Tải bản đầy đủ - 245 (trang)
Chương 3. Mặt đường cấp thấp

Chương 3. Mặt đường cấp thấp

Tải bản đầy đủ - 245trang

- Lu lèn: Nên dùng lu nhẹ hoặc lu vừa, số lợt lu 6 - 8 lợt/điểm. Trong quá trình lu lèn

phải đảm bảo độ ẩm đất gần với độ ẩm tốt nhất.

- Ho n thiện: Lu lề, mép, sửa taluy...

Trình tự thi công phơng pháp 2:

- Cắm lại hệ thống cọc tim v mép phần xe chạy.

- Tạo khuôn đờng v lu lèn lòng đờng.

- Vận chuyển đất từ nơi khác về để thi công mặt đờng.

- San rải đất, tạo mui luyện, chiều dầy lớp đất rải bằng (1,3 - 1,5) htk.

- Lu lèn: Nên dùng lu nhẹ hoặc lu vừa, số lợt lu 6 - 8 lợt/điểm. Trong quá trình lu lèn

phải đảm bảo độ ẩm đất gần với độ ẩm tốt nhất.

- Ho n thiện: Lu lề, mép, sửa taluy...



3.3. Mặt đờng đất gia cố bằng vật liệu hạt

3.2.1. Khái niệm.

Ngời ta trộn v o trong đất tự nhiên một tỷ lệ nhất định các hạt vật liệu cứng, rải th nh

lớp, lu lèn tạo th nh một lớp vật liệu l m mặt đờng có cờng độ nhất định.

Các vật liệu hạt dùng gia cố có thể l :

- Đá dăm, cuội, đá sỏi, sỏi ong.

- Gạch vụn.

- Xỉ than, xỉ quặng.

- Đá sò.



3.2.2. Nguyên lí hình thành cờng độ.

Cờng độ hình th nh do quá trình lu lèn, các hạt vật liệu cứng tạo th nh khung kết cấu v

đất đóng vai trò chất dính kết.



3.2.3. Cấu tạo mặt đờng.

- Độ dốc ngang mặt, lề 5 - 6%.

- Chiều dầy kết cấu 20 - 25cm.



3.2.4. Trình tự thi công.

- Cắm lại hệ thống cọc tim v mép phần xe chạy.

- Xáo xới nền đờng.

- Rải vật liệu gia cố (tỉ lệ khoảng 20%).

- Trộn vật liệu (có thể trộn bằng thủ công hoặc bằng máy nh máy xới, phay).

- San tạo mui luyện.

- Lu lèn: Nên dùng lu nhẹ v lu vừa, số lợt lu 6 - 8 l/điểm. Trong quá trình lu lèn phải

đảm bảo độ ẩm đất gần với độ ẩm tốt nhất.

- Ho n thiện: Lu lề, mép, sửa taluy... Quá trình ho n thiện có thể rải một lớp dăm sạn có

chiều d y 1 - 1.5cm lên bề mặt nhằn bảo vệ mặt đờng.



3.2.5. Kiểm tra, nghiệm thu.



39



www.giaxaydung.vn



- Kiểm tra kích thớc hình học: Chiều d y, rộng, độ dốc ngang. Kiểm tra bề dầy: 1km

kiểm tra ở ba mặt cắt: tim, bên trái, bên phải (cách lề 1m). Kiểm tra bằng cách đ o hoặc dùng

máy thuỷ bình.

- Nghiệm thu về chất lợng: Chủ yếu kiểm tra độ chặt lu lèn (có thể dùng phơng pháp

rót cát).



40



www.giaxaydung.vn



Chơng 4



Mặt đờng quá độ

Mặt đờng quá độ l loại mặt đờng, về tính chất v tính năng m nói, ở giữa mặt đờng

cấp thấp v cấp cao. Nó dễ trở th nh mặt đờng cấp cao, sau khi đ đợc xử lý bề mặt bằng hỗn

hợp của vật liệu khoáng chất v chất liên kết hữu cơ (ví dụ láng một lớp nhựa hoặc thảm thêm

một lớp bê tông nhựa trên mặt), đồng thời chất lợng của nó cũng dễ trở nên không hơn gì mặt

đờng cấp thấp nếu thi công không đợc tốt v duy tu bảo dỡng không kịp thời.

Mặt đờng quá độ có thể đảm bảo thông xe quanh năm nhng không đảm bảo đợc xe

chạy với tốc độ cao (không quá 60km/h) v lu lợng xe lớn (không quá 300xe/ng y đêm). Nếu

mật độ xe quá nhiều, thì khối lợng duy tu bảo dỡng lớn, kinh phí bỏ ra v o công tác n y tăng,

lúc đó sử dụng loại mặt đờng n y không kinh tế nữa m phải chuyển th nh mặt đờng cấp cao.

Hơn nữa v o mùa ma, tuy vẫn đảm bảo thông xe nhng mặt đờng mau hỏng v mức độ an

to n kém hơn.

Nhợc điểm chính của mặt đờng quá độ l độ bằng phẳng kém, bụi nhiều, nhất l v o

mùa khô hanh gây mất vệ sinh, mau mòn, dễ phát sinh lợn sóng, ổ g do vật liệu lớp mặt bị

bong bật dới tác dụng của lực đẩy ngang (lực li tâm, phanh xe) nhất l các đoạn đờng cong,

dốc lớn, chỗ giao nhau. Nếu không sửa chữa kịp thời, sẽ ảnh hởng tới điều kiện xe chạy (an

to n, tốc độ xe), l m tiêu hao nhiên liệu, hao mòn xăm lốp nhanh, l m h nh khách bị mệt mỏi.

Mặt đờng quá độ bao gồm các loại sau:

- Mặt đờng đá dăm nớc.

- Mặt đờng đá dăm đất kết dính.

- Mặt đờng đá dăm kẹp vữa xi măng (thấm nhập vữa xi măng).

- Mặt đờng cấp phối: cấp phối tự nhiên (cấp phối sỏi ong, cấp phối suối), cấp phối đá

dăm, cấp phối đá dăm gia cố xi măng.

- Mặt đờng đất gia cố chất liên kết (vô cơ, hữu cơ).



4.1. Mặt đờng đá dăm nớc

4.1.1. Khái niệm.

Mặt đờng đá dăm nớc l loại mặt đờng dùng vật liệu đá có cờng độ cao, cùng loại,

kích cỡ đồng đều, sắc cạnh rải theo nguyên lý đá chèn đá. Do vậy cờng độ của mặt đờng đợc

hình th nh chủ yếu dựa v o lực ma sát trong (chèn móc) giữa các hòn đá đ đợc lèn chặt với

nhau v lực dính kết của bột đá trộn với nớc tạo nên. Vì vậy tốt nhất l dùng đá vôi có cờng độ

cao. Do đó, ngời ta còn gọi l mặt đờng đá dăm nớc hay đá dăm trắng.



41



www.giaxaydung.vn



Loại mặt đờng n y xuất hiện v o đầu thế kỷ 19, do một kỹ s ngời Anh tên l

Macađam thí nghiệm th nh công. Sau đó, nó đợc áp dụng ở nhiều nớc trên thế giới. Nên để kỷ

niệm, ngời ta thờng gọi mặt đờng n y l mặt đờng đá dăm Macađam.

Về sau, xuất hiện những loại xe hiện đại, loại mặt đờng n y không đáp ứng đợc yêu

cầu giao thông ng y c ng cao. Nhng với mật độ giao thông không lớn (N<300 xe /ng.đêm) kết

hợp với công tác duy tu, bảo dỡng tốt thì vẫn có thể bảo đảm đợc điều kiện xe chạy đợc tốt

v an to n.



4.1.2. Nguyên lí hình thành cờng độ.

Cờng độ hình th nh theo nguyên lý đá chèn đá v bột đá hình th nh trong quá trình lu

lèn đóng vai trò chất dính kết bề mặt.



4.1.3. Ưu nhợc điểm.

Ưu điểm:

- Cờng độ cao, Eđh = 250 300MPa

- Tận dụng đợc vật liệu địa phơng nên giá th nh hạ.

- Thi công dễ d ng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, đặc chủng nên áp dụng

đợc rộng r i.

- ít bị ảnh hởng của ẩm ớt.



Nhợc điểm:

- Không chịu đợc tải trọng động (vì l m tròn cạnh đá).

- Đá dễ bị bong bật dới tác dụng của lực đẩy ngang của bánh xe, nhất l trên đoạn đờng

vòng dốc lớn, đoạn đờng gần chỗ giao nhau (lực đẩy ngang lớn)... Do vậy l m cho mặt đờng

hình th nh ổ g , lợn sóng. Đặc biệt hiện tợng n y c ng dễ phát sinh v o mùa khô hanh, nắng

to. Đây l khuyết điểm lớn nhất của loại mặt đờng n y.

- Cờng độ hình th nh nhờ v o việc lu lèn đá đạt độ chặt yêu cầu. Do vậy mặt đờng đá

dăm nơc rất tốn công lu.

- Yêu cầu về cờng độ vật liệu đá rất cao, yêu cầu về kích thớc, hình dạng đá phải đồng

đều, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu.

áp dụng:

- Do đặc điểm trên nên mặt đờng đá dăm nớc rất thích hợp l m tầng móng của mặt

đờng.

- Nếu l m lớp mặt phì phải l m lớp láng nhựa lên trên, nhng cũng chỉ sử dụng cho đờng

cấp 60, 40 trở xuống.

42



www.giaxaydung.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. Mặt đường cấp thấp

Tải bản đầy đủ ngay(245 tr)

×