Tải bản đầy đủ - 245 (trang)
Chương 6. Mặt đường BTXM

Chương 6. Mặt đường BTXM

Tải bản đầy đủ - 245trang

Khe nối l vấn đề yếu điểm nhất của mặt đờng BTXM, cần tập trung chú ý để khắc phục

nhợc điểm n y. Muốn vậy, cần phải chú ý đến vần đề vật liệu, kỹ thuật xử lý các khe nối n y

sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Cũng có thể tăng độ bằng phẳng, triệt tiêu tác dụng của khe nối

bằng cách thảm lên trên mặt đờng BTXM một lớp BTN tạo phẳng.

- Đầu t ban đầu rất cao (đắt gấp 2-2.5 lần mặt đờng bê tông nhựa).

- Tiếng ồn khi khai thác lớn.

Trong thực tế, cần phải so sánh giữa hai kết cấu BTN v BTXM theo các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật chủ yếu để chọn một phơng kết cấu hợp lý nhất.



6.1.3. Phạm vi áp dụng.

- Dùng cho các đờng cấp cao A1 nh mặt sân bay, mặt đờng cao tốc, đờng dân dụng

cấp cao, có nhiều xe nặng chạy (tải trọng trục trên 10T/trục), áp suất bánh xe lên mặt đờng từ

0.5 0.7 MPa, lu lợng xe chạy lớn với vận tốc cao.

- Dùng cho những đờng hay bị ngập nớc, dốc cao, những đờng không có điều kiện

duy tu bảo dỡng thờng xuyên.

- Đờng v o khu công nghiệp, nh máy.

- Quảng trờng.



6.2. Phân loại mặt đờng Bê Tông Xi Măng.

6.2.1. Theo phơng pháp thi công.

- Mặt đờng BTXM đổ tại chỗ: phải mất một thời gian bảo dỡng mới thông xe đợc.

- Mặt đờng BTXM lắp ghép.



6.2.2. Theo cờng độ.

- Mặt đờng BTXM thờng (#20-35MPa).

- Mặt đờng BTXM cờng độ cao (#500\-60 MPa).

- BTXM nghèo (#10-15 MPa) (Chỉ dùng cho móng).



6.2.3. Theo độ sụt.

- Mặt đờng BTXM thờng.

- Mặt đờng BTXM khô (độ sụt <1.5cm). SN =



6.2.4. Theo tính chất.

- Mặt đờng BTXM thờng.

- Mặt đờng BTXM dùng phụ gia (phụ gia tăng dẻo, phụ gia đông cứng nhanh...).

- Mặt đờng BTXM Polime.



6.2.5. Theo hàm lợng cốt thép.

- Mặt đờng BTXM thờng (không cốt thép).



123



www.giaxaydung.vn



Hình 6.1. Mặt đờng bê tông xi măng không cốt thép



- Mặt đờng BTXM có cốt thép, loại n y gồm:

+ Mặt đờng bê tông cốt thép dự ứng lực: Do bê tông l m đờng có khả năng

chịu nén rất tốt, cờng độ chịu nén thờng bằng 8 - 10 lần cờng độ chịu kéo, cho nên nếu tạo

nên một sự nén trớc trong bê tông thì ứng suất kéo xuất hiện trong mặt đờng chỉ bằng hiệu của

ứng suất kéo ban đầu với ứng suất nén trớc.

+ Mặt đờng bê tông cốt thép có mối nối tăng cờng: Các tấm bê tông có chiều

d i tối thiểu 15m, đợc bố trí cốt thép. Dới ảnh hởng của các nhân tố bên ngo i ((ma, nắng,

nhiệt độ, độ ẩm,...) sẽ sinh ra đờng nứt ngang cách nhau khoảng 4.6m, rộng 0.2-0.4m, do chiều

rộng vết nứt nhỏ v nhờ có cốt thép m vết nứt n y không mở rộng đợc do vậy đảm bảo sự l m

việc bình thờng của tấm bê tông (đảm bảo đợc sự truyền lực ngang giữa các tấm v hạn chế

nớc thấm qua mặt đờng).



Hình 6.2. Mặt đờng bê tông xi măng cốt thép có mối nối tăng cờng.



+ Mặt đờng bê tông cốt thép liên tục: Mặt đờng BTCT liên tục chỉ bố trí khe

thi công, khe tại vị trí nút giao, hoặc tại vị trí công trình thoát nớc. Cũng nh mặt đờng bê tông

124



www.giaxaydung.vn



cốt thép có mối nối, trên mặt đờng cũng xuát hiện các đờng nứt ngang, rộng từ 0.2 - 0.4 mm,

nhng với khoảng cách mau hơn (1.1-2.4 m).



Hình 6.3. Mặt đờng bê tông xi măng cốt thép liên tục.



Hình 6.4. Mặt đờng bê tông xi măng cốt thép đang l m.



Loại mặt đờng n y đợc xem l kinh tế, phí tổn cốt thép sẽ đợc bù lại nhờ tiết kiệm bê

tông v chất lợng khai thác thì tốt hơn nhiều (do giảm đợc số lợng của khe nối ngang).



6.2.6. Theo số lớp.

- Mặt đờng BTXM một lớp: L m bằng hỗn hợp bê tông cùng một th nh phần cấp phối

v đổ một lần trên to n bộ chiều d y.

- Mặt đờng BTXM hai lớp: đổ bê tông th nh hai lớp với chiều d y lớp dới lớn hơn

chiều d y lớp trên. So với mặt đờng hai lớp, mặt đờng một lớp có những u điểm sau:

- Giá th nh xây dựng thấp hơn do có thể giảm mác bê tông v yêu cầu của cờng

độ vật liệu đá lớp dới.

- Có thể tổ chức đầm nén th nh từng lớp riêng rẽ khi chiều d y mặt đờng vợt quá

khả năng của máy đầm nén.



6.3. cấu tạo mặt đờng bê tông xi măng.

125



www.giaxaydung.vn



6.3.1. Cấu tạo mặt đờng bê tông xi măng.

a. Tấm bê tông.

L bộ phận chủ yếu của mặt đờng bê tông xi măng. Tấm bê tông có thể l BT không cốt

thép, BTCT, BTCT dự ứng lực....

- Chiều dầy của tấm bê tông xi măng do tính toán thiết kế quyết định. Thông thờng nó

biến đổi khoảng 18 - 24 cm. Với đờng sân bay 24-36cm.

- Độ dốc ngang của mặt đờng BTXM thờng khoảng 1.5 - 2%.

- Tấm bê tông thờng có cấu tạo chiều dầy không đổi. Cũng có khi chiều d y tấm thay

đổi, hai bên mép đợc tăng cờng l m d y hơn ở giữa, tuy nhiên điều n y gây khó khăn cho thi

công vì vậy không nên dùng.

- Tại vị trí góc tấm, l vị trí yếu nhất. Có thể tăng cờng bằng cách bố trí các thanh thép ở

góc tấm.

c). Lớp giãn cách.

Lớp gi n cách có thể l m bằng các vật liệu sau:

- L m bằng giấy dầu: thờng dùng khi lớp móng hở, có khả năng thấm nớc (cát, đá dăm,

cấp phối...). Tác dụng chủ yếu của lớp giấy dầu l ngăn không cho móng cát hút nớc của tấm

bê tông khi bê tông mới đổ v l m giảm ma sát của tấm bê tông với đáy móng, l m cho tấm bê

tông có thể di chuyển khi nhiệt độ thay đổi m không gây nứt bề mặt.

- L m bằng cát trộn nhựa d y 2-5cm (thờng dùng nhựa lỏng từ 2-4% theo khối lợng

hoặc nhũ tơng từ 4-8% theo khối lợng). Lớp cát trộn nhựa đợc l m khi các lớp móng l đá

dăm, đá dăm gia cố xi măng, đất gia cố. Nó có tác dụng tạo phẳng v l m giảm ma sát của

tấm bê tông với đáy móng. Nếu không có cát trộn nhựa có thể l m bằng cát thiên nhiên (tốt nhất

l cát mịn) để tạo phẳng sau đó trải giấy dầu lên.

c) Lớp móng.

Thờng bằng đất gia cố, cát gia cố xi măng, cấp phối đá dăm, cấp phối đá dăm gia cố xi

măng, bê tông nghèo hoặc đá dăm.

Hiện chỉ l m lớp móng cát trên các đờng có ít xe chạy v xe tải trọng nhẹ.

Chiều d y lớp móng do tính toán quyết định.

6.3.2. Cấu tạo khe nối mặt đờng bê tông xi măng.

a) Tác dung khe nối.

Khi có sự thay đổi nhiệt độ, trong tấm bê tông sẽ xuất hiện ứng suất nhiệt do tầm bê tông

co, gi n. Để giảm bớt ứng suất n y, không cho bê tông xuất hiện các đờng nứt, cần phải chia

tấm bê tông th nh từng tấm riêng rẽ bằng các khe nối dọc v ngang.

Các khe nối n y có mục đích cụ thể nh sau:

- Bảo đảm khả năng biến dạng bình thờng của tấm bê tông (co, d n, uốn vồng) do sự thay đổi

nhiệt độ, độ ẩm.



- Giảm bớt các vết nứt xuất hiện trong tấm bê tông do sự bất lợi về chế độ thuỷ nhiệt của

nền đờng gây ra.

126



www.giaxaydung.vn



- Bảo đảm sự tiếp xúc bình thờng giữa các tấm bê tông khi không thể thi công cùng thời

điểm.

Có 3 loại khe nối trong mặt đờng bê tông xi măng: khe co, khe d n v khe nối dọc.



Hình 6.5. Sơ đồ bố trí khe co, gi n, v khe dọc.

(1- Khe d n, 2- Khe co, 3- Khe dọc, 4- Thanh truyền lực)



Chú ý: Để truyền lực giữa các tấm, tránh vỡ cạnh v mép tấm, phải bố trí thanh truyền lực

bằng thép trơn, đờng kính = 18-24mm, chiều d i 40-60cm, một đầu quét nhựa lỏng hoặc nhũ

tơng để có thể chuyển vị tự do.



a) Không có thanh truyền lực.



b) Có thanh truyền lực.

Hình 6.6. Tác dụng của thanh truyền lực để truyền lực.



Hình 6.7. Bố trí thanh truyền lực để truyền lực giữa các tấm.



b) Khe dãn.

- Mục đích: khe d n l m cho tấm bê tông có thể d n ra khi nhiệt độ tăng.

- Khi đổ bê tông theo từng vệt liên tục thì bố trí khe d n có thanh truyền lực. Khi đổ bê

tông từng tấm một theo phơng pháp thủ công thì thờng l m khe d n kiểu ng m.



127



www.giaxaydung.vn



- Để đảm bảo cho tấm bê tông có thể d n d i v giảm bớt lực nén ở hai đầu tấm, cần phải

bố trí tấm đệm đ n hồi bằng gỗ mềm trong khe d n. Tấm đệm n y thờng l m thấp hơn mặt tấm

bê tông 3 cm, trên chèn ma tít v o.

- Bề rộng khe d n khoảng 20 - 25 mm khi khoảng cách giữa hai khe d n từ 25 - 40 m.

- Các thanh truyền lực bố trí song song với mặt tấm bê tông, cách nhau khoảng 30 - 40

cm bố trí một thanh, gần hai mép ngo i tấm giảm xuống còn 15 - 20 cm.

- Chiều d i, đờng kính thanh truyền lực chọn phụ thuộc v o chiều dầy tấm bê tông.

Chiều dầy tấm, cm



22 - 24



20 - 22



18 - 20



Đờng kính thanh, mm

Chiều d i thanh, mm



24 - 26

60 - 70



20 - 22

50 - 60



18 - 20

40 - 50



- Khe d n có thể có các loại sau:



Hình 6.8. Khe d n có thanh truyền lực.

1- Thanh truyền lực. 2- Ma tít nhựa. 3- ống tôn hoặc cát tông.

4-Tấm gỗ đệm d y 1.5 ữ2cm. 5- Mạt ca tẩm nhựa. 6- Thép cấu tạo 6. 7- Quét nhựa.



`



Hình 6.9. Khe d n có tấm đỡ bê tông.

1-Ma tít nhựa. 2-Tấm đỡ bê tông.



Hình 6.10. Khe d n kiểu ng m.

1-Ma tít nhựa.

2-Tấm gỗ đệm d y 1.5 ữ2cm.



c) Khe co.

- Mục đích: l m cho tấm bê tông có thể co v o khi nhiệt độ giảm.

128



www.giaxaydung.vn



- Khi đổ bê tông liên tục theo từng vệt, thờng l m khe co giả, khi đổ bê tông từng tấm

theo phơng pháp thủ công thờng dùng khe co kiểu ng m.



Hình 6.11. Khe co kiểu ng m.

2-Ma tít nhựa. 3-Quét nhựa bi tum.



Kích thớc a, b, c của khe co kiểu ng m có thể lấy nh sau:

Chiều dầy tấm bê tông



Các kích thớc của ng m, cm



(cm)



a



b



c



l (chiều d i đua ra)



18

20

22

24

26

28

30

35

40



6

7

7.5

8

9

9.5

10

12

13.5



6

6

7

8

8

9

10

11

13



6

7

7.5

8

9

9.5

10

12

13.5



3.5

4.0

4.0

4.0

4.5

4.5

5.0

5.0

5.0



- Khe co giả: l m giảm yếu tiết diện ngang của tấm bê tông đi ít nhất l 1/3 chiều d y

tấm. Khi bê tông chịu kéo do co ngót thì mặt đờng bị nứt tại vị trí khe v tách ra th nh từng tấm

riêng rẽ.

Có thể dùng máy xẻ khe hoặc đặt trớc một thanh gỗ xuống dới trớc khi đổ bê tông, tại

vị trí n y tiết diện mặt đờng sẽ bị thu hẹp lại. Nếu dùng thanh gỗ để tạo khe thì nên dùng một

thanh thép mỏng rạch lên bề mặt bê tông tại vị trí có khe co để vết nứt th nh một đờng thẳng.

Trong khe co, có thể bố trí hoặc không bố trí các thanh truyền lực. Nếu đặt thanh truyền

lực thì khoảng cách giữa các thanh truyền lực khoảng 1 m.



Hình 6.12. Khe co có thanh gỗ giảm yếu tiết diện.

1-Thanh truyền lực. 2-Ma tít nhựa. 3-Quét nhựa bi tum. 4- Thanh gỗ để giản yếu tiết diện



129



www.giaxaydung.vn



Hình 6.13. Khe co xẻ trong bê tông đ đông cứng.

1-Thanh truyền lực. 2-Ma tít nhựa. 3-Quét nhựa bi tum.



Hình 6.14. Máy xẻ trong bê tông đ đông cứng.



Hình 6.15. Khe sau khi cắt.



d) Khe dọc.

Khe dọc l một dạng của khe co v có thể bố trí theo kiểu khe co giả khi đổ tấm bê tông

liên tục theo dải hoặc kiểu ng m khi đổ thủ công từng tấm một.

Để tránh cho cho khe dọc không mở rộng miệng, các thanh truyền lực trong khe dọc đợc

đặt cố định trong bê tông (không quét nhựa đờng), tạo nền những khớp mềm trong mặt đờng.

Bố trí cự ly khe dọc: căn cứ v o điều kiện thi công, bề rộng mặt đờng m ta chia tấm cho

phù hợp. Thờng, khoảng cách giữa các khe dọc không đợc quá 4.5m v thờng bằng bề rộng

một l n xe.

e) Khe thi công.

Thờng tồn tại cuối ca thi công v nên bố trí trùng khe d n hoặc co.

6.4. yêu cầu vật liệu mặt đờng bê tông xi măng.

6.4.1. Yêu cầu đối với Bê tông làm đờng.

130



www.giaxaydung.vn



Th nh phần, tính chất v yêu cầu đối với bê tông l m mặt đờng khác nhiều so với các

loại bê tông dùng trong xây dựng dân dụng, thuỷ lợi,...

- Bê tông l m đờng trực tiếp chịu tác dụng của tải trọng xe chạy, tác dụng của điều kiện

khí hậu thời tiết, của điều kiện địa hình, địa chất v chế độ thuỷ nhiệt của khu vực xây dựng.

- Để cho bê tông chịu đợc các tác dụng trên đây m không bị phá hỏng thì bê tông xi

măng phải có đủ cờng độ cần thiết, có khả năng chống b o mòn lớn v đủ độ nhám.

Kết quả nghiêm cứu cho thấy, dùng bê tông có cờng độ chịu nén trên 30 MPa sẽ đảm

bảo đợc điều kiện ổn định chống m i mòn trong điều kiện khai thác bình thờng.

Tỷ số giữa cờng độ kéo uốn v cờng độ nén (Rku/Rn) có thể đặc trng cho khả năng

biến dạng của bê tông l m đờng. Khi tỷ số n y c ng cao thì khả năng chống biến dạng, dự trữ

cờng độ c ng lớn, tức khả năng chịu mỏi của bê tông c ng cao.



6.4.2. Yêu cầu đối với vật liệu trộn Bê tông.

a) Yêu cầu với xi măng.

- Xi măng dùng l m mặt đờng phải l loại xi măng poóclăng mác30, 40 MPa (PC40,

PC30), riêng l m lớp móng có thể dùng xi măng pooclang xỉ lò cao mác không dới 30 MPa.

Mác xi măng đợc chọn theo mác bê tông, thông thờng mác xi măng phải cao hơn. Nếu không

đảm bảo yêu cầu n y thì phải tăng lợng xi măng, điều n y sẽ không kinh tế.

- Không cho phép trộn các chất phụ gia trơ nh cát nghiền bột đá hoặc chất hoạt tính (tro

bay, xỉ nghiền,...) v o xi măng, bởi vì các chất n y sẽ l m kém phẩm chất của hỗn hợp v ảnh

hởng đến sự đông cứng bình thờng của bê tông. Vì vậy chỉ dùng xi măng poóclăng có sủ dụng

chất phụ gia khoáng vật để l m lớp móng.

- Thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng phải đủ để có thể thi công hỗn hợp (tối thiểu

120).

b) Yêu cầu với cát.

- Cát dùng trong bê tông l m đờng l cát thiên nhiên, cát nghiền v cát cải thiện (cát

thiên nhiện trộn thêm với cát xay).

- Th nh phần hạt: đặc trng bằng mô đuyn độ lớn Mk v lợng cát còn sót lại trên s ng

0.63 mm

- Không cho phép dùng cát hạt mịn (Mk < 1.5) để l m lớp mặt, nếu l m thì phải trộn thêm

cát hạt lớn hay cát xay. Cho phép dùng cát hạt nhỏ trong xây dựng lớp móng.

- Với cát dùng l m lớp mặt, phải dùng cát hạt lớn (Mk 2.5) với lợng sót lại trên s ng

0.63 mm không dới 30%, có thể dùng cát hạt nhỏ với lợng sót trên s ng 0.63 mm không dới

10%.

- H m lợng bụi, sét không quá 2% với cát thiên nhiên, không quá 5% với cát nghiền.

- H m lợng hạt > 5 mm trong cát không đợc quá 5%, h m lợng các hạt nhỏ hơn 0.14

mm không quá 10%

- Cát nghiền dùng trong bê tông lớp mặt phải đợc nghiền từ đá phún xuất có cờng độ

nén không dới 80 MPa. Nếu dùng l m lớp dới thì có thể nghiền từ đá vôi có cờng độ không

dới 80 MPa hay đá trầm tích có cờng độ không dới 40 MPa.

131



www.giaxaydung.vn



c) Yêu cầu với đá.

- Th nh phần cấp phối của đá dăm, đá sỏi dùng l m mặt đờng bê tông xi măng phải tuân

theo một cấp phối nhất định.

- Cốt liệu hạt lớn của bê tông xi măng l đá dăm nghiền từ đá gốc, từ cuội sỏi hoặc từ xỉ

lò cao với Dmax = 40 mm khi l m lớp mặt, Dmax = 70 mm khi l m lớp móng.

- Nếu dùng đá dăm nghiền từ sỏi cuội hoặc sỏi sạn thì yêu cầu phải rửa sạch, h m lợng

bùn sét không quá 2%.

- Đá dăm phải có dạng hình khối, h m lợng hạt dẹt không quá 25% theo khối lợng.

- H m lợng các hạt có cờng độ thấp trong cốt liệu hạt lớn không đợc quá 7% theo

khối lợng với lớp trên, không quá 10% với lớp dới.

- Yêu cầu đối với đá gốc để sản xuất cốt liệu lớn của bê tông l m mặt đờng nh sau:

Cờng độ chịu nén giới hạn của

đá gốc bão ho nớc, MPa



Loại cốt liệu lớn



Độ m i mong Los-Angeles



Lớp mặt



Lớp móng



Lớp mặt



Lớp móng



120

80

-



80

30

-



25

40

30



45

50

50



+ Đá dăm sản xuất từ đá phún xuất

+ Đá dăm sx từ đá trầm tích v biến chất

+ Đá dăm v đá sỏi sx từ xỉ lò cao



Lợng lọt qua s ng %



Lợng sót tích luỹ trên s ng %



- Cũng có thể dùng sỏi suối để l m cốt liệu sản xuất bê tông xi măng. Nhng cờng độ

kéo uốn của BTXM sỏi không bằng BTXM đá dăm. Nhng dùng sỏi sẽ tận dụng đợc vật liệu

địa phợng, đỡ tốn công đầm nèn.

- Để bảo đảm th nh phần hạt của cốt liệu hạt không thay đổi trong quá trrình thi công thì

phải phân cốt liệu lớn ra l m hai nhóm:

Với Dmax = 70 mm, chia l m hai nhóm: 5 - 40 mm v 40 - 70 mm.

Với Dmax = 40 mm, chia l m hai nhóm: 5 - 20 mm v 20 - 40 mm.

- Th nh phần cấp phối của đá dăm, đá sỏi dùng l m mặt đờng bê tông xi măng phải tuân

theo qui luật cấp phối. Tỷ số giới hạn của từng nhóm hạt tính theo lợng đá còn sót lại trên s ng,

bảo đảm cho đá có th nh phần hạt tốt nhất, với độ rỗng không quá 45% nh sau:

Dmin = 100-50%; 0,5(Dmax + Dmin) = 40-70%; Dmax = 5-0%; 1,25Dmax = 0%

Nếu biểu diễn trên đồ thị, ta sẽ đợc phạm vi có th nh phần hạt tốt nhất của vật liệu đá l

phần có gạch chéo. Các loại đá dăm, đá sỏi có th nh phần nằm ngo i phạm vi gạch chéo n y đều

không đạt yêu cầu.



Dmin



0,5(Dmax + Dmin)



Dmax



1,25Dmax



132



www.giaxaydung.vn



Hình 6.16. Đồ thị biểu diễn th nh phần hạt tốt nhất của vật liệu (củ khoai tiêu chuẩn).



d) Yêu cầu đối với nớc.

- Nớc l th nh phần quan trọng để tạo th nh hỗn hợp bê tông xi măng. Nớc thực hiện

phản ứng hoá học với với các khoáng vật của xi măng để tạo th nh đá xi măng l chất kết dính

của bê tông. Phải dùng nớc không chứa các chất có hại cho xi măng v cốt thép.

- Không dùng nớc có h m lợng muối ho tan trên 5000 mg/lít, trong đó lợng mới

2SO4 không quá 2700 mg/l, bởi vì nếu cao hơn sẽ gây ra hiện tợng ăn mòn đá xi măng.

- Độ pH của nớc không đợc nhỏ hơn 4 v tốt nhất nên dùng nớc uống đợc.

- H m lợng nớc trong bê tông rất quan trọng. Vì đặc tính của bê tông mặt đờng l thi

công trên một diện rộng, lại đặt trực tiếp trên nền đất. Do vậy h m lợng nớc thờng lớn hơn

trong bê tông cấu kiện. Tuy nhiện chon h m lợng nớc bao nhiêu phải đợc tính toán căn cứ cả

v o điều kiện thi công, điều kiện thời tiết.

e) Chất phụ gia:

- Chất phụ gia đông cứng nhanh thờng l muối CaCl2 v NaCl. Không dùng loại n y cho

mặt đờng bê tông xi măng có bố trí cốt thép vì gây ăn mòn.

- Chất phụ gia tăng dẻo thờng đợc chế biến từ b giấy, ở nớc ta đ chế tạo đợc gọi l

dung dịch đen. Trộn chất phụ gia n y với h m lợng 0.15 - 0.2% khối lợng xi măng thì độ sệt

của hỗn hợp bê tông có thể thay đổi trong phạm vị rộng, do đó có thể giảm nhỏ tỷ lệ N/X, tuy

nhiên khi tăng tỷ lệ phụ gia n y quá 1% thì độ sệt của bê tông không tăng lên nữa.

- Chất phụ gia hút khí có tác dụng nâng cao độ ổn định nhiệt của bê tông đ đông cứng, vì

vậy nó đợc sử dụng khi đổ bê tông ở nhiệt độ thấp.

6.4.3. Đối với vật liệu chèn khe.

Để cho nớc không thấm qua các khe nối, l m hỏng móng v nền đờng, phải chèn kín

ma tít nhựa v o các khe co d n của mặt đờng bê tông xi măng.

Ma tít nhựa phải thoả m n các yêu cầu sau:

- Dính bám chắc với bê tông trong bất kỳ điều kiện thời tiết n o.

- Phải đủ độ đ n hồi, có đủ khả năng biến dạng ở nhiệt độ thấp (không bị nứt), đòng thời

không bị chảy v phùi lên mặt đờng khi nhiệt độ cao.

- Không thấm nớc.

- Không hoá cứng theo thời gian.

- Có m u sắc gần giống m u của bê tông.

Hiện nay vẫn cha tìm đợc loại matít nhựa thoả m n ho n to n các yêu cầu trên nên

trong quá trình sử dụng, sau mỗi lần matit nhựa bị hỏng cần phải rửa sạch v chèn khe lại.

Th nh phần của matit nhựa có thể gồm: bitum, bột cao su tái sinh, bột amiăng, bột đá vôi.



6.5. Trình tự thi công mặt đờng bê tông xi măng đổ tại chỗ.

6.5.1. Chuẩn bị móng.

133



www.giaxaydung.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6. Mặt đường BTXM

Tải bản đầy đủ ngay(245 tr)

×