và rốn hạt cũng màu vàng là rất

đợc a chuộng trên thị trờng khi đậu tơng thơng mại sử dụng là hạt, còn các

đậu tơng có vỏ hạt màu xanh, rốn hạt màu đen là ít đợc a thích. Vì thế, trong

các giống đậu tơng thí nghiệm có đặc điểm trên có thể là cha đợc phù hợp với

xu hớng đó.

* Nh vậy, qua bảng 4.1 có nhận xét về hình thái của các giống đậu tơng

nghiên cứu đa số có các đặc điểm hình thái phù hợp (dạng sinh trởng, lá xanh,

vỏ quả và rốn quả vàng.. ) đây là các đặc điểm tốt trong chọn tạo giống đậu tơng cho vùng nhiệt đới nói chung và vụ đậu tơng Đông nói riêng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VT LIU, nội dung V PHNG PHP NGHIấN CU

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×