Tải bản đầy đủ - 245 (trang)
Chương 4. Mặt đường quá độ

Chương 4. Mặt đường quá độ

Tải bản đầy đủ - 245trang

Loại mặt đờng n y xuất hiện v o đầu thế kỷ 19, do một kỹ s ngời Anh tên l

Macađam thí nghiệm th nh công. Sau đó, nó đợc áp dụng ở nhiều nớc trên thế giới. Nên để kỷ

niệm, ngời ta thờng gọi mặt đờng n y l mặt đờng đá dăm Macađam.

Về sau, xuất hiện những loại xe hiện đại, loại mặt đờng n y không đáp ứng đợc yêu

cầu giao thông ng y c ng cao. Nhng với mật độ giao thông không lớn (N<300 xe /ng.đêm) kết

hợp với công tác duy tu, bảo dỡng tốt thì vẫn có thể bảo đảm đợc điều kiện xe chạy đợc tốt

v an to n.



4.1.2. Nguyên lí hình thành cờng độ.

Cờng độ hình th nh theo nguyên lý đá chèn đá v bột đá hình th nh trong quá trình lu

lèn đóng vai trò chất dính kết bề mặt.



4.1.3. Ưu nhợc điểm.

Ưu điểm:

- Cờng độ cao, Eđh = 250 300MPa

- Tận dụng đợc vật liệu địa phơng nên giá th nh hạ.

- Thi công dễ d ng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, đặc chủng nên áp dụng

đợc rộng r i.

- ít bị ảnh hởng của ẩm ớt.



Nhợc điểm:

- Không chịu đợc tải trọng động (vì l m tròn cạnh đá).

- Đá dễ bị bong bật dới tác dụng của lực đẩy ngang của bánh xe, nhất l trên đoạn đờng

vòng dốc lớn, đoạn đờng gần chỗ giao nhau (lực đẩy ngang lớn)... Do vậy l m cho mặt đờng

hình th nh ổ g , lợn sóng. Đặc biệt hiện tợng n y c ng dễ phát sinh v o mùa khô hanh, nắng

to. Đây l khuyết điểm lớn nhất của loại mặt đờng n y.

- Cờng độ hình th nh nhờ v o việc lu lèn đá đạt độ chặt yêu cầu. Do vậy mặt đờng đá

dăm nơc rất tốn công lu.

- Yêu cầu về cờng độ vật liệu đá rất cao, yêu cầu về kích thớc, hình dạng đá phải đồng

đều, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu.

áp dụng:

- Do đặc điểm trên nên mặt đờng đá dăm nớc rất thích hợp l m tầng móng của mặt

đờng.

- Nếu l m lớp mặt phì phải l m lớp láng nhựa lên trên, nhng cũng chỉ sử dụng cho đờng

cấp 60, 40 trở xuống.

42



www.giaxaydung.vn



4.1.4. Cấu tạo mặt đờng.

- Chiều d y: chiều d y các lớp đá dăm do thiết kế qui định. Tuy nhiên, để đảm bảo thi

công thuận lợi, chiều d y tối thiểu của lớp đá dăm hmin = 8 cm khi l m đặt trên móng chắc v

bằng 13-15cm trên móng cát.

- Để đảm bảo lu đợc chặt trong to n bộ bề dầy lớp đá, chiều d y tối đa của một lớp sau

khi đ lu lèn không quá 15 cm. Khi chiều dy lớp đá lớn hơn giá trị hmax = 15 cm thì phải thi

công l m 2 lớp.

- Để tăng độ cứng cho khuôn đờng có thể trồng đá vỉa hai bên, chiều cao đá vỉa

qui định l : H = h + (10-15) cm, với h l chiều d y lớp đá dăm nớc sau khi lu lèn.

- Độ dốc ngang lòng đờng: vì thuộc loại mặt đờng hở, có độ rỗng lớn nên nớc

dễ thấm v o. Để thoát nớc đợc dễ d ng, nhanh chóng thì lòng đờng phải l m dốc sang hai

bên từ 3 - 4 % v nếu cần thiết thì bố trí hệ thống r nh xơng cá.

- Độ dốc ngang của mặt đờng in = 3 %, il = 5 %



4.1.5. Yêu cầu vật liệu.

a) Yêu cầu về chất lợng:

- Đá dùng l m mặt đờng đá dăm nớc phải có cờng độ cao, đều để tránh bị vỡ

khi lu lèn.

- Có thể dùng các loại đá: mắc ma, biến chất, trầm tích từ cấp 1 đến cấp 3 để l m mặt

đờng có cờng độ từ 60 - 120 MPa.

Loại đá



Cấp đá



Yêu cầu về chất lợng

Cờng độ kháng ép (MPa)



Độ m i mòn Deval (%)



Đá mắc ma ( granit,

syenit, gabbro, basaite,

porphyre,....)



1

2

3

4



1 20

1 00

80

60



Không quá 5 %

Không quá 6 %

Không quá 8 %

Không quá 10 %



Đá biến chất ( gneis,

quartzite,....)



1

2

3

4



1 20

1 00

80

60



Không quá 5 %

Không quá 6 %

Không quá 8 %

Không quá 10 %



Đá trầm tích ( đá vôi,

dolamite)



1

2

3

4



1 00

80

60

40



Không quá 5 %

Không quá 6 %

Không quá 8 %

Không quá 10 %



Các loại đá trầm tích

khác (sa nham, conglo,

merat, schistes,....)



1

2

3

4



1 00

80

60

40



Không quá 5 %

Không quá 6 %

Không quá 8 %

Không quá 10 %



b) Yêu cầu về kích cỡ đá.

- Hình dạng: hòn đá phải hình khối, đồng đều, sần sùi, sắc cạnh để bảo đảm khả

năng chèn móc tốt nhất giữa các viên đá với nhau tạo lực ma sát lớn

- Kích cỡ đá: Có thể sử dụng các loại đá sau để l m mặt đờng:

43



www.giaxaydung.vn



Tên gọi



Cỡ hạt theo bộ s ng tiêu chuẩn lỗ tròn

(mm)



Ghi chú



Nằm lại trên s ng

Đá dăm tiêu chuẩn:

Đá 4x 6

Đá 5x 7

Đá 6x 8

Đá dăm kích cỡ mở rộng

Đá chèn

Đá 20x 40

Đá 10x 20

Đá 5x 10

Cát



Lọt qua s ng



40

50

60

25



60

70

80

120



Dùng l m vật liệu cơ bản



20

10

5

0,15



40

20

10

5



Dùng l m vật liệu chèn cho

mặt đờng đá dăm nớc



Có thể dùng cho lớp dới



Khi chọn kích cỡ đá, phải thoả m n yêu cầu sau:

+ Căn cứ v o chiều d y thiết kế của lớp định rải. Kích cỡ lớn nhất của đá không

đợc vợt quá 0.8h (h: chiều d y thiết kế của lớp đá dăm nớc) nhằm đảm bảo lu lèn đợc chặt.

+ Nếu áo đờng chỉ có một lớp thì chỉ đợc phép dùng đá dăm tiêu chuẩn.

+ Nếu có hai lớp trở lên thì:

./ Lớp trên mặt chịu tác dụng trực tiếp của bánh xe: chỉ đợc phép dùng đá

dăm tiêu chuẩn.

./ Các lớp dới có thể dùng đá dăm kích cỡ mở rộng.

- Yêu cầu về chất lợng kích cỡ hạt:

+ H m lợng hòn đá có D > Dmax cũng nh D < Dmin không quá 10% theo khối

lợng.

+ Lợng hạt to quá cỡ (>D+5cm) không quá 3% theo khối lợng.

+ Lợng hạt nhỏ quá cỡ (<0,63d) không quá 3% theo khối lợng.

+ Lợng hạt dẹt không quá 10% theo khối lợng.

c) Yêu cầu về độ sạch của đá.

Đá dùng l m mặt đờng phải sạch, không đợc lẫn cỏ rác, lá cây. Lợng bụi sét (xác định

bằng phơng pháp rửa) không quá 2 % theo khối lợng. Lợng hạt sét dới dạng vón hòn không

quá 0.25 % theo khối lợng.

d) Qui định về vật liệu chèn:

Vật liệu chèn l vật liệu dùng để bịt kín các kẽ hở còn lại giữa các hòn đá dăm khi đ lu

lèn đến giai đoạn 2. Vật liệu chèn chỉ dùng cho lớp trên mặt. Khi áo đờng gồm nhiều lớp thì các

lớp dới không phải dùng vật liệu chèn.

Khối lợng vật liệu chèn tính ngo i khối lợng đá dăm rải. Khối lợng n y chiếm khoảng

15 - 20 % khối lợng đá dăm rải.

Vật liệu chèn gồm có các loại đá: 20x 40, 10x 20, 5x 10 v cát theo tỷ lệ nh sau:

đá 20x 40 : 15% tổng khối lợng đá chèn

đá 10x 20 : 15% tổng khối lợng đá chèn

đá 5x 10 : 20% tổng khối lợng đá chèn

44



www.giaxaydung.vn



cát 0,15-5 : 50% tổng khối lợng đá chèn

e) Yêu cầu đối với nớc dùng thi công:

Nới tới trong các giai đoạn phải l nớc sạch, không lẫn bùn rác, lá cây,...



4.1.6. Trình tự thi công.

a) Chuẩn bị lòng đờng.

Lòng đờng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lòng đờng phải đạt đợc độ chặt cần thiết, phải đúng kích thớc hình học (bề rộng,

cao độ v độ dốc ngang theo thiết kế).

- Lòng đờng phải bằng phẳng, không có những chỗ lồi lõm gây đọng nớc sau n y.

- Hai th nh lòng đờng phải vững chắc. Những biện pháp để đảm bảo th nh lòng đờng

vững chắc tuỳ theo thiết kế qui định.

- Trờng hợp phải củng cố th nh lòng đờng bằng đá vỉa thì phải theo những qui định

sau:

+ Đá vỉa chỉ l m cho lớp trên mặt v chiều rộng của đá vỉa không tính v o chiều

rộng của mặt đờng.

+ Đá vỉa có thể l m bằng đá hoặc bê tông. Trờng hợp dùng đá thì khối lợng đá

vỉa có dự trù riêng, không tính v o đá rải mặt đờng.

+ Chiều cao đá vỉa: H = h + (10 -:- 15) cm

+ Khi chôn đá vỉa phải đảm bảo vững chắc, xếp ken khít th nh chân khay song

song với tim đờng, mặt trên các viên đá vỉa phải bằng đều v đúng cao độ mép

mặt đờng.

- Khi rải tăng cờng mặt đờng đá dăm cũ, nếu mặt đờng cũ còn tốt v bằng phẳng thì

cần l m sạch mặt đờng rồi rải đá mới lên. Nếu mặt đờng cũ nhiều ổ g v lồi lõm thì cần vá ổ

g v bù vênh hoặc xáo xới lại trớc khi rải mới. Lớp đá dăm cũ xáo xới coi nh lớp móng

đờng, phải đợc san phẳng theo đúng yêu cầu về độ dốc ngang đối với mặt đờng v đợc lu

lèn trớc khi rải mới.

- Vấn đề thoát nớc lòng đờng: do thiết kế qui định. Trong thi công để đảm bảo cho

nớc ma v nớc tới trong các giai đoạn lu lèn có thể thoát ra khỏi lòng đờng, phải l m r nh

ngang ở hai bên lề đờng. R nh ngang rộng 30 cm, sâu bằng chiều sâu lòng đờng, độ dốc ra

ngo i 5 %. R nh ngang bố trí so le nhau hai bên lề đờng v cách nhau khoảng 15 m một r nh.

Sau khi thi công xong, các r nh ngang n y phải đợc lấp lại cẩn thận.

b) Vận chuyển vật liệu.

Đá dăm cơ bản v đá chèn thờng đợc vận chuyển bằng ô tô tự đổ. Nếu có máy rải thì ô

tô đổ trực tiếp v o phễu của máy rải, nếu rải bằng máy san thì đổ th nh từng đống một ở lòng

đờng hay lề đờng. Để bảo đảm đỡ tốn công san gạt sau n y, các đống đá đợc đổ theo một

khoảng cách hợp lý tính toán trớc sao cho khi san thì vữa đủ, không phải vận chuyển đá thừa đi

chỗ khác hay vận chuyển thêm đá đổ v o.

Khoảng cách giữa các đống đá dăm đợc xác định theo công thức:



45



www.giaxaydung.vn



l=



Q

(mét)

Bh 1



Trong đó:

Q: thể tích đá dăm của 1 xe chở đợc (m3)

B: chiều rộng vệt rải (rải to n bộ thì bằng bề rộng mặt đờng, thi công 1/2 đờng thì bằng

nửa bề rộng mặt đờng)

(m)

h1: chiều dầy rải của lớp đá dăm (m)



h1 = K. h

h: bề dầy lớp đá dăm thiết kế (bề dầy khi đ lu lèn chặt)

K: hệ số lèn ép. đối với đá dăm K = 1.25 - 1.3, thờng lấy K = 1.3



Khối lợng đá cần thiết cho một đoạn thi công L l :

V = B.h.K.L

(m3)

c) San rải vật liệu.

Rải đá dăm có thể tiến h nh bằng cơ giới hay thủ công. Có thể dùng máy san tự h nh hay

máy rải đá chuyên dụng.

Yêu cầu: công tác ra đá v san đá phải đảm bảo đúng chiều d y, đúng hình dạng mui

luyện.

Khi rải đá, phải chừa lại 5 - 10 % lợng đá dăm để bù phụ trong quá trình thi công, điều

chỉnh cho mặt đờng bằng phẳng.

Khi rải đá xong nên tiến h nh lu sớm, không nên để lâu tránh bị ma hoặc xe cộ chạy qua

l m đá bị tròn cạnh.

d) Lu lèn vật liệu.



Giai đoạn 1: giai đoạn lu lèn xếp.

- Mục đích: ép co lớp đá dăm, l m cho các hòn đá di chuyển đến vị trí ổn định nhất.

Chú ý: Trong giai đoạn n y, các hòn đá di chuyển nhiều nên trong quá trình lu phải luôn

theo dõi mặt đá, kịp thời bù phụ đá v o chỗ thiếu. Việc bù phụ đá phải kết thúc trong giai đoạn

n y để về căn bản đạt đợc độ mui luyên theo yêu cầu.

- Dùng lu nhẹ 5 - 6 tấn, tốc độ lu không quá 1.5 km/h, số lợt lu 7 lần/điểm với đá cấp 3,

8 - 15 lần/điểm với đá cấp 1 v 2.

- Căn cứ v o tình hình tới nớc, có thể phân giai đoạn n y th nh hai giai đoạn nhỏ:

+ Lu không tới nớc: Khi lu 3 - 4 lợt đầu không cần tới nớc để tránh việc bột

đá lẫn với nớc th nh chất keo kết ngăn cản sự di chuyển của các viên đá tới vị trí ổn định.

+ Lu tới nớc: Những lần sau cần tới nớc để tránh vỡ đá. Lợng nớc tới độ 3

l/m2, tuỳ tình hình thời tiết m tăng giảm.

Khi không còn hiện tợng đá lợn sóng trớc bánh xe lu hoặc khi xe lu đi qua không để

lại hằn vết rõ rệt thì có thể coi nh kết thúc giai đoạn n y.

Giai đoạn 2: lu lèn chặt.



46



www.giaxaydung.vn



- Mục đích: sau khi các hòn đá dăm đ có vị trí ổn định thì giai đoạn n y lèn chặt lớp đá

dăm, l m cho chúng chặt sít lại với nhau, giảm nhỏ khe hở giữa chúng (một phần khe hở đợc

chèn bởi những mảnh đá vụn do bản thân các hòn đá vỡ ra trong quá trình lu).

- Dùng lu vừa 8 - 10 tấn, tốc độ lu không quá 2 km/h trong 3 - 4 lợt lu đầu, từ lợt lu thứ

5 trở đi có thể tăng dần tốc độ lu (tối đa 3 km/h), số lợt lu khoảng 25 - 35 lần/điểm.

- Để giảm ma sát giữa các hòn đá, l m cho chúng chóng chặt sít lại với nhau, tránh

chuyển động quay tròn, bảm đảm tạo th nh lực dính của bột đá cần tăng cờng tới nớc. Lợng

nớc tới trọng giai đoạn n y khoảng 3 - 4 lít/m2.

Chú ý:

- Trong quá trình lu, phải luôn theo dõi v kịp thời rải đá chèn, đầu tiên l đá chèn 20x 40,

sau l 10x 20, để lấp kín các kẽ hở l m cho mặt đờng chóng chặt.

- Phải căn cứ v o việc theo dõi công lu đ đạt đợc m quyết định kết thúc đúng lúc giai

đoạn n y. Việc kết thúc đúng lúc giai đoạn 2 rất quan trọng. Nếu kết thúc quá sớm thì mức độ lu

lèn không đủ, mặt đờng không chặt. Nếu kéo d i thời gian lu lèn thì đá sẽ bị vỡ nhiều, tròn

cạnh, khó móc v o nhau, có nhiều đá vụn, mặt đờng không chặt đợc nữa dẫn đến l m hỏng

to n bộ lớp đá, phải bóc đi l m lại.

Những hiện tợng sau đây có thể coi l kết thúc giai đoạn hai:

+ Không còn hằn vệt bánh xe lu trên mặt đá.

+ Đá không di động v không có hiện tợng lợn sóng ở bề mặt lớp đá trớc bánh

xe lu.

+ Để một hòn đá trên mặt đờng cho lu đi qua, đá bị vỡ vụn v không bị ấn xuống.

Nếu độ chặt cha đủ, thì hòn đá sẽ bị ấn v o trong lớp đá dăm.

Giai đoạn 3: hình th nh lớp vỏ cứng mặt đờng:

- Mục đích: dùng đá chèn chặt v o chỗ rỗng của lớp đá v tạo th nh lớp vỏ chặt, chắc v

phẳng ở trên mặt. Nh vậy, số điểm tiếp xúc giữa các hòn đá tăng lên rất nhiều.

- Rải vật liệu chèn: đầu tiên rải đá 5x10, sau rải cát ( 0,15x5). Vừa rải vừa dùng chổi tre

v tới đẫm nớc cho lùa hết v o các kẽ hở của viên đá, vừa lu cho đến khi rải hết vật liệu chèn.

- Dùng lu nặng 10 - 12 tấn (nếu không có lu nặng có thể dùng lu 8 - 10 tấn), vận tốc lu

khoảng 3 km/h. Lợng nớc tới trọng giai đoạn n y 2 - 3 l/m2.

Kết thúc giai đoạn 3 mặt đờng coi nh ho n th nh v phải đạt đợc các yêu cầu sau:

- Không còn hằn vệt bánh xe lu trên mặt đờng.

- Mặt đờng mịn, chắc, bằng phẳng, đảm bảo độ mui luyện theo yêu cầu thiết kế.

Những chú ý trong quá trình lu lèn:

Trong quá trình lu, nếu phát sinh hiện tợng lợn sóng ở trên bề mặt, có thể do mấy

nguyên nhân sau: rải đá không đều, dùng lu quá nặng, tốc độ lu quá nhanh, nền đờng quá ẩm

- Ba nguyên nhân đầu thờng thấy ở giai đoạn lu lèn xếp. để khắc phục tình trạng n y

phải hạ thấp tốc độ lu lèn. Nếu biện pháp khắc phục đó không đợc, phải thay bằng lu nhẹ hơn.

Trớc khi tiếp tục lu, phải san cho mặt đờng bằng phẳng.



47



www.giaxaydung.vn



- Nếu tới nớc quá nhiều l m nền đờng quá ẩm, thì nền đờng sẽ biến dạng l m mặt

đờng bị lợn sóng. Trờng hợp n y thờng thấy ở giai đoạn 2 v 3. Nếu bản thân nền đờng

quá ẩm cũng phát sinh hiện tợng đó. Gặp trờng hợp n y phải dừng lu, l m cho nền đờng khô

trớc khi lu tiếp.

- Trờng hợp lu quá mức, đá bị tròn cạnh,n ếu tiếp tục lu nữa thì không thể n lu chặt

đợc. Lúc n y, phải đem s ng lại đá, trộn thêm đá sần sùi sắc cạnh v o hoặc tới nhựa bi tum

lỏng (2 - 3 l/m2-) mới tiếp tục lu đợc.

e) Rải lớp phủ mặt bảo vệ.

Sau khi kết thúc giai đoạn 3, rải một lớp phủ mặt bằng cát không lớn quá 5 mm, bề dầy

không quá 1 - 1,5 cm. Không tới nớc v cho lu 10 - 12 tấn lèn ép 2 - 3 l/điểm.

Chú ý: Nếu l m lớp móng, trình tự thi công ho n to n nh lớp mặt nhng chỉ thi công đến khi lu

lèn hết giai đoạn 2 thì dừng lại. Không cần lu giai đoạn 3 v l m lớp phủ bảo vệ.



4.1.8. Kiểm tra, nghiệm thu.

- Kích thớc hình học:

+ Sai số cho phép về chiều rộng mặt đờng 10 cm. Kiểm tra bằng thớc dây.

+ Sai số cho phép về chiều d y mặt đờng 10 % nhng không quá 20 mm. Kiểm

tra bằng đ o hố đo chiều d y hoặc máy thuỷ bình.

+ Sai số cho phép về độ dốc ngang mặt, lề đờng không quá 5 %

+ Độ bằng phẳng của mặt đờng kiểm tra bằng thớc gỗ 3 m, khe hở không đợc

qua 1,5 cm.

- Cờng độ:

+ Mô đuyn đ n hồi mặt đờng phải đạt hoặc vợt môđuyn đ n hồi thiết kế: Ett

Etkế



Chú ý:

Những sai số cho phép qui định n y có mục đích chiếu cố đến những sai sót nhỏ trong

quá trình thi công. Vì vậy chỉ đợc áp dụng trong khi nghiệm thu, còn trong quá trình thi công

phải thực hiện đúng mọi yêu cầu của thiết kế, không đợc phép dựa v o các sai số cho phép m

thi công thay đổi, châm trớc thiết kế.

- Phơng pháp kiểm tra:

+ Chiều rộng: kiểm tra 10 mặt cắt bất kỳ trong 1 km

+ Chiều dầy: kiểm tra 3 mặt cắt trong 1 km. ở mỗi mặt cắt kiểm tra 3 vị trí: 1 ở

tim, 2 ở hai bên cách mép mặt đờng 1 m.

+ Độ bằng phẳng: kiểm tra 3 vị trí trong 1 km. Mỗi vị trí đặt thớc d i 3 m dọc tim

đờng v ở hai bên cách mép mặt đờng 1 m. Đo khe hở giữa mặt đờng c cạnh dới của thớc,

cứ cách 50 cm đo một điểm.

+ Cờng độ: ép tĩnh



48



www.giaxaydung.vn



4.2. Mặt đờng đá dăm đất kết dính (Đá dăm bùn).

4.2.1. Khái niệm.

Ngời ta dùng đất để lấp kín các khe hở của đá dăm tạo th nh một lớp kết cấu có

độ ổn định cao, công lu lèn ít hơn.



4.2.2. Nguyên lý hình thành cờng độ.

Cờng độ hình th nh theo nguyên lý đá chèn đá v đất đóng vai trò chất dính kết.



4.2.3. Ưu nhợc điểm.

Ưu điểm: So với mặt đờng đá dăm nớc, mặt đờng đá dăm bùn có những u điểm sau:

- Có thể dùng đá có cờng độ thấp hơn so với mặt đờng đá dăm nớc.

- Công lu lèn ít hơn.

- Mặt đờng kín hơn.

Nhợc điểm:

- Do có đất dính nên mặt đờng dễ bị ảnh hởng của ẩm ớt, l m giảm cờng độ nền

đờng.

- Nếu kỹ thuật thi công không đúng sẽ dễ l m cho mặt đờng bị trơn lầy.



4.2.4. Cấu tạo mặt đờng.

- Độ dốc ngang mặt 4-6%.

- Có thể không cần l m r nh xơng cá.



4.2.5. Yêu cầu vật liệu.

- Đá: cũng giống nh mặt đờng đá dăm nớc nhng có thể dùng đá có cờng độ thấp

hơn v có tính dính kém hơn (không phải đá vôi). Do vậy có thể sử dụng rộng r i nhiều loại đá.

- Đất dính đợc dùng l loại đất sét, có chỉ số dẻo IP = 15-25, không lẫn chất hữu cơ hay

tạp chất khác. Tỷ lệ đất sét dùng không quá 20% (tỷ lệ đất sét khô/đá khô) Ngo i ra để nâng cao

độ ổn định đối với nớc, có thể trộn thêm vôi v o đất với tỷ lệ không quá 1,5-2% (theo khối

lợng đất). Nếu đất sét có chỉ số dẻo IP > 25 thì có thể dùng với tỷ lệ 3%.



4.2.6. Trình tự thi công.

Mặt đờng đá dăm đất kết dính có thể thi công theo ba phơng pháp sau:

- Rải một lớp đất lên trên bề mặt đờng đá dăm đ lu lèn một phần sau đó lu lèn cho đất

lấp v o trong khe hở của đá.

49



www.giaxaydung.vn



- Trộn đất với đá dăm sau đó rải th nh lớp v lu lèn.

- Ho đất với nớc th nh bùn sệt sau đó tới v o khe hở của đá nên gọi l mặt đờng đá

dăm bùn.

Trình tự thi công theo phơng pháp tới bùn:

- Tạo khuôn đờng, lu lèn khuôn đờng.

- Vận chuyển đá dăm bằng ô tô tự đổ.

- Rải đá dăm: hệ số đầm lèn k=1,25-1,3. Rải đều, đảm bảo mui luyện.

- Lu sơ bộ bằng lu nhẹ 5-7T, số lần lu không quá 6-10lợt cho đến khi đá không di động

l đợc

- Tới nớc bùn: nớc bùn l đất dính đợc ho với nớc theo tỷ lệ thể tích 1:0,8-1:1,

khuấy lên cho đều, đảm bảo nớc bùn có độ sệt nhất định. Nếu có vôi thì ho vôi với nớc trớc

rồi ho với nớc bùn. Để xác định độ sệt của nớc bùn có thể dùng các phơng pháp sau:

+ Dùng phễu: đo thời gian (s) để một thể tích nớc bùn nhất định chảy qua phễu.

+ Dùng tỷ trọng kế để đo tỷ trọng của nớc bùn.

+ Theo kinh nghiệm: nhìn thấy váng ở trên mặt v không nhìn thấy hạt bùn, hoặc

khi khuấy nớc không bẵn lên.

- Chờ 1-2 tiếng cho nớc bùn chui xuống dới. Khi bề mặt hơi khô thì bắt đầu rải đá

chêm chèn với số lợng 1-2m3/100m2.

- Dùng lu 8-12T lu 10 lợt. Nếu mặt đờng quá khô thì phải tới thêm nớc, nếu mặt

đờng quá ẩm thì phải đợi cho gần khô mới đợc lu

- Rải lớp bảo vệ bằng đá dăm sạn d y 5-15mm v không cần lu lèn.

Để có biện pháp bảo dỡng tốt, cần phải nắm đợc quá trình hình th nh của mặt đờng.

Giai đoạn 1: Nớc bốc hơi dần dần, sau 3-4 ng y, trên mặt khô nhng dới vẫn ẩm. Do

vậy nếu thông xe quá sớm, thì sẽ phát sinh hiện tợng bập bùng ở mặt đờng. Độ ẩm của đất ở

mặt đờng giai đoạn n y độ 50%.

Giai đoạn 2: L giai đoạn hình th nh cờng độ chủ yếu, xe ô tô chạy qua lại có tác dụng

tiếp tục lèn ép, mặt đờng sẽ chặt dần, có hiện tợng phùi bùn lên trên mặt, độ ẩm dần dần hạ

thấp.

Giai đoạn 3: Mặt đờng chặt hẳn, đạt độ chặt lớn nhất, độ ẩm gần bằng độ ẩm tốt nhất.



2.7. Kiểm tra nghiệm thu.

Tơng tự mặt đờng đá dăm nớc.



4.3. Mặt đờng đá dăm thấm nhập vữa xi măng.

4.3.1. Khái niệm.

Ngời ta dùng vữa xi măng để lấp kín các khe hở của đá dăm tạo th nh một lớp kết

cấu có cờng độ v độ ổn định cao ngay cả với tác dụng của nớc.



4.3.2. Nguyên lí hình thành cờng độ.

Cờng độ hình th nh theo nguyên lý đá chèn đá v vữa xi măng cát đóng vai trò

chất kết dính.

50



www.giaxaydung.vn



4.3.3. Ưu nhợc điểm.

Ưu điểm:

- Có cờng độ cao Eđh = 500 - 700 MPa.

- Tính ổn định nớc cao.

- Có thể sử dụng các loại vật liệu địa phơng v gia công đá bằng phơng pháp thủ công.

- Thi công đơn giản, không cần các thiết bị chuyên dùng.

Nhợc điểm:

- Cờng độ phụ thuộc rất nhiều v o chất lợng thi công, đặc biệt l công tác tới vữa xi

măng cát.

- Không thông xe ngay đợc sau khi thi công.

Phạm vi sử dụng:

- Dùng l m lớp móng của mặt đờng cấp cao A1, A2 nhất l những vùng có chế độ thuỷ

nhiệt bất lợi, có nhiều nguồn ẩm.

- Có thể dùng l m lớp mặt nhng phải có lớp láng nhựa bên trên.

4.3.4. Cấu tạo mặt đờng.

- Chiều d y: do thiết kế quy định, nhng thờng từ 8-12cm (nếu thi công theo phơng

pháp thấm nhập vữa), 15-18cm (nếu thi công theo phơng pháp kẹp vữa).

- Độ dốc ngang mặt đờng 2-3%.



4.3.5. Yêu cầu vật liệu.



7.6cm



- Đá: cũng giống nh mặt đờng đá dăm nớc nhng không cần đá chèn m chỉ cần một

loại đá cơ bản.

- Xi măng: có thể dùng nhiều loại xi măng khác nhau, thờng dùng xi măng poóc lăng

mác từ 40MPa trở lên.

- Cát: có thể dùng cát thiên nhiên, cát nghiền v cát cải thiện (cát thiên nhiên trộn thêm

với cát xay). Cát phải đảm bảo yêu cầu sau:

+ Mô đun độ lớn Mk 1.5

+ H m lợng bụi, sét không quá 2% với cát thiên nhiên, không quá 5% với cát

nghiền.

+ H m lợng hạt > 5 mm trong cát không đợc quá 5%, h m lợng các hạt nhỏ

17.8cm

hơn 0.14 mm không quá 10%.

- Vữa xi măng cát : Khâu chủ yếu quyết định chất lợng của mặt

đờng đá dăm thấm nhập vữa xi măng l độ sệt của vữa v độ tới đều của

V=3.6 lít

vữa v o khe đá. Vữa quá đặc thì sẽ nằm lại trên bề mặt, khó lọt đều xuống

các khe, vữa lỏng thì sẽ lọt sâu xuống đáy, phân bố không đều trong các

khe.

Độ sệt của vữa xi măng cát do tỷ lệ giữa xi măng, cát v nớc

1.3cm

quyết định. Tỷ lệ xi măng cát thờng l 500-600kg xi măng cho 1m3 cát.

19.0cm



51



www.giaxaydung.vn



Lợng nớc cần thiết phụ thuộc tính chất, kích cỡ v hình dạng của cát v phải thông qua thí

nghiệm sau để xác định: dùng một phễu dung tích 3.6 lít, đổ đầy vữa xi măng cát, đời 5 giây v

tháo nút ở đáy phễu v ghi lại thời gian vữa xi măng cát chảy hết ra khỏi phễu.

Thời gian n y biểu thị độ sệt của vữa xi măng cát. Phải l m thí nghiệm nhiều lần để xác

định tỷ lệ N:X cho độ sệt tốt nhất.



4.3.6. Trình tự và phơng pháp thi công.

Có ba phơng pháp thi công:

- Phơng pháp tới vữa xi măng cát.

- Phơng pháp trộn vữa xi măng cát.

- Phơng pháp kẹp vữa xi măng cát.

a) Phơng pháp tới vữa xi măng cát.

Trình tự thi công nh sau:

Chuẩn bị lòng đờng.

Lòng đờng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lòng đờng phải đạt đợc độ chặt cần thiết, phải đúng kích thớc hình học (bề rộng,

cao độ v độ dốc ngang theo thiết kế).

- Lòng đờng phải bằng phẳng, th nh lòng đờng phải vững chắc.

- Nếu l mặt đờng cũ phải tiến h nh vá ổ g , bù vênh.

Công tác vận chuyển v san rải.

Đợc tiến h nh giống nh mặt đờng đá dăm nớc.

Công tác lu lèn.

- Lu lèn lần 1: dùng lu nhẹ hoặc lu vừa cho đá ổn định. Trong quá trình lu có thể tới

nớc để tránh vỡ đá, ảnh hởng xấu đến việc tới thấm vữa xi măng sau n y. Khi lu lèn phải

kiểm tra độ bằng phẳng, cao độ v độ dốc ngang mặt đờng.

- Tới vữa xi măng: có thể tới bằng gáo, xô, hoặc thông qua một máng rải. Trớc khi

tới vữa xi măng, cần tới nớc lên mặt đá cho ẩm để đá không hút nớc của hỗn hợp vữa xi

măng cát, ảnh hởng đến độ sệt của vữa. Tiến h nh tới vữa từ mép đờng bên n y sang mép

đờng bên kia. Công tác tới phải đều, nếu cần có thể dùng chổi quét cho vữa lọt v o các khe đá.

Lợng vữa dùng khoảng 30-40 lít/m2. Khi tới nên chừa lại 10-15% vữa để sau n y ho n thiện

mặt đờng. Sau khi tới xong nên đ o hố để kiểm tra xem vữa xi măng cát có thấm đều hay

không.

- Lu lèn lần 2: sau khi tới vữa xong trên một đoạn đủ d i để lu hoạt động thì dùng lu 68T, lu 3-6 lần/điểm, lu cho đến khi mặt đờng chặt, phẳng v nổi đều vữa trên mặt. Trong quá

trình lu phải có biện pháp chống vữa dính v o bánh (nh bôi trơn bánh lu, cho ngời đi theo lu

để kịp thời gạt vữa dính v o bánh lu).

- Ho n thiện mặt đờng: sau khi lu lèn xong, dùng b m xoa gỗ xoa phẳng bề mặt. Trong

quá trình ho n thiện bề mặt cần tới vữa bổ sung cho những chỗ trớc đó tới không đều. Khi

gia công bề mặt, nên láng vữa ngang với bề mặt đá, không nên láng d y quá vì dễ bị bong mất.

- Bảo dỡng: đùng cát ẩm phủ lên mặt hoặc tới nớc thờng xuyên để giữ ẩm.

52



www.giaxaydung.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4. Mặt đường quá độ

Tải bản đầy đủ ngay(245 tr)

×