Tải bản đầy đủ - 131 (trang)
II. Thiết bị, tài liệu dạy - học

II. Thiết bị, tài liệu dạy - học

Tải bản đầy đủ - 131trang

Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



- HS theo dõi SGK, phát biểu

- GV bổ sung kết luận

- GV cấp thêm t liệu: Năm 979 Đinh Tiên Hoàng

và còn trởng bị ám sát triều đình nhà Đinh lục

đục gặp nhiều khó khăn vua mới Đinh Toàn còn

nhỏ mới 6 tuổi. Tôn mẹ là Dơng Thị làm Hoàng

Thái Hậu.

+ Trớc nguy cơ bị xâm lợc Thái Hậu dơng thị đã

đặt quyền lợi của đất nớc lên trên quyền lợi của

dòng họ, tôn Thập đạo tớng quân Lê Hoàn lên

làm vua để lãnh đạo kháng chiến.

+ Sự mu lợc của Lê Hoàn trong quá trình chỉ huy

kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để thử

giặc lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp.

- Em có nhận xét gì về thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống Tống và cho biết nguyên nhân các

cuộc thắng lợi?

- HS suy nghỉ trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

+ Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn, đè bẹp ý chí

xâm lợc của quân Tống. Hàng trăm năm sau nhan

dân ta đợc sống trong cảnh yên bình. Năm 1075

nhà Tống mới dám nghỉ đến xâm lợc Đại Việt.

+ Nguyên nhân thắng lợi là do:

Triều đình nhà Đinh và Thái hậu họ Dơng sẵn

sáng vì lợi ích dân tộc mà hi sinh lợi ích dòng họ

để tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống

Tống. Do ý chí quyết chiến bảo vệ độc lập của

quân dân Đại Việt.

Do có sự chỉ huy mu lợc của Lê Hoàn.

- HS nghe, tự ghi nhớ

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

GV tiếp tục yêu cầu học sinh theo dõi SGK để

thấy đợc:

- Âm mu xâm lợc nớc ta của quân Tống.

- Nhà Lý tổ chức kháng chiến nh thế nào qua 2

giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chủ động đem quân đánh Tống?

Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV, phát

biểu về âm mu xâm lợc của nhà Tống:

- GV nhạn xét, bổ sung, kết luận

- Sự khủng hoảng của nhà Tống: Phía bắc phải

đối phó với nớc Liêu (bộ tộc Khiết Đan), với nớc

hạ (dân tộc Đảng Hạ). Trong nớc nông dân nổi

dậy. Trong hoàn cảnh đó vơng Tống và tể tớng Vơng An Thạch chủ trơng đánh Đại Việt hi vọng

dùng chiến công ngoài biên giới để lấn áp tình

hình trong nớc, doạ nạt Liêu và Hạ.

+ Các hoạt động chuẩn bị của quân Tống: Tổ

chức khu vực biên giới Việt - Trung thành một hệ

thống căn cứ xâm lợc lợi hại. Trong đó Ung Châu

(Nam Ninh, Quảng Tây) và cửa biển Khâm Khẩu

và Khâm Liêm Quảng Đông là những vị trí xuất

quân của Đại Việt đợc bố trí rất chu đáo, nhất là

Ung Châu đợc xây dựng thành căn cứ hậu cần lớn

nhất chuẩn bị cho việc xâm lợc (có thành kiên cố



GV: Nụng Duy Khỏnh



Trng THPT Nguyn DU



93



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



với 5000 quân).

GV: Âm mu và hành động chuẩn bị xâm lợc của

nhà Tống đã để lộ ra và nhà Lý đối phó nh thế

nào?

- HS trả lời: Nhà Lý kháng chiến thế nào qua 2

giai đoạn

GV nhận xét, bổ sung.

- Kết hợp với dùng lợc đồ trình bày các giai đoạn

của cuộc kháng chiến.

- GV có thể đàm thoại với học sinh về Thái Hậu

ỷ Lan và Thái uý Lý Thờng Kiệt để học sinh biết

thêm về các nhân vật lịch sử.

- GV giúp HS nhận thức đúng về hành động đem

quân đánh sang Tống của Lý Thờng Kiệt để HS

hiểu thêm về các nhân vật lịch sử.

- GV giúp HS nhận thức đúng về hành động đem

quân đánh sang Tống của Lý Thờng Kiệt, không

phải là hành động xâm lợc mà là hành động tự vệ.

- GV có thể tờng thuật trận chiến bên bờ sông

Nh Nguyệt: Đọc lại bài thơ thần của Lý Thờng

Kiệt. ý nghĩa của bài thơ, tác dụng của việc đọc

vào ban đêm trong đền thờ Trơng Hống, Trơng

Hát (hai vị tớng của Triệu Quang Phục)

- HS nghe, tự ghi nhớ:

- GV nêu câu hỏi: Kháng chiến chông Tống thời

Lý đợc coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong

lịch sử: Em cho biết những nét đặc biệt ấy là gì?

- HS dựa và diễn biến cuộc kháng chiến suy nghĩ

và trả lời

- GV kết luận

- Có giai đoạn diễn ra ngoài lãnh thổ (kháng

chiến ngoài lãnh thổ).

- HS nghe và ghi nhớ.

* Hoạt động: Cả lớp và cá nhân

- Trớc hết giáo viên tóm tắt về sự phát triển của

đế quốc Mông - Nguyên, từ việc quân Mông Cổ

xâm lợc Nam Tống và làm chủ Trung Quỗc rộng

lớn lập nên nhà Nguyên là một thế lực hung bạo

chinh chiến khắp á, Âu. Thế kỷ XIII, 3 lần đem

quân xâm lợc Đại Việt.

- Sau đó GV yêu cầu học sinh theo dõi SGK thấy

đợc quyết tâm kháng chiến của quân dân nhà

Trần và những thắng lợi tiêu biểu của cuộc kháng

chiến.

HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV, phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

- GV: Có thể đàm thoại với học sinh về nhân cách

đạo đức, nghệ thuật quân sự của Trần Quốc Tuấn

đợc nhân dân phong là Đức Thánh Trần, lập đần

thờ ở nhiều nơi về quyết tâm vua tôi nhà Trần

- GV dùng lợc đồ chỉ những nơi diễn ra những

trận đánh tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến

thắng lợi của cuộc kháng chiến lần 1, lần 2, lần 3.

- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân nào đa đến

thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống Nguyên

Mông?

- HS suy nghỉ trả lời:



GV: Nụng Duy Khỏnh



Trng THPT Nguyn DU



94



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

+ Nhà Trần có vua hiền, tớng tài, triều đình quyết

tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống

xâm lợc.

+ Nhà Trần vốn đợc lòng dân bởi những chính

sách kinh tế của mình => nhân dân đoàn kết xung

quanh triều đình vâng lệnh kháng chiến.

* Hoạt động: Cả lớp, cá nhân

- Trớc hết GV cho học sinh thấy ở cuối thế kỷ

XIV nhà Trần suy vong. Năm 1400 nhà Hồ thành

lập. Cuộc cải cách nhà Hồ cha đạt kết quả thì

quân Minh sang xâm lợc nớc ta. Nhà Hồ tổ chức

kháng chiến nhng thất bại. Năm 1407 nớc ta rơi

vào ách thống trị của nhà Minh.

- Sau đó GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy

chính sách tàn bạo của nhà Minh và hệ quả tất

yếu của nó.

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV kết luận: Chính sách bạo ngợc của nhà

Minh tất yếu làm bùng nổ các cuộc đấu tranh của

nhân dân ta... tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn của Lê Lợi.

- GV đàm thoại với học sinh về Lê Lợi, Nguyễn

Trải.

- GV dùng lợc đồ trình bày về những thắng lợi

tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- HS theo dõi và ghi chép

- GV nêu câu hỏi: Rút ra vài đặc điểm của khởi

nghĩa Lam Sơn?

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV bổ sung, kết luận



Trng THPT Nguyn DU



4. Củng cố

Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Tống và khởi nghĩa Lam Sơn. Nguyên

nhân thắng lợi của cuộc kháng chién chông Mông - Nguyên. Hớng dẫn HS lập niên

biểu cho cuộc kháng chiến thế kỷ XI - XV.

5. Dặn dò

Lập niên biểu của cuộ kháng chiến thế kỷ XI - XV theo mẫu:

Cuộc kháng

Trận quyết

Thời gian

Quân xâm lợc Ngời chỉ huy chiến chiến lợc

chiến



Ký duyệt



(Ký, ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm ký duyệt)



..................................................................................



GV: Nụng Duy Khỏnh



95



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



Trng THPT Nguyn DU



Bài 31

Xây dựng và phát triển văn hoá dân tộc

(từ thế kỷ X đến đầu thế kỷ XV)



Họ và tên GV:..........................................................................

Trờng: ..................................................................................

Ngày soạn: ........./ ....... / 200........ Tiết PP CT: ................

I. Mục tiêu bài học



1. Kiến thức:

Giúp HS hiểu:

- Trong những thế kỷ đọc lập, mặc dù trải qua nhiều biên động, nhân dân ta vẫn

nỗ lục xây dựng cho mình một nền văn hoá dân tộc, tiến lên.

- Trải qua các triều đại Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ - Lê sơ ở các thế kỷ X - XV,

công cuộc xây dựng văn hoá đợc tiến hành đều đặn nhất quán. đây cũng là giai đoạn

hình thành của nền văn hoá Đại Việt ( còn gọi là văn hoá Thăng Long).

- Nền văn hoá Thăng Long phản ánh đậm đà t tơng yêu nớc, tự hào và độc lập

dân tộc.

2. T tởng và tình cảm:

- Bồi dỡng niềm tự hào về văn hoá đa dạng của dân tộc.

- Bồi dỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tốt đẹp của dân tộc.

- Giáo dục ý thức, phát huy năng lực sáng tạo trong văn hoá.

3. Kỹ năng

- Quan sát, phát hiện.

II Thiết bị tài liều dạy học



- Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X - XV.

- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn.

III. Tiến trình tổ chức dạy học:



1. Kiểm tra bải cũ.

- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến Mông - Nguyên.

2. Mở bài:

Từ sau ngày dành độc lập, trải qua gần sáu thế kỷ lao động và chiến đấu nhân

dân Việt nam đã xây dựng cho mình một nền văn hoá đa dạng, phong phú, đậm dà bản

sắc dân tộc. Để thấy đợc những thành tựu văn hoá, nhân dân ta xây dựng đợc thế kỷ X XV, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

3. Tổ chức các hoạt dộng trên lớp

Kiến thức học sinh cần

Hoạt động của thầy và trò.

nắm vững

* Hoạt động một: Cả lớp, cá nhân

- Trớc hết giáo viên truyền đạt để học sinh nắm

đợc: Bớc sang thời kỳ độc lập trong bối cảnh có

chủ quyền độc lập các tôn giáo đợc du nhập vào nớc ta từ thời Bắc thuộc có điều kiện phát triển.

- Giáo viên có thể đàm thoại với học sinh về Nho

giáo để học sinh nhớ lại những kiến thức, hiểu biết

về Nho giáo.

+ GV nêu câu hỏi: Nho giáo có nguồn gốc từ

đâu? Do ai sáng lập? Giáo lý cơ bản của nho giáo

là gì?

+ Học sinh trình bày những hiểu biết của mình về

Nho giáo.

+ GV kết luận:

Nho giáo lúc đầu cũng cha phải là một tôn giáo

mà là một học thuyết của Khổng Tử (ở Trung

Quốc). Sau này một đại biểu của Nho học là Đông

Trung Th đã dùng thuyết âm dơng, dùng thần học

GV: Nụng Duy Khỏnh



96



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



để lý giải biện hộ cho những quan điểm của

Khổng Tử biến nho học thành một tôn giáo ( nho

giáo).

+ T tởng, quan điểm của nho giáo: Đề cao những

nguyên tắc trong quan hệ xã hội theo đạo lý Tam

cơng, ngũ thờng trong đó tam cơng có 3 cặp quan

hệ Vua - Tôi, Cha- con, chồng- vợ).

Ngũ thờng là: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín ( 5 đức tính

của ngời quân tử)

+ Nho giáo du nhập vào nớc ta từ thời Bắc thuộc

bớc sang thế kỷ phong kiến độc lập có điều kiện

phát triển.

- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa để thấy đợc

sự phát triển của Nho giáo ở nớc ta qua các thời

đại Lý, Trần, Lê sơ.

- HS theo dõi SGK và phát biểu

- GV kết luận

- GV có thể nêu câu hỏi: Tại sao nho giáo và chữ

Hán sớm trở thành hệ t tởng chính thống của giai

cấp thống trị nhng lại không phổ biến trong nhân

dân ?

- HS suy nghĩ và trả lời.

- GV lý giải: Những quan điểm, t tởng của nho

giáo đã quy định một trật tự, kỷ cơng, đạo đức

phong kiến rất quy cũ, khắt khe, vì vậy giai cấp

thống trị đã triệt để lợi dụng Nho giáo để làm công

cụ thống trị, bảo vệ chế độ phong kiến. Còn với

nhân dân chỉ tiếp thu khía cạnh đạo đức của Nho

giáo. Nhà Lê sơ Nho giáo trở thành độc tôn vì lúc

này nhà nớc quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao,

hoàn chỉnh.

- GV đàm thoại với HS về đạo phật: ngời sáng lập

nguồn gốc giáo lý.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy đợc sự

phát triển của Phật giáo qua các thời kỳ Lý- Trần Lê sơ.

- HS theo dõi SGK và phát biểu.

- GV bổ sung và kết luận.

- GV đánh giá vai trò của phật giáo trong thế kỷ

X- XV Phật giáo giữ vị trí đặc biệt quan trọng

trong đời sống tinh thần của nhân dân và trong

triều đình phong kiến, nhà nớc phong kiến thời Lý

coi đạo phật là Quốc đạo...

- GV thể hiện sự phát triển của Phật giáo hiện

nay, kể về một số ngôi chùa cổ.

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.

- GV truyền đạt để HS nắm đợc cả 10 thế kỷ Bắc

thuộc của nhân dân ta không đợc học hành, giáo

dục không có ai quan tâm khi đó ở Trung Quốc

giáo dục đã đợc coi trọng từ thời xuân thu (thời

Khổng Tử - Khổng Tử đợc coi là ông tổ nghề dạy

học của Trung Quốc).

- Bớc vào thế kỷ độc lập nhà nớc phong kiến đã

quan tâm đến ngay giáo dục.

- GV: Việc làm nói trên của Lý Thánh Tông có ý

nghĩa gì ?

- HS trả lời.

GV: Nụng Duy Khỏnh



Trng THPT Nguyn DU



97



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



- GV bổ sung, kết luận: thể hiện sự quan tâm của

Nhà nớc phong kiến đến giáo dục tôn vinh nghề

dạy học.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy đợc sự

phát triển của giáo dục ở thế kỷ XI - XV.

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về những biểu

hiện của sự phát triển giáo dục.

- GV có thể giải thích cho HS các kỳ thi hơng,

hội, đình.

- GV: Việc dựng bia tiến sĩ có tác dụng gì ?

- HS quan sát hình bia tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà

Nội) suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét, kết luận: Việc làm này có tác

dụng khuyến khích học tập đề cao những ngời tài

giỏi cần cho đất nớc.

- GV: Qua sự phát triển của giáo dục thể kỷ XI X, em thấy giáo dục thời kỳ này có tác dụng gì?

- HS suy nghĩ, trả lời.

- GV nhận xét, kết luận.

- GV có thể lý giải thêm nội dung giáo dục chủ

yếu thiên về thiên văn học, triết học, thần học, đạo

đức, chính trị... (SGK là Tứ th ngũ kinh). Hầu nh

không có nội dung khoa học, kỹ thuật vì vậy

không tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy đợc sự

phát rtiển của văn học qua các thế kỷ. Lý giải tại

sao văn học thế kỷ X- XV phát triển.

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự phát triển

của văn học.

- GV có thể minh hoạ thêm về vị trí phát triển

của văn học về các tài năng văn học qua lời nhận

xét của Trần Nguyên Hãn qua một số đoạn trong

Hịch tớng sĩ, Cáo bình ngô... khẳng định sức sống

bất diệt của những áng văn thơ bất hủ.

- GV: Đặc điểm của văn học thế kỷ XI XV?

- HS dựa trên những kiến thức văn học đã đợc

học kết hợp với những kiến thức lịch sử để trả lời.

- GV kết luận.

Hoạt động 1: Nhóm - cá nhân.

- GV: Giảng giải về lĩnh vực nghệ thuật gồm:

kiến trúc, điều khắc, sân khấu, âm nhạc...

- GV chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm

theo dõi SGK tìm hiểu về một số lĩnh vực cụ thể.

+ Nhóm 1: Kiến trúc

+ Nhóm 2: Điêu khắc

+ Nhóm 3: Sân khấu, ca nhạc...

- Câu hỏi dành cho mỗi nhóm.

+ Nhóm 1: Kể tên những kiến thức tiêu biểu thế

kỷ X - XV, phân biệt đâu là kiến trúc ảnh hởng

đến đạo Phật, đâu là kiến trúc ảnh hởng của Nho

giáo? Nói nên hiểu biết về những công trình kiến

trúc đó.

+ Nhóm 2: Phân loại những công trình điêu khắc

Phật giáo, Nho giáo. Nét độc đáo trong nghệ thuật

GV: Nụng Duy Khỏnh



Trng THPT Nguyn DU



98



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



Trng THPT Nguyn DU



điêu khắc.

+ Nhóm 3: Sự phát triển của nghệ thuật sân khấu,

ca múa nhạc, đặc điểm?

- HS các nhóm theo dõi SGK thảo luận cử đại

diện trả lời.

- GV trong quá trình các nhóm làm việc GV có

thể cho HS xem một số tranh ảnh su tầm đợc:

Chân cột đá ở Hoàng thành Thăng Long (hình hoa

sen) ấn tín thời Trần, hình rồng cuộn trong lá đề,

bình gốm Bát Tràng để cung cấp thêm cho HS kiến

thức.

- HS các nhóm trả lời.

- GV nhận xét bổ sung, kết luận

GV cung cấp cho HS hiểu biết về những công

trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu mà các em cha

trình bày đợc nh: Tháp Báo Thiên (Hà Nội),

Chuông Quy Điền (Hà Nội), Tợng Quỳnh Lâm Đông Triều (QuảngNinh), Vạc Phổ Minh (Nam

Định), Tháp Chàm...

+ GV có thể minh hoạt nét độc đáo trong kiến

trúc điêu khắc bằng bức ảnh: Chân cột đá ở Hoàng

thành Thăng Long (hình hoa sen nở), hình rồng

cuộn trong lá đề, Chùa Một Cột, tháp Phổ Minh

nhiều tầng chỉ ra những nét độc đáo:

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về đời sống

văn hoá của nhân dân thời Lý - Trần - Hồ?.

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV bổ sung kết luận.

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK lập bảng thống kê các

thành tựu khoa học kỹ thuật thế kỷ X- XV theo

mẫu.

- HS theo dõi SGK tự hoàn thiện bảng thống kê.

4. Củng cố.

- Vị trí của Phật giáo ở các thế kỷ X - XV

- Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI - XV.

- Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X- XV.

5. Dặn dò.

- HS học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập SGK (trang 175) đọc trớc bài mới.

Ký duyệt



(Ký, ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm ký duyệt)



..................................................................................



Bài 32

Việt Nam ở thế kỷ XV - thời lê sơ



Họ và tên GV:..........................................................................

Trờng: ...................................................................................

Ngày soạn: ........./ ....... / 200..... Tiết PP CT: ................

GV: Nụng Duy Khỏnh



99



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



Trng THPT Nguyn DU



I. Mục tiêu bài học



Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần:

1. Kiến trúc.

- Hiểu đợc thời Lê sơ đánh dấu một đỉnh cao trên con đờng phát triển của chế độ

phong kiến trung ơng tập quyền Việt Nam.

- Nắm đợc sự thống nhất quốc gia đợc củng cố, nhà nớc đợc hoàn thiện. Các mặt hoạt

động kinh tế, giáo dục, văn hoá đều phát triển.

- Thấy đợc công lao của Lê Thái Tổ là ngời có công sáng lập, Lê Thánh Tông là ngời

phát triển đất nớc.

2. T tởng tình cảm.

- Giáo dục ý thức học tập để phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nớc.

- Bồi dỡng niềm tự hào dân tộc.

3. Kỹ năng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ và nhận xét.

II. THiết bị, tài liệu dạy - học



- Tranh ảnh có liên quan đến bài học.

- Su tầm thơ, văn nói về giai đoạn này.



III. Tiến trình tổ chức dạy - học.



1. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Vị trí của Phạt giáo ở các thế kỷ X - XV ?

Câu hỏi 2: Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI - XV ?

Câu hỏi 3: Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật X - XV.

2. Dẫn dắt vào bài mới.

Sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập nhà

Lê, đa nhà nớc phong kiến Đại Việt phát triển mọi mặt về chính trị, kinh tế, văn hoá.

Để hiểu đợc những nội dung trên, chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

3. Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Kiến thức học sinh cần

Hoạt động của thầy và trò.

nắm vững

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.

- GV thông báo kiến thức mới.

- HS nghe và ghi chép.

GV: Yêu cầu HS đọc SGK để thấy đợc những

chính sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả Trung

ơng, lẫn địa phơng:

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- GV bổ sung kết luận, kết hợp với sẽ sơ đồ đơn

giản lên bảng.

GV giải thích thêm: Các chức quan trung gian

giữa vua và các cơ quan hành chính (nh chức tể tớng) bị bãi bỏ. Nhà vua làm việc trực tiếp với các

cơ quan trung ơng Lê Thành Tông thành lập 6 bộ

mới phụ trách hoạt động của nhà nớc: Bộ Lại, Lễ,

Hộ, Công, Binh, Hình, Vua có chức quyền, quyết

định mọi việc không cần qua các chức quan trung

gian. Chứng tỏ vua nắm mọi quyền hành, chuyên

chế ở mức độ cao hơn thời kỳ Lý => Trần.

- HS nghe và ghi nhớ.

- HS tiếp tục trình bày về cải cách ở địa phơng

của Lê Thánh Tông.

- GV bổ sung kết luận.

- HS nghe và ghi nhớ.

GV: Nụng Duy Khỏnh



100



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



- GV bổ sung thêm: Khác với triều Lý Trần các

chức vụ cao cấp trong triều đình và cai quản các

địa phơng đều do vơng hầu quý tộc dòng họ Trần

nắm giữ. Còn ở thời Lê quan lại đều phải trải qua

thi cử, đỗ đạt mới đợc bổ nhiệm. Các quý tộc

muốn làm quan Củng phải nh vậy.

- GV: Em có nhận xét gì về cuộc cải cách của Lê

Thánh Tông và bộ máy nhà nớc thời Lê sơ ?

- HS suy nghĩ và trả lời.

- GV kết luận: Đây là một cuộc cải cách hành

chính lớn toàn diện đợc tiến hành từ trung ơng đến

địa phơng. Cải cách để tăng cờng quyền lực của

chính quyền của trung ơng nhất là tăng cờng

quyền lực của nhà vua. Quyền lực tập trung trong

tay vua. Chứng tỏ bộ máy nhà nớc quân chủ

chuyên chế nhà lê đạt đến mức cao, hoàn thiện.

Hoạt động 1: Cá nhân.

- GV giúp HS nắm đợc sự ra đời của các bộ luật

thời phong kiến.

- HS nghe, ghi chép.

- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK

trả lời câu hỏi trong SGK.

- HS đọc SGK suy nghĩ và trả lời.

- GV kết luận về mục đích, tác dụng của cách

điều luật.

- HS nghe và ghi.

Hoạt động 2: Cá nhân.

- GV giảng nhanh

- HS tự ghi nhớ.

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu cầu hỏi: Hãy cho biết thái độ của nhà

nớc đối với nông nghiệp ?

- HS đọc SGK suy nghĩ và trả lời.

- GV nhận xét, trình bày và phân tích:

+ Hoà bình lập lại, Nhà nớc khuyến khích nhân

dân ra sức lao động để khôi phục sản xuất, xóm

làng hàn gắn vết thơng chiến tranh, nhanh chóng

ổn định đời sống.

+ Nhà nớc ban hành chính sách quân điều, quy

định việc chia ruộng công ở các làng xã.

+ Khuyến khích nhân dân khai hoang, đê điều,

mơng máng đợc tu sửa.

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Tình hình thủ công nghiệp và

thơng nghiệp thời Lê nh thế nào ?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhẫnét và chốt ý: Thủ công nghiệp và thơng nghiệp đợc phục hồi và phát triển.

- GV hỏi: Biểu hiện của sự phát triển đó ?

- HS trả lời câu hỏi.

- GV chốt ý: 36 phố phờng vừa sản xuất hàng

thủ công vừa buôn bán. Hàng hoá nhiều, nhân dân

GV: Nụng Duy Khỏnh



Trng THPT Nguyn DU



101



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



buôn bán đôngđúc.

- GV nhấn mạnh thêm: Nhiều chợ mới đợc mọc

lên ở các làng, Nhà nớc còn khuyến khích trao đổi

sản phẩm, nhiều làng thủ công mới hình thành.

- GV kết hợp giới thiệu một số tranh về các bình

gốm thời Lê sơ su tầm đợc, hoặc tranh trong SGK.

- Cuối cùng GV hỏi: Hạn chế trong chính sách

thơng nghiệp của nàh Lê là gì?

- HS đọc SGK trảlời:

- GV chốt ý: Nhà Lê không chủ trơng mở rộng

buôn bán với thơng nhân nớc ngoài.

- HS lấy dẫn chứng về điều này: Thuyền bè nớc

ngoài chỉ cập bến một vài cảng và bị khám xét

nghiêm ngặt.

Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp.

- GV nêu câu hỏi: Tình hình giáo dục thời Lê ?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV chốt ý: Thời lê, giáo dục phát triển, đây là

giáo dục nho giáo.

- GV trình bày rõ thêm: Trờng Quốc Tử giám đợc mở rộng cho con em quan lại đến học. Thi cử

thờng xuyên tổ chức 3 năm có một kỳ thi Hội ở

kinh đô để chọn nhân tài. Năm 1463 khoa thi đầu

tiên của triều vua Lê Thành Tông có 1400 ngời đi

thi Hội, trong thời gian trị vì của vua Lê Thành

Tông có 12 kì thi Hội với 501 ngời đỗ tiến sĩ,

trong đó có 9 trạng nguyên.

- GV nêu câu hỏi: Về văn học, sử học có bớc phát

triển nh thế nào ?

- HS đọc SGK trảlời.

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Văn học Hán và Nôm đều phát triển, hàng loạt

tập thơ ra đời nh: Bình Ngô đại cáo, Hồng Đức

quốc âm thi tập...

+ Sử học, một số bộ sử học cũng đợc biên soạn

nh Đại việt sử kí toàn th...

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về kiến trúc và

điêu khắc...



Trng THPT Nguyn DU



4. Củng cố.

- Tổ chức chính quyền thời Lê.

- Các chính sách kinh tế thời Lê

5. Dặn dò, bài tập.

- Học bài cũ, đọc trớc bài mới.

- Trả lời câu hỏi bài tập trogn SGK.

Ký duyệt



(Ký, ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm ký duyệt)



GV: Nụng Duy Khỏnh



102



Giỏo ỏn Lch S 10 NC nm hc 2009 2010



Trng THPT Nguyn DU



..................................................................................



Chơng V

Việt Nam từ đầu thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII

Bài 33

Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nớc



Họ và tên GV:..........................................................................

Trờng: ...................................................................................

Ngày soạn: ........./ ....... / 200..... Tiết PP CT: ................

I. Mục tiêu bài học



kiến.



Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm đợc.

1. Kiến thức.

- Sự sụp đổ của triều đình nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong



- Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nữa thế kỉ đã góp phần ổn định xã hội trong một

thời gian.

- Chiến tranh phong kiến diễn ra trong bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỉ XVI XVIII đã dẫn đến sự chia cắt đất nớc.

- Tuy ở mỗi miền (Đàng Trong, Đàng Ngoài) có chính quyền riêng nhng cha hình

thành hai nớc.

2. Về t tởng, tình cảm..

- Bồi dỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nớc thống nhất.

- Bồi dỡng tinh thần dân tộc.

3. Kỹ năng.

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp vấn đề

- Khả năng nhận xét về tính giai cấp trong xã hội.

II. Thiết bị, tài liệu dạy - học.



- Bản đồ Việt Nam phân rõ ranh giới hai miền

- Một số tranh vẽ triều Lê - Trịnh

- Một số tài liệu về Nhà nớc ở hai miền.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học



1. Kiểm tra.

Câu 1: Vị trí của Phật giáo trong các thế kỉ X - XVI ? Biểu hiện nào chứng tỏ sự

phát triển của Phật giáo ở giai đoạn này ?

Câu 2: Bằng những kiến thức đã học, em hãy chứng minh nhà Lê sơ là một triều

đại thịnh trị trong lịch sử phong kiến Việt Nam (Dành cho HS khá - giỏi).

2. Mở bài.

ở chơng II chúng ta đã đợctìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt Nam từ X XV, qua đó thấy đợc quá trình hình thành, phát triển của Nhà nớc phong kiến và những

thành tựu kinh tế, văn hoá của nhân dân Đại Việt. Từ đầu thế kỉ XVI, cuộc khủng

hoảng xã hội đã làm sụp đổ nhà Lê sơ, kể từ đó Nhà nớc phong kiến Đại Việt có những

biến đổi lớn. Để hiểu đợc những biến đổi của Nhà nớc phong kiến trong các thế kỷ XVI

- XVIII chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

3. Tổ chức dạy học.

Kiến thức học sinh cần

Hoạt động của thầy và trò.

nắm vững

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- Trớc hết GV nhắc lại: Triều đại nhà Lê sơ đợc đánh giá là một triều đại thịnh trị trong lịch

sử phong kiến Việt Nam:

+ Bộ máy Nhà nớc hoàn chỉnh.

GV: Nụng Duy Khỏnh



103



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Thiết bị, tài liệu dạy - học

Tải bản đầy đủ ngay(131 tr)

×