Tải bản đầy đủ - 106 (trang)
CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 106trang

- Tổng dƣ nợ: 443.476 tỷ đồng

- Mạng lƣới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,

chi nhánh Campuchia.

- Nhân sự: gần 42.000 cán bộ

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam luôn chú trọng đầu tƣ

đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh

doanh và phát triển màng lƣới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án Hiện đại hóa hệ

thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng thế giới tài trợ. Với hệ

thống IPCAS đã đƣợc hoàn thiện, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn

và chính xác cao đến mọi đối tƣợng khách hàng trong và ngoài nƣớc. Hiện nay, Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đang có 10 triệu hách hàng là hộ

sản xuất, 30.000 khách hàng là doanh nghiệp. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn

nhất Việt Nam với 1.065 ngân hàng đại lý tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ.

2.1.2. Về mô hình tổ chức

Nhƣ phần trên đã phân tích, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam là ngân hàng thƣơng mại có hệ thống mạng lƣới, số lƣợng các chi nhánh,

phòng giao dịch lớn nhất, rộng khắp cả nƣớc trong khối Ngân hàng thƣơng mại hoạt

động tại Việt Nam.

Mô hình tổ chức của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam:



40



HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ



BAN THƢ KÝ

HĐQT



ỦY BAN QUẢN

LÝ RỦI RO



BAN KIỂM SOÁT



KẾ TOÁN

TRƢỞNG



TỔNG GIÁM

ĐỐC



HỆ THỐNG

KIỂM TRA, KS

NỘI BỘ



HỆ THỐNG BAN

CHUYÊN MÔN

NGHIỆP VỤ



CHI NHÁNH

NƢỚC

NGOÀI



SỞ GIAO

DỊCH



VĂN PHÒNG

ĐẠI DIỆN



CHI

NHÁNH

LOẠI 1, 2



PHÒNG

GIAO DỊCH



ĐƠN VỊ SỰ

NGHIỆP



CHI

NHÁNH

LOẠI 3



CÔNG TY

CON



CHI

NHÁNH



PHÒNG

GIAO DỊCH



Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank 2010. [2, Tr. 27])

Ủy ban quản trị rủi ro của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn Việt Nam đƣợc thành lập vào năm 2009 theo quy định tại Nghị định số

59/2009/NĐ-CP của Chính phủ.



41



Hiện tại, hoạt động quản trị rủi ro lãi suất thuộc chức năng nhiệm vụ của Ủy

ban quản trị rủi ro thuộc Hội đồng quản trị. Chức năng nhiệm của của Ủy ban quản trị

rủi ro đƣợc quy định nhƣ sau:

-



Tham mƣu cho Hội đồng quản trị trong việc ban hành các quy trình, chính sách

thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động của

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo quy định của

pháp luật và điều lệ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam.



-



Phân tích, đƣa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trƣớc những

nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hƣởng và biện pháp phòng ngừa đối với các

rủi ro này trong ngắn hạn cũng nhƣ trong dài hạn.



-



Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản

trị rủi ro hiện hành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam để đƣa ra các khuyến nghị, đề xuất với Hội đồng quản trị về những yêu

cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lƣợc hoạt động.



-



Tham mƣu cho Hội đồng quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản

đầu tƣ, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phƣơng án xử lý rủi ro

trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao.

Hiện tại, do ủy ban mới đi vào hoạt động nên các chính sách, quy trình hiện



đƣợc tập trung cho hoạt động tín dụng, còn các mảng quản trị rủi ro khác chƣa đƣợc

xây dựng một cách đúng mực, thỏa đáng và thực sự chƣa phát huy đƣợc hiệu quả trong

việc quản trị rủi ro lãi suất.

Theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản trị hoạt động ngân hàng một cách

thận trọng và hiệu quả, các quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ban

điều hành ngân hàng trƣớc khi đƣa ra, các dịch vụ, sản phẩm mới trƣớc khi đƣợc áp

dụng phải đƣợc thông qua Ủy ban về quản trị rủi ro. Nhƣ vậy, đối với việc quản trị rủi

ro lãi suất, các quyết định về lãi suất phải đƣợc sự thông qua của Ủy ban quản trị rủi ro.

Tuy nhiên, hiện tại các quyết định về lãi suất đƣợc thực hiện thông qua Ban chuyên

môn nghiệp vụ là Ban kế hoạch tổng hợp và Ban tín dụng doanh nghiệp, Ban tín dụng



42



hộ sản xuất và cá nhân trƣớc khi đƣợc Ban điều hành phê duyệt. Những Ban chuyên

môn này theo quy định về chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị

không phải là đơn vị kiểm soát rủi ro của các quyết định này.

2.1.3. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hiện tại, các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn Việt Nam bao gồm:

- Hoạt động huy động vốn.

- Hoạt động cho vay.

- Các hoạt động kinh doanh khác: hoạt động kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ

thanh toán, nghiệp vụ bảo lãnh, cung cấp dịch vụ đại lý, cung cấp dịch vụ bảo hiểm,

các dịch vụ khác cung cấp cho nền kinh tế.

2.2.



QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỜI GIAN VỪA QUA



2.2.1. Quản trị tài sản nợ

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có hệ thống chi

nhánh rộng khắp cả nƣớc, địa bàn hoạt động chủ yếu tại các vùng nông thôn; sản

phẩm, dịch vụ chủ yếu phục vụ cho các hoạt động phục vụ cho nông nghiệp, nông

thôn. Chính vì địa bàn hoạt động nhƣ vậy, nên nguồn vốn để đáp ứng đƣợc nhu cầu

vay vốn của ngân hàng chủ yếu đến từ các chi nhánh ngân hàng hoạt động trên địa bàn

thành thị.

Căn cứ vào cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng nhà nƣớc, Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sẽ quy định mức lãi suất huy động vốn cho

toàn hệ thống. Lãi suất huy động vốn cụ thể sẽ do các Chi nhánh trực tiếp hoạt động

kinh doanh tự quyết định căn cứ vào tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng

mại tại địa bàn hoạt động, năng lực tài chính và nhu cầu về vốn đối với hoạt động cho

vay của từng chi nhánh.

Đối với quy mô huy động vốn, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam giao kế hoạch đối với các chi nhánh căn cứ vào kết quả huy động vốn của kỳ



43



kế hoạch trƣớc của từng chi nhánh, kế hoạch huy động vốn kỳ này của các chi nhánh tự

xây dựng.

Nghiệp vụ huy động vốn đƣợc thực hiện tại các chi nhánh bao gồm nguồn vốn

huy động từ dân cƣ, tổ chức kinh tế trong nƣớc và nƣớc ngoài; nghiệp vụ huy động vốn

từ các tổ chức tín dụng khác, các nghiệp vụ huy động vốn qua thị trƣờng tiền tệ đƣợc

thực hiện tập trung tại Sở giao dịch – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam.

Ngoài ra, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam còn ban

hành lãi suất điều hòa vốn nội bộ từng thời kỳ căn cứ vào nhu cầu vốn của các chi

nhánh trong hệ thống. Các chi nhánh hoạt động trên địa bàn thành thị thƣờng là những

đơn vị có quy mô tài sản nợ luôn lớn hơn quy mô của tài sản có, do vậy phần chênh

lệch giữa quy mô tài sản nợ và tài sản có sẽ đƣợc thực hiện qua cơ chế gửi vốn tại Sở

giao dịch và hƣởng mức lãi suất gửi vốn nội bộ. Với cơ chế này, Sở giao dịch đóng vai

trò trung gian tài chính của các chi nhánh trong hệ thống, giống nhƣ vai trò một nhà

môi giới trung gian trên thị trƣờng tiền tệ. Nhƣ vậy, về thực chất quản trị tài sản nợ sẽ

đƣợc thực hiện trực tiếp tại các chi nhánh (chi nhánh cấp 1, 2, 3).

Thực chất hiện tại, công tác quản trị tài sản nợ tại các chi nhánh tập trung chủ

yếu vào việc duy chi phí trả lãi tiền gửi hàng năm ở mức tối thiểu và hợp lý.

Số liệu về quy mô và kết cấu Tài sản nợ của Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam qua các năm 2009, 2010 và 2011 phân theo tính chất của các

khoản mục Tài sản nợ:

Bảng 2.1: Quy mô và kết cấu tài sản nợ của Ngân hàng năm 2009, 2010, 2011

phân theo khoản mục

Đơn vị: đồng



T

T



Khoản mục



1 Tiền gửi của



2009



25,978,640,154,



Tỷ

trọng

so

với

tổng

nguồ

n

4.61



2010



Tỷ

trọn

g so

với

tổng

ngu

ồn



2011



Tỷ

trọn

g so

với

tổng

ngu

ồn



32,113,985,497,



7.01



21,099,504,921,



4.24



44



2



3



4



5



6

7



8



Kho bạc nhà

nƣớc

Vay Ngân

hang nhà

nƣớc

Tiền gửi của

các TCTD

trong nƣớc

Tiền gửi của

các Ngân

hàng ở nƣớc

ngoài

Tiền vay của

các TCTD

trong nƣớc

Tiền gửi của

khách hàng

trong nƣớc

Tiền gửi tiết

kiệm

Tiền gửi của

khách hàng

nƣớc ngoài



9 Tiền ký quỹ

Mệnh giá

giấy tờ có giá

do TCTD

10 phát hành

Vốn tài trợ,ủy

thác đầu tƣ,

11 cho vay

Tiền giữ hộ

và đợi thanh

12 toán

Nguồn vốn

13 khác

Vốn chủ sở

14 hữu



749



580



760



8,013,311,187,5

05



1.42



20,830,214,118,

117



4.55



33,479,717,601,

722



6.73



10,512,293,200,

846



1.86



4,996,582,041,8

54



1.09



2,361,265,840,2

92



0.47



1,061,576,446



0.00



945,915,955



0.00



9,706,414



0.00



4.02



595,975,312,06

5



0.13



13,496,897,270,

282



2.71



289,421,690,17

7,866 51.33

163,114,012,48

2,259 28.93



130,937,151,58

1,617

210,481,463,38

5,512



28.6

0

45.9

8



101,383,721,39

9,483

264,570,061,36

1,247



20.3

8

53.1

8



3,222,897,593

1,049,812,370,6

58



0.00

0.20



11,338,317,577

668,594,704,03

9



0.00



0.19



5,162,880,316

927,119,643,06

0



2.43



14,369,033,036,

100



3.14



9,401,226,090,7

43



1.89



1.31



7,123,437,886,0

30



1.56



11,804,803,742,

182



2.37



22,663,249,731,

179



13,674,019,718,

120

7,402,862,238,5

66



0.00



109,950,655,17

50,932,758,907 0.01

0 0.02 24,310,146,250

4,073,119,891,5

4,571,477,320,6

6,375,015,487,6

21 0.72

54

21

17,914,518,816,

30,754,139,429,

32,829,927,950,

278 3.18

932 6.72

008

563,872,747,20 100.0 457,816,638,70

497,506,394,54

4,502

0

5,972 100

1,631

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thời điểm

31/12/2009, 31/12/2010, 31/12/2011)



45



0.13



0.00



6.60

100



Theo mô hình định giá lại, với kỳ đánh giá là 12 tháng, ta có số liệu về cơ cấu

Tài sản nợ của ngân hàng theo độ nhạy cảm với lãi suất nhƣ sau:

Bảng 2.2: Kết cấu tài sản nợ năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng phân theo

độ nhạy cảm lãi suất

Đơn vị: đồng



T

T



Khoản

mục



Tỷ

trọng

so với

tổng

nguồn



2009



2010



Tỷ

trọng

so với

tổng

nguồ

n



2011



Tỷ

trọng

so

với

tổng

nguồ

n



Tài sản nợ

nhạy cảm

485,711,245,59

347,011,172,32

381,811,945,871

1 với lãi suất

2,150 86.14

1,048 75.80

,304 76.75

Tài sản nợ

không nhạy

cảm với lãi 78,161,501,612,

110,805,466,38

115,694,448,670

2 suất

352 13.86

4,924 24.20

,327 23.25

563,872,747,20

457,816,638,70 100.0 497,506,394,543 100.0

Tổng cộng

6,511 100.00

7,982

0

,642

0

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thời điểm

31/12/2009, 31/12/2010, 31/12/2011)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất qua các năm

chiếm tỷ trọng lớn so với tổng tài sản nợ của ngân hàng.

2.2.2. Quản trị tài sản có

Tƣơng tự nhƣ đối với quản trị tài sản nợ, hàng quý Ngân hàng nông nghiệp Việt

Nam sẽ phê duyệt kế hoạch về quy mô, cơ cấu tài sản có đối với các chi nhánh loại 1,

2; các chi nhánh loại 1, 2 phê duyệt kế hoạch về quy mô tài sản có đối với các chi

nhánh loại 3 dựa trên cơ sở quy mô, cơ cấu tài sản có của kỳ kế hoạch trƣớc và kế

hoạch quý do các chi nhánh trực thuộc xây dựng.

Trong kế hoạch về quy mô, cơ cấu tài sản có đƣợc phê duyệt, Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoặc chi nhánh cấp trên đề ra thƣờng có quy

định về tỷ lệ cho vay trung và dài hạn so với tổng dƣ nợ (thông thƣờng tỷ lệ này giới

hạn ở mức tối đa 40% dƣ nợ cho vay trung – dài hạn so với tổng dƣ nợ).



46



Đối với các chi nhánh hoạt động tại địa bàn thành thị, Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam quy định chênh lệch giữa (tài sản nợ – tài sản có)

luôn dƣơng để đảm bảo các chi nhánh có điều kiện huy động vốn cho các chi nhánh

hoạt động tại địa bàn nông thôn vay để tài trợ cho tài sản có.

Mức lãi suất điều hòa vốn nội bộ cũng căn cứ vào mức lãi suất trên thị trƣờng

tiền tệ. Mức lãi suất Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trả cho

các chi nhánh thừa vốn (lãi suất huy động vốn nội bộ) thƣờng cao hơn một số điểm

phần trăm nhất định so với lãi suất huy động vốn bình quân trên thị trƣờng tiền tệ; lãi

suất Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam quy định đối với các chi nhánh thiếu vốn phải

vay của các chi nhánh khác (lãi suất vay nội bộ) cao hơn một số điểm phần trăm nhất

định so với lãi suất huy động vốn nội bộ. Nhờ vậy, luồng vốn huy động và vốn vay

luôn luôn luân chuyển một cách linh hoạt và hiệu quả trong nội bộ hệ thống ngân hàng.

Số liệu về quy mô và kết cấu Tài sản có của Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam qua các năm 2009, 2010 và 2011 phân theo tính chất của các

khoản mục Tài sản có:

Bảng 2.3: Quy mô và kết cấu tài sản có năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng

phân theo khoản mục

Đơn vị: đồng



T

Khoản mục

T



1 Tiền mặt

Tiền gửi tại

2 NHNN

Đầu tƣ vào

tín phiếu

NHNN, tín

3 phiếu CP



2009



5,020,157,248,6

03

23,857,008,232,

303



2,700,700,000,0

00



Tỷ

trọng

so

với

tổng

tài

sản





2010



6,103,167,723,6

39

8,716,925,568,9

5.96

28

1.25



3,161,460,000,0

0.67

00



47



Tỷ

trọn

g so

với

tổng

tài

sản





2011



1.91



6,436,124,975,80

7

13,129,961,064,5

81



0.69



613,970,000,000



1.33



Tỷ

trọn

g so

với

tổng

tài

sản



1.30

2.64



0.12



4

5



6



7



8



9



1

0



1

1

1

2



Tiền gửi tại

các TCTD

trong nƣớc

Chứng

khoán nợ

Chứng

khoán

Chính phủ

sẵn sàng để

bán

Chứng

khoán nợ do

các TCTD

khác trong

nƣớc phát

hành

Chứng

khoán nợ do

các TCKT

trong nƣớc

phát hành

Chứng

khoán chính

phủ giữ đến

ngày đáo

hạn

Chứng

khoán nợ do

các TCTD

khác trong

nƣớc phát

hành giữ

đến ngày

đáo hạn

Chứng

khoán do

các TCKT

trong nƣớc

phát hành

giữ đến

ngày đáo

hạn

Cho vay các

TCTD trong



9,925,632,262,0

65

242,194,238,91

5



21,669,254,742,

2.48

514

105,581,301,33

0.06

4



13,984,331,773,

364



23,004,301,979,

3.49

440



2,124,169,102,6

71



2,000,000,000,0

00



0.50



4,267,013,817,6

24



1,000,000,000,0

00



4,000,000,000,0

00

4,060,451,140,7

32



4.74



26,014,089,306,5

86



5.24



0.02



72,058,778,653



0.01



5.03



26,767,483,749,6

55



5.39



4,773,516,002,8

0.53

97



1.04



4,472,862,903,12

1



0.90



2,300,000,000,0

00



0.50



2,310,500,000,00

0



0.47



3,643,910,000,0

1.07

00



0.80



3,590,060,000,00

0



0.72



0.25



0



0.00



0



0.00



0

4,337,445,568,6

1.01

21



0.00



0

4,094,303,600,98

0



0.00



1.00



48



0.95



0.82



nƣớc



1

3



1

4



1

5



1

6



1

7



1

8

1

9

2

0



2

1

2



Cho vay

ngắn hạn

các TCKT,

cá nhân

trong nƣớc

và nƣớc

ngoài

Cho vay

trung hạn

các tổ chức

KT, cá nhân

trong nƣớc

Cho vay dài

hạn các

TCKT, cá

nhân trong

nƣớc

Cho vay

vốn nhận

trực tiếp của

các tổ chức

quốc tế

Cho vay

vốn nhận

của Chính

phủ

Cho vay

vốn nhận

của các tổ

chức khác

Cho vay

vốn đặc biệt

Cho vay

thanh toán

công nợ

Cho vay

đầu tƣ xây

dựng cơ bản

theo kế

hoạch của

Nhà nƣớc

Các khoản



197,805,033,70

6,407 49.44



235,097,298,24

4,575



51.4

2



265,935,115,180,

385



53.5

5



91,237,505,671,

620 22.80



102,547,499,63

8,079



22.4

3



96,768,331,810,0

66



19.4

9



7.66



27,649,418,894,

597



33,797,054,997,

6.91

092



7.39



38,043,955,289,1

78



34,501,110,642



0.01



0.01



33,020,139,609



0.01



7,708,638,126,6

28



7,647,562,111,0

1.93

70



1.67



8,252,291,962,46

8



1.66



102,245,799,87

2

1,769,449,772,6

31



0.03



167,743,587,84

3



0.04



59,811,092,772



0.01



0.44



71,247,574,035



0.02



25,153,552,166



0.01



2,579,585,695



0.00



2,579,585,695



0.00



2,535,129,398



0.00



14,835,500,789

625,018,586,54



0.00

0.16



0

520,898,942



0.00

0.00



0

520,898,942



0.00

0.00



33,476,806,178



49



2 cho vay

khác



9



400,130,884,57 100.0 457,180,546,33

496,622,149,436,

Tổng cộng

3,716

0

2,892 100

378 100

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thời điểm

31/12/2009, 31/12/2010, 31/12/2011)

Theo mô hình định giá lại, với kỳ đánh giá là 12 tháng, ta có số liệu về cơ cấu

Tài sản có của ngân hàng theo độ nhạy cảm với lãi suất nhƣ sau:

Bảng 2.4: Kết cấu tài sản có năm 2009, 2010, 2011 của Ngân hàng phân theo

độ nhạy cảm với lãi suất

Đơn vị: đồng



TT



Khoản

mục



2009



Tỷ

trọng

so với

tổng

nguồn



2010



Tỷ

trọng

so với

tổng

nguồn



2011



Tài sản có

nhạy cảm

1 với lãi suất 294,633,065,267,992 53.02 370,291,190,987,775 59.56 411,717,649,453,874

Tài sản có

không

nhạy cảm

2 với lãi suất 159,411,397,809,913 46.98 148,302,221,663,284 40.44 144,701,852,474,290

Tổng cộng

454,044,463,079,914

100 518,593,412,653,069

100 556,419,501,930,175

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thời điểm

31/12/2009, 31/12/2010, 31/12/2011)

Từ bảng số liệu trên ta thấy, bộ phận tài sản có nhạy cảm với lãi suất qua các

năm lớn hơn tỷ trọng tài sản có không nhạy cảm với lãi suất.

2.2.3. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro lãi suất

Một chỉ tiêu đƣợc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sử

dụng đó là chỉ tiêu chênh lệch thu nhập lãi ròng. Chỉ tiêu này đƣợc Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam quản lý bằng cách giao chỉ tiêu ở mức tối

thiểu đối với các chi nhánh.

Nhƣ vậy, mục tiêu quản trị rủi ro lãi suất đƣợc tập trung vào việc duy trì chênh

lệch:



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(106 tr)

×