Tải bản đầy đủ - 245 (trang)
Chương 5. Các loại mặt đường có sử dụng nhựa

Chương 5. Các loại mặt đường có sử dụng nhựa

Tải bản đầy đủ - 245trang

Độ dính bám của nhựa với bề mặt đá: phụ thuộc nhiều v o nguồn gốc v phơng pháp

chế biến nhựa, phụ thuộc v o hoạt tính bề mặt, v o độ nhớt của nhựa, phụ thuộc v o tính chất v

độ ẩm của đá, v o ái lực phân tử v ái lực hoá học của nhựa với đá.

Trong cùng điều kiện, loại nhựa n o có tính quánh(*) c ng lớn thì độ dính bám của nhựa

v đá c ng lớn. Nhng tính quánh của nhựa thay đổi theo nhiệt độ, vì thế m độ dính bám của

nhựa với đá cũng thay đổi. Do vậy, nên chọn loại nhựa có tính quánh cao v ít thay đổi theo

nhiệt độ để độ dính bám của nhựa với đá cao v ổn định.

Nhng xét v mặt thuận lợi trong thi công, nhựa có tính quánh c ng nhỏ thì tính linh động

c o cao, nên c ng dễ thi công (dễ bọc các viên đá, dễ trộn, dễ rải v đầm nèn). Điều n y lại trái

ngợc với yêu cầu về độ dính bám tốt với đá. Để dung ho , ta chọn nhựa có tính quánh cao v

khi thi công thì đun nóng nhựa đến nhiệt độ thi công, lúc n y nhựa sẽ rất linh động, cho phép

việc thi công đợc dễ d ng v khi nguội đi, nhựa sẽ trở về trạng thái ban đầu, có độ dính bám tốt

với đá.

Tác dụng hoá lý giữa nhựa v đá đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao v giữ vững

lực dính bám của nhựa với đá. Thực tế, đối với tất cả các loại đá thì độ dính bám của đá đối với

nớc cao hơn với nhựa. Do vậy, khi đá bị ẩm thì khó dính bám với nhựa v dới tác dụng của

m ng nớc bọc xung quanh viên đá có thể l m bong lớp nhựa. Vì vậy để l m tăng độ dính bám

của nhựa với đá, cần dùng nhựa chứa nhiều th nh phần có hoạt tính bề mặt cao hoặc dùng nhựa

có khả năng tạo những hợp chất không bị ho tan trên bề mặt viên đá.

Có thể l m tăng độ dính bám với đá, tăng độ ổn định với nớc bằng cách sử dụng chất

phụ gia hoạt tính bề mặt pha v o nhựa hay trộn trớc đá với những chất kích động.

Trong quá trình sử dụng, nhựa sẽ bị hoá gi dần theo thời gian. Các chất nhẹ trong nhựa

bay hơi, một số th nh phần của nhựa bị các khoáng vật hấp thụ hoặc các th nh phần dầu, keo của

nhựa trùng hợp tạo th nh các chất mới. Do đó, tính quánh của nhựa tăng lên, nhựa bị cứng lại v

dễ dòn, khả năng chịu biến dạng kém đi. Ngo i ra, do tác dụng của ánh sáng, bức xạ mặt trời,

không khí, sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm l m nảy sinh các phản ứng hoá học tổng hợp, l m thay

đổi tính chất của nhựa.

Dùng nhựa đặc v đun đến nhiệt độ thi công (100 - 1600C, tuỳ theo loại nhựa) đồng thời

rang nóng vật liệu đến nhiệt độ 180 - 2000C l biện pháp tốt nhất để thoả m n các yêu cầu trên.

Vì có thể dùng nhựa có độ nhớt cao để tăng lực dính bám, tăng tính ổn định với nhiệt, ổn định

với thời gian. Đồng thời khi trộn, vật liệu đợc rang nóng triệt ẩm, nhựa đợc nấu chảy lỏng thì

viên đá sẽ đợc bọc một m ng nhựa đều đặn. Hỗn hợp đá-nhựa trộn ở nhiệt độ cao n y có đủ

tính dẻo v độ linh động cần thiết để có thể rải, lu lèn dễ d ng.

Dựa v o đặc tính, chọn nhựa cho thích hợp với từng loại mặt đờng, từng phơng pháp thi

công:

- Nhựa có độ nhớt cao (nhựa đặc) thờng đợc dùng trong phơng pháp trộn nóng, rải

nóng, khi thời tiết khô ráo, nhiệt độ ngo i trời cao.

- Nhựa lỏng: thờng dùng trong phơng pháp rải nguội, vật liệu có cờng độ yếu, hỗn hợp

nhiều hạt nhỏ, vùng khí hậu ẩm ớt, thời tiết lạnh.

90



www.giaxaydung.vn



- Nhũ tơng: dùng trong vùng ẩm ớt, khí hậu lạnh.

(*)



Tính quánh (còn gọi l tính nhớt):

Với nhựa đặc đợc đánh giá bằng độ kim lún, l chiều sâu cắm v o bi tum ở nhiệt độ 250C của kim có

trọng lợng 100g, đờng kính 1 mm trong vòng 5 giây. Độ kim lún c ng thấp thì tính quánh c ng cao v ngợc lại.

Với nhựa lỏng đợc đánh giá bằng độ nhớt, l thời gian để 50 ml bi tum lỏng chảy qua lỗ đáy của dụng cụ

có đờng kính 5mm ở 600C. Độ nhớt c ng cao thì tính nhớt c ng cao.



b) Đối với đá.

Đá phải thoả m n các yêu cầu sau:

- Đá phải sần sùi, sắc cạnh.

- Vì có dùng nhựa nên các yêu cầu về đá có những đặc điểm riêng. Đá có cờng độ cao,

sức chống b o mòn lớn nhng dính bám với nhựa không tốt thì không nên dùng. Đá có cờng độ

yếu (trong phạm vi cho phép) thì dùng cho lớp dới, lớp có chiều dầy lớn v dung trong hỗn hợp

chặt. Một số loại đá có cờng độ yếu, khó lu lèn hay kém chịu b o mòn không dùng đợc để

l m mặt đờng đá dăm nớc lại có thể dùng đợc khi có sử dụng nhựa.

- Đá cần phải thật khô ráo do hầu hết các loại đá đều có ái lực phân tử mạnh với nớc hơn

nhựa. Các loại háo nớc: đá granit, trachit, xiênit, thạch anh...dính bám với nhựa không tốt. Các

loại đá tơng đối ghét nớc hơn: đá vôi, xỉ, đá bazan,.. thì dính bám với nhựa tốt hơn. Các loại đá

háo nớc chỉ nên dùng trong hỗn hợp chặt, tốt hơn cả l nên cho một lợng phụ gia kích động

(độ 2% vôi hay xi măng) để tăng thêm độ dính bám với nhạ.

- Đá cần phải sạch. Bụi bẩn, nhất l m ng đất sét bọc xung quanh viên đá sẽ l m cho nhựa

không dính bám đợc v o bề mặt viên đá.

- Đá mạt, bột đá yêu cầu phải có cùng cờng độ với đá chính.

5.2. Mặt đờng láng nhựa. (22tcn 271-2001)

5.2.1. Khái niệm.

Tới, phun một lớp nhựa trên lớp mặt đờng cũ, mặt đờng vừa mới l m xong, sau đó rải

đá nhỏ v lu lèn chặt để tạo nên một lớp vỏ mỏng, kín, chắc, không thấm nớc, có khả năng chịu

đợc lực đẩy ngang gọi l mặt đờng láng nhựa một lớp. Lặp lại quá trình trên hai hoặc ba lần ta

có mặt đờng láng nhựa hai hoặc ba lớp.

Lớp láng nhựa có tác dụng cải thiện độ bằng phẳng, l m giảm bớt độ b o mòn của mặt

đờng, nâng cao độ nhám, giữ kín mặt đờng không để nớc mặt thấm xuống do vậy cải thiện

chế độ thuỷ nhiệt giúp mặt đờng bền vững hơn. Đồng thời không gây bụi.

Theo qui định, lớp láng nhựa không đợc đa v o tính toán cờng độ mặt đờng, vì thế

trớc khi láng nhựa, kếu cấu mặt đờng phải đảm bảo yêu cầu về cờng độ v các yếu tố hình

học nh thiết kế quy định. Nếu l mặt đờng cũ thì phải đợc sửa chữa để phục hồi trắc ngang v

hình dạng nh ban đầu.



5.2.2. Nguyên lý hình thành cờng độ.



91



www.giaxaydung.vn



Cờng độ hình th nh chủ yếu do lớp móng bên dới còn lớp láng nhựa chỉ đóng vai trò

chất dính kết bề mặt.



5.2.3. Cấu tạo mặt đờng.

Độ dốc ngang mặt đờng 3 4%.

Độ dốc ngang lề 4 - 6% tuỳ theo vật liệu l m lề.



5.2.4. Phân loại.

- Căn cứ v o lợng tới nhựa v ra đá ta chia ra ba loại;

+ Láng nhựa 1 lớp: tới nhựa 1 lần v ra đá 1 lần, chiều dầy 1 -1.5cm. Thờng

dùng láng nhựa một lớp khi:

./ Khi lớp láng nhựa cũ bị b o mòn, h hỏng.

./ Khi mặt đờng nhựa cũ bị b o mòn (bạc đầu), trơn trợt.

+ Láng nhựa 2 lớp: tới nhựa 2 lần v ra đá 2 lần, chiều dầy 1.5-2.5cm. Thờng

dùng láng nhựa hai lớp khi:

./ Khi cần tăng thêm độ nhám, phục hồi độ nhám v độ bằng phẳng cho các

loại mặt đờng khác nhau.

./ Khi cần l m lớp bảo vệ v nâng cao chất lợng khai thác của mặt đờng

đá dăm v mặt đờng cấp phối đá dăm có hoặc không gia cố với xi măng hoặc các

chất liên kết vô cơ khác.

+ Láng nhựa 3 lớp: tới nhựa 3 lần v ra đá 3 lần, chiều dầy 3 3.5cm. Thờng

dùng láng nhựa ba lớp khi cần bảo vệ v nâng cao chất lợng khai thác của mặt đờng có lu

lợng xe lớn hơn 80xe/ng y đêm (đ quy đổi ra trục tính toán) m cha có điều kiện l m lớp bê

tông nhựa lên trên.

- Căn cứ v o biện pháp thi công:

+ Thi công lớp láng nhựa bằng phơng pháp tới: tới nhựa lên lớp mặt đờng, sau

đó ra đá phủ kín v lu lèn. Đây l phơng pháp phổ biến vì nó thi công đơn giản,

phù hợp với điều kiện thi công ở nớc ta

+ Thi công lớp láng nhựa theo phơng pháp rải hỗn hợp đá nhựa đ trộn sẵn.

- Theo phơng pháp thi công sử dụng nhựa:

+ Lớp láng mặt dùng nhựa dới hình thức nhựa nóng.

+ Lớp láng mặt dùng nhựa dới hình thức nhũ tơng.



5.2.5. Yêu cầu vật liệu



(áp dụng cho lớp láng mặt dới hình thức nhựa nóng).



a) Yêu cầu với đá.

-Đá dùng trong lớp láng nhựa phải đợc xay từ đá tảng, đá núi. Có thể dùng sỏi cuội xay

với yêu cầu phải có trên 90% khối lợng hạt nằm trên s ng 4.75mm v có ít nhất hai mặt vỡ.

Không đợc dùng đá xay từ đá mắc nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.

- Đá phải thoả m n các chỉ tiêu cơ lý sau:



92



www.giaxaydung.vn



Giới hạn



Chỉ tiêu cơ lý của đá



Phơng pháp thí nghiệm



cho phép



1- Cờng độ nén (MPa)

- Đá xay từ đá mắc ma, biến chất:

- Đá xay từ đá trầm tích



100

800 (600)



2- Độ hao mòn Los Angeles (LA), (%)

- Đối với đá mắc ma, biến chất:

- Đối với đá trầm tích



TCVN-1772-87

(Lấy chứng chỉ từ nới sản xuất đá)



25 (30)



AASHTO T 96-87



35 (40)



3- H m lợng sỏi cuội xay vỡ (ít nhất 2

mặt vỡ) nằm trên s ng 4.75mm



90



Bằng mắt kết hợp xác định bằng s ng.



4- Tỷ số nghiền cuội sỏi in = Dmax/dmin



4



Bằng mắt kết hợp xác định bằng s ng.



Đạt yêu cầu



Theo 22TCN 63-84



5- Độ dính bám của đá với nhựa



Ghi chú:

Các trị số trong () dùng cho đờng cấp 40 trở xuống.



- Kích cỡ đá: Tuỳ theo láng nhựa 1 lớp, 2 lớp hay 3 lớp m chọn kích cỡ đá thích hợp theo

bảng sau:

dmin



Dmax



danh định



danh định



16 (5/8) đến 19 (3/4)



16



20



9.5 (3/8) đến 16 (5/8)



10



16



4.75 (No4) đến 9.5 (3/8)



5



10



Cỡ đá (d/D) mm



Chi chú

Để tiện khi gọi tên, kích cỡ

đá đ đợc l m tròn



Kích cỡ đá phải thoả m n các yêu cầu sau:

+ H m lợng hòn đá có D > Dmax cũng nh D < Dmin không quá 10% theo khối

lợng.

+ Lợng hạt to quá cỡ (>D+5cm) không quá 3% theo khối lợng.

+ Lợng hạt nhỏ quá cỡ (<0,63d) không quá 3% theo khối lợng.

+ Lợng hạt dẹt không quá 5% theo khối lợng.

- Lợng hạt mềm yếu v phong hoá không quá 3% khối lợng.

- Đá phải có dạng hình khối sắc cạnh.

- Đá dùng l m mặt đờng phải sạch, không đợc lẫn cỏ rác, lá cây. Lợng bụi sét (xác

định bằng phơng pháp rửa) không quá 2% theo khối lợng. Lợng hạt sét dới dạng vón hòn

không quá 0.25% theo khối lợng.

- Yêu cầu đá phải khô, nghĩa l không có những vết ẩm nhìn thấy đợc.

- Độ dính bám của nhựa với đá: phải từ đạt yêu cầu trở lên theo 22TCN 63-84.

b) Đối với nhựa.

- Lớp láng nhựa dùng nhựa đặc gốc dầu mỏ, có độ kim lún 60/70 đun đến nhiệt độ 160oC

khi tới. Tuỳ theo vùng khí hậu nóng v loại đá có thể dùng loại nhựa 40/60. Các loại nhựa n y

phải thoả m n yêu cầu kỹ thuật theo 22TCN 227-95.

- Nhựa dùng để tới thấm bám trên mặt lớp mặt đờng l loại nhựa lỏng có tốc độ đông

đặc trung bình MC70 hoặc MC30. Nếu dùng nhựa đặc 60/70 pha dầu hoả thì tỷ lệ dầu l 35-40%

v tới ở nhiệt độ 60oC. Có thể dùng nhũ tơng phân tích vừa hoặc chậm để tới.

93



www.giaxaydung.vn



Chú ý: Khi bảo quản nhựa ngo i trời bị lẫn nớc ma, lúc đun nhựa đến nhiệt độ nóng

chảy phải đề phòng nhựa bị bồng lên vì nớc bốc hơi v tr o ra khỏi thùng đun gây chảy nhựa.

5.2.6. Xác định lợng vật liệu trong mặt đờng láng nhựa.

a) Xác định lợng đá.

Khi láng nhựa: Nếu ít đá thì nhựa sẽ trồi lên v sinh l n sóng hoặc dính bám v o bánh xe

khi nhiệt độ cao. Nếu nhiều đá quá thì không kinh tế vì đá, sỏi thừa sẽ bắn ra ngo i gây l ng phí,

gây nguy hiểm cho ngời đi bộ.

Lợng cốt liệu đá, sỏi dùng trong lớp láng nhựa có thể lấy theo công thức kinh nghiệm

sau: (Tính cho 1 lớp láng)

V=A



(d + D)

A2

với A =

100

2



Trong đó:

V: lợng đá dăm hay đá sỏi tính bằng dm3/m2

d, D: kích thớc cỡ đá nhỏ nhất v lớn nhất dùng để láng mặt (mm)

Ngo i ra còn thêm v o V một lợng đá dự trữ vì có một số đá bị bắn ra ngo i mặt đờng do xe

chạy trong thời gian lớp láng cha hình th nh cờng độ.

A = 20mm thì thêm v o một lợng 1.5dm3/m2.

A = 10mm thì thêm v o 1.2 dm3/m2.

A = 5mm thì thêm v o 1.0 dm3/m2.



b) H m lợng nhựa.

Lợng nhựa để láng mặt cần phải đủ để lấp các lỗ trống giữa các viên đá nhỏ đến độ cao

bằng 2/3 chiều dầy của lớp đá láng mặt. Nếu ít nhựa quá, đá, sỏi dễ bị bong bật khi xe chạy, nếu

nhiều nhựa thì cả bề dầy của lớp đá láng mặt sẽ bị phủ kín nhựa, do đó mặt đờng không đủ độ

nhám, trơn trợt khi ẩm ớt, mềm dẻo, dễ sinh l n sóng v các biến dạng trợt khi nhiệt độ cao.

Có thể xác định h m lợng nhựa bằng công thức kinh nghiệm sau: công thức n y cho ta

xác định lợng nhựa phụ thuộc v o lợng đá dùng, hình dạng viên đá v tình trạng của lớp mặt

đờng cần láng nhựa lên trên:

q = a + bV

Trong đó:

q: lợng nhựa cần thiết để l m lớp láng mặt (l/m2)

V: lợng đá cần thiết để láng mặt ( dm3/m2)

a: hệ số phụ thuộc v o bề mặt lớp mặt đờng cần lớp láng nhựa lên trên.

a = 0: lớp mặt kín

a = 0.2-0.34: lớp mặt bình thờng.

a = 0.59: lớp mặt hở hoặc có vết nứt.

b: hệ số phụ thuộc v o hình dạng của đá, sỏi

b = 0.07: đá, sỏi đợc đập, xay có hình dạng lập phơng.

b = 0.06: đá, sỏi đợc đập, xay v trộn sơ bộ trớc với một ít nhựa

b = 0.09: đá, sỏi tự nhiên có hình dạng tròn.



Theo 22TCN 271-2001, quy định lợng đá v nhựa nh sau:

94



www.giaxaydung.vn



Loại

láng

mặt

Một lớp

Hai lớp



Chiều

dầy (cm)

1

1.5

2 2.5

3 3.5



Ba lớp



Nhựa

Thứ tự



Đá nhỏ



Lợng nhựa

2



Thứ tự



Kích cỡ



Lợng đá



tới



(kg/m )



rải



(mm)



(dm3/m2)



Chỉ 1 lần

Chỉ 1 lần

Lần thứ 1

Lần thứ 2

Lần thứ 1

Lần thứ 2

Lần thứ 3



1.2 *

1.5 (1.8)

1.5 (1.8)

1.2

1.7 (1.9)

1.5

1.1



Chỉ 1 lần

Chỉ 1 lần

Lần thứ 1

Lần thứ 2

Lần thứ 1

Lần thứ 2

Lần thứ 3



5/10

10/16

10/16

5/10

16/20

10/16

5/10



10-12

15-17

14-16

10-12

18-20

14-16

9-11



Ghi chú

(*): Chỉ dùng khi láng nhựa trên mặt đờng nhựa cũ có lu lợng xe ít.

(): đây l lợng nhựa khi láng lớp đá dăm lớp mới

Định mức trên cha kể lợng nhựa thấm.



5.2.7. Trình tự thi công lớp mặt đờng láng nhựa.

a) Công tác chuẩn bị.

Chuẩn bị mặt bằng thi công: tuỳ theo mặt đờng cần láng nhựa m có các công tác chuẩn

bị mặt bằng thi công khác nhau :

- Mặt đờng cấp phối đá dăm :

+ Nếu l mặt đờng mới thì phải tiến h nh nghiệm thu độ chặt, kích thớc hình

học, độ bằng phẳng...Nếu l mặt đờng cũ thì các công việc sửa chữa lồi, lõm, vá ổ g , bù vênh

phải đợc thực hiện xong trớc đó ít nhất 2-3 ng y.

+ L m sạch mặt đờng bằng chổi quét hoặc thổi bằng hơi ép. Nếu dùng xe chải

quét đờng cần thận trọng sao cho không l m bong bật các cốt liệu ở trên mặt đờng. Nếu mặt

đờng có nhiều bụi, bùn thì dùng nớc rửa sạch, v chờ cho mặt đờng khô ráo mới tiến h nh

tới nhựa thấm.

+ Tới nhựa thấm bám với tiêu chuẩn 1-1.3 kg/m2. Lợng nhựa n y vừa đủ để

thấm nhập sâu v o bề mặt lớp đá dăm độ 5-10mm v bọc các hạt bụi còn lại trên bề mặt lớp cấp

phối để tạo dính bám tốt với lớp láng nhựa, tuy nhiên không đợc để lại những vệt nhựa hay

m ng nhựa d y trên bề mặt đờng vì sẽ l m trợt lớp láng mặt sau n y.

- Đối với mặt đờng cấp phối đá dăm gia cố xi măng, mặt đờng đất gia cố xi măng, vôi...

thì công tác chuẩn bị cũng tiến h nh nh trên nhng lợng nhựa thấm bám chỉ cần 0.8-1 kg/m2.

- Đối với mặt đờng đá dăm l m mới, khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ không phải thực hiện

công tác tới nớc, rải cát, tới nhựa thấm bám. Đối với mặt đờng đá dăm cũ, cần vá ổ g , sửa

mui luyện phục hồi trắc ngang v độ bằng phẳng v phải đợc thực hiện xong trớc đó ít nhất 23 ng y. Sau đó quét sạch bụi bẩn, tới nhựa thấm bám theo tiêu chuẩn 0.8 kg/m2.

- Đối với các mặt đờng cũ có dùng nhựa (bê tông nhựa, láng nhựa, thấm nhập nhựa...) thì

phải vá ổ g , trám khe nứt, bù vênh trớc khi láng nhựa ít nhất 2 ng y. L m sạch mặt đờng v

tới nhựa thấm bám.

95



www.giaxaydung.vn



Chuẩn bị các thiết bị thi công gồm:

- Xe quét chải v rửa mặt đờng.

- Máy hơi ép hoặc chổi quét.

- Máy tới nhựa, ô doa tới nhựa.

- Xe rải đá, thiết bị rải đá lắp v o ô tô hoặc ky ra đá.

- Lu bánh lốp, tải trọng mỗi bánh 1.5-2.5T, chiều rộng bánh tối thiểu 1.5m.

- Lu bánh thép 6-8T

b) Công tác vận chuyển đá.

Đá dùng l m lớp láng mặt phải đợc vận chuyển ra công trờng trớc khi tới nhựa, có

thể đổ th nh đống ở lề đờng hoặc đổ trực tiếp v o xe rải đá chuyên dùng.

c) Công tác đun v tới nhựa nóng.

- Nhựa phải đun đến nhiệt độ thi công (160o với nhựa 60/70, 170o với nhựa 40/60).

- Có thể tới bằng thủ công hoặc xe phun tới nhựa hoặc máy tới nhựa.



Hình 5.1. Xe phun tới nhựa chuyên dụng.



- Khi tới bằng xe phun tới nhựa phải chú ý các điểm sau:

+ Phải xác định tơng quan giữa tốc độ xe, tốc độ của d n phun, chiều rộng phân

bố của d n phun, góc đặt của lỗ phun nhằm đảm bảo lợng nhựa phun ra trên 1m2 phù hợp với

định mức (sai số 5%). Thờng Vxe tới = 5-7km/h.

+ Để tránh nhựa không đều tại những chỗ xe bắt đầu chạy v khi xe dừng lại cần

rải một băng giấy d y hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đờng tại những vị trí ấy.

+ ở những chỗ trên mặt đờng cha có nhựa thì dùng thủ công để tới bổ sung.

+ Nếu láng nhựa từ hai lớp trở lên, cần phải tới so le các mối nối ngang v dọc

giữa lớp trên v dới.

+ Khi thi công đoạn dốc (>4%): phun từ dới dốc lên trên.

- Khi tới nhựa bằng thủ công: phải tới dải n y chồng lên dải kia khoảng 2-5cm. Ngời

tới phải khống chế bớc chân để lợng nhựa tới đợc đều. Chiều d i mỗi dải tới phải tính

toán sao cho nhựa chứa trong bình đủ để tới theo định mức quy định.

d) Công tác rải đá.

- Có thể dùng xe rải đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá móc sau thùng ô tô hoặc

dùng thủ công.

96



www.giaxaydung.vn



Hình 5.2. Xe rải đá con chuyên dụng.



- Khi rải đá bằng xe chuyên dụng thì phải đảm bảo yêu cầu sau:

+ Đảm bảo bánh xe luôn đi trên bề mặt lớp đá vừa đợc rải, không để nhựa dính

v o lốp xe (nếu rải bằng thiết bị rải đá móc sau thùng ô tô thì phải đi lùi).

+ Tốc độ v khe hở của thiết bị đợc điều chỉnh thích hợp tuỳ theo lợng đá cần rải

2

trên 1m .

+ Đảm bảo đá nhỏ phải đợc rải đều khắp mặt đờng đ đợc phun tới nhựa

nóng, các viên đá phải nằm sát nhau, phủ kín mặt nhựa nhng không đợc nằm chồng lên nhau.

+ Việc bù phụ đá ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa v những viên đá

chồng lên nhau phải tiến h nh ngay trong lúc xe rải đá đang hoạt động v phải kết thúc trong

những lợt lu đầu tiên.

- Nếu rải đá bằng thủ công (dùng ky ra đá hoặc dùng xe cải tiến đi lùi) thì đá phải đợc

đổ th nh đống ở lề đờng đ đợc quét sạch, cự ly v thể tích mỗi đống đá phải tính toán sao cho

đảm bảo lợng đá trên 1m2. Rải đá đến đâu, dùng chổi quét cho đá đều khắp v kín mặt đến đấy.

e) Công tác lu lèn.

- Dùng lu bánh lốp, tải trọng mỗi bánh 1.5-2.5T, chiều rộng bánh tối thiểu 1.5m lu

khoảng 6 lợt/điểm, tốc độ lu 2km/h trong 2 lợt lu đầu, các lợt sau có thể tăng lên 10km/h.

Nếu không có lu bánh lốp, có thể dùng lu bánh thép 6-8T, lu 6-8 lợt/điểm, tốc độ lu 2km/h

trong 2 lợt lu đầu, các lợt sau có thể tăng lên 5km/h.

f) Bảo dỡng.

Sau khi thi công xong l mặt đờng láng nhựa có thể thông xe ngay nhng tiến h nh bảo

dỡng trong thời gian đầu bằng cách điều chỉnh cho xe chạy đều trên to n bộ lớp mặt để lèn chặt

đều v nhanh chóng nổi nhựa hình th nh lớp mặt. Tốc độ xe chạy cũng phải khống chế (không

quá 20km/h).

- Trong 2 ng y đầu cần hạn chế tốc độ 10 km/h,

- Trong 7 - 10 ng y sau khi thi công: không quá 20km/h

- Trong khoảng 15 ng y, cần bố trí ngời để quét các viên đá bị bằn văng ra ngo i v o

mặt đờng, sửa chữa những chỗ lồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiết đá hay ngợc lại.

97



www.giaxaydung.vn



Chú ý:

- Trình tự thi công ở trên l trình tự thi công chung. Nếu láng nhựa một lớp thì theo trình

tự trên, nếu láng nhựa 2 hoặc 3 lớp thi lặp lại trình tự trên từ bớc c) công tác tới nhựa nóng lần

thứ 2 hoặc 3.

- Trớc khi thi công đại tr , phải thi công thử một đoạn d i tối thiếu 100m để ho n thiện

công nghệ thi công v rút ra các thông số cần thiết (hệ số rải, lợng nhựa, lợng đá...).

5.2.8. Kiểm tra, nghiệm thu lớp mặt láng nhựa.

- Kiểm tra kích thớc hình học:

+ Sai số cho phép về chiều rộng mặt đờng: 10cm

+ Sai số cho phép về chiều d y mặt đờng: 10%

+ Sai số cho phép về độ dốc ngang mặt, lề: 0,5%

- Kiểm tra độ bằng phẳng: thớc gỗ 3 m, khe hở không quá 7 mm

- Kiểm tra về cờng độ mặt đờng: Ettế Eyc.

- Phơng pháp kiểm tra:

+ Chiều rộng mặt đờng: Kiểm tra 10 mặt cắt ngang trong 1km.

+ Chiều dầy mặt đờng: Kiểm tra 3 mặt cắt ngang trong 1km, mỗi mặt cắt ngang

kiểm tra 3 điểm ở tim đờng v 2 bên cách mép mặt đờng 1m.

+ Độ bằng phẳng: kiểm tra 3 vị trí trong 1 km. Mỗi vị trí đặt thớc d i 3 m dọc tim

đờng v ở hai bên cách mép mặt đờng 1 m. Đo khe hở giữa mặt đờng v cạnh dới của thớc,

cứ cách 50 cm đo một điểm.



5.2.9. Những chú ý khi thi công mặt đờng láng nhựa.

- Phải đảm bảo an to n trong quá trình đun, nấu v tới nhựa.

- Chỉ đợc thi công v o những ng y khô ráo, mặt đá cũng nh mặt đờng không nhìn

thấy vết ẩm. Nhiệt độ ngo i trời khi thi công không đợc thấp hơn 150C.

- Đun nhựa:

+ Phải thờng xuyên theo dõi nhiệt độ của nhựa bằng nhiệt kế.

+ Nhựa đun ng y n o phải dùng hết ngay trong ng y ấy, tốt nhất l đun đến đâu

dùng hết đến đấy. Không cho phép để nhựa đun thừa đến ng y hôm sau đun lại.

+ Thời gian đun nhựa không đợc kéo d i quá 3 tiếng để giữ cho các dầu nhẹ trong

nhựa khỏi bị bốc hơi mất đi, l m cho nhựa giảm đ n hồi.

- Nghiêm cấm các loại phơng tiện giao thông qua lại phần đờng mới láng nhựa khi

cha phủ đá.



5.3. Mặt đờng thấm nhập nhựa. (22 tcn 270-2001)

5.3.1. Khái niệm.

Mặt đờng thấm nhập nhựa l loại mặt đờng dùng đá dăm kích cỡ tơng đối đồng đều,

rải, lu lèn đến một mức độ chặt nhất định. Dùng nhựa tới thấm nhập v o các khe hở đến một độ

98



www.giaxaydung.vn



sâu qui định, nhựa liên kết các hòn đá lại. Sau đó, dùng đá kích cõ nhỏ hơn chèn các khe hở rồi

lu lèn đến độ chặt yêu cầu.



5.3.2. Nguyên lý hình thành cờng độ.

Cờng độ đợc hình th nh theo nguyên lý chèn móc (Macadam) v nhựa đóng vai trò

chất dính kết, liên kết các viên đá lại với nhau.

Nh vậy, mặt đờng thấm nhập nhựa không khác bao xa so với mặt đờng đá dăm nớc.

Nhng, trong mặt đờng thấm nhập có sử dùng thêm nhựa để tăng độ dính bám nên yêu cầu về

lu lèn sẽ thấp hơn so với mặt đờng đá dăm nớc. Do vậy có thể sử dụng vật liệu đá có cờng độ

thấp hơn, khó lu lèn chặt hơn để thi công mặt đờng thấp nhập nhựa.



5.3.3. Ưu nhợc điểm:

Ưu điểm:

- Sử dụng đá dăm tiêu chuẩn nên có thể lấy từ nguồn vật liệu địa phơng, có thể gia công

đá bằng thủ công.

- Công nghệ thi công đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp nên áp dụng trong mọi

điều kiện ở nớc ta.

- Yêu cầu về công lu ít hơn so với mặt đờng đá dăm nớc.

- Có cờng độ cao: Eđh = 280-320 MPa.

- Do có nhựa l chất kết dính nên có khả năng chịu đợc tác dụng của lực đẩy ngang lớn.

- L mặt đờng kín, đồng thời lại mang tính chất của mặt đờng đá dăm nên rất ổn định

với nớc



a) Mặt đờng đá dăm nớc.



b) Mặt đờng thấm nhập nhựa.

Hình 5.3. So sánh giữa mặt đờng đá dăm nớc v thấm nhập nhựa.



Nhợc điểm: Nhựa không bọc đều các viên đá, không ho n hảo v tốn nhựa vì mất một

lợng nhựa chảy v o các lỗ rỗng lớn giữa các viên đá m không gúp ích gì cho việc dính bám.

Phạm vi áp dụng:



99



www.giaxaydung.vn



- Do nhợc điểm trên nên mặt đờng n y chỉ dùng khi không có điều kiện thi công lớp

mặt đờng bê tông nhựa hoặc có thể dùng trong giai đoạn phân kỳ xây dựng, khi lợng xe tăng

lên nhiều v có điều kiện về trang thiết bị v nguyên vật liệu sẽ l m lớp bê tông nhựa lên trên.

- Các trờng hợp sử dụng mặt đờng n y phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Thông thờng, nên dùng cho mặt đờng cấp cao thứ yếu A2.



5.3.4. Cấu tạo mặt đờng.

Độ dốc ngang mặt đờng 3 4%.

Độ dốc ngang lề 4 - 6% tuỳ theo vật liệu l m lề.



5.3.5. Phân loại.

- Theo chiều sâu thấm nhập nhựa: 3 loại

+ Mặt đờng thấm nhập nhẹ: d y 4,5 6,0 cm v nhựa thấm nhập hết chiều dầy mặt

đờng.

+ Mặt đờng thấm nhập sâu: d y 6,0 8,0 cm v nhựa thấm nhập hết chiều dầy mặt

đờng.

+ Mặt đờng bán thấm nhập: dầy 8 - 15 cm v nhựa chỉ thấm nhập đến một chiều sâu

n o đó, thờng từ 4 - 6 cm.

- Theo hình thức sử dụng nhựa:

- Dùng nhựa nóng.

- Dùng nhũ tơng.

Do nhợc điểm nêu trên nên hiện nay chỉ dùng loại thấm nhập nhẹ.



5.3.6. Yêu cầu về vật liệu.

a) Yêu cầu đối với đá.

- Đá dùng trong lớp láng nhựa phải đợc xay từ đá tảng, đá núi. Không đợc dùng đá xay

từ đá mắc nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.

- Đá phải thoả m n các chỉ tiêu cơ lý sau:

Chỉ tiêu cơ lý của đá

1- Cờng độ nén (MPa)

- Đá xay từ đá mắc ma, biến chất:

- Đá xay từ đá trầm tích

2- Độ hao mòn Los Angeles (LA), (%)

- Đối với đá mắc ma, biến chất:

- Đối với đá trầm tích

3- Độ dính bám của đá với nhựa



Giới hạn

cho phép

100 (800)

800 (600)

25 (30)



Phơng pháp thí nghiệm

TCVN-1772-87

(Lấy chứng chỉ từ nới sản xuất đá)



AASHTO T 96-87



35 (40)

Đạt yêu cầu



Theo 22TCN 63-84



Ghi chú:

Các trị số trong () dùng cho đờng cấp 40 trở xuống.



- Kích cỡ đá: theo bảng sau.



100



www.giaxaydung.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 5. Các loại mặt đường có sử dụng nhựa

Tải bản đầy đủ ngay(245 tr)

×