Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
2 Lựa chọn công nghệ và giải pháp mạng

2 Lựa chọn công nghệ và giải pháp mạng

Tải bản đầy đủ - 27trang

Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng Công an

3.2.2 Giải pháp mạng

3.2.2.1



Cơ sở xây dựng giải pháp



Việc xây dựng giải pháp cấu hình mạng phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng

và phát triển dịch vụ trong thời gian tới. Căn cứu vào các giai đoạn phát triển

mạng đã nêu trong phần trên với mô hình tổ chức mạng theo cấp I, II trên toàn

quốc mạng của ngành phải bảo đảm tính kinh tế đồng thời bảo đảm tính hiện đại

và trong một chứng mực nhất định phải áp dụng công nghệ tân tiến cao cấp

(công nghệ ATM).

Mô hình phân cấp tổ chức mạng và nhu cầu của từng khu vực được mô tả

trong phân tiếp theo.

a)



Mô hình tổ chức







Mạng cấp I: 3 trung tâm vùng Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng







Mạng cấp II:



b)



Yêu cầu:



61 Công An Tỉnh, Thành phố.



Kết nối, tổ chức mạng cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện.





Thiết bị chuyển mạch, tích hợp đặt tại 3 trung tâm







Thiết bị tích hợp đặt tại Công An Tỉnh, Thành phố.







Tăng hiệu quả sử dụng đường truyền







Cung cấp chất lượng dịch vụ tốt







Có khả năng mở rộng cao







Bảo vệ đầu tư, đáp ứng các dịch vụ mới, làm nền tảng cơ sở hạ tầng



trong tương lai.

Trên cơ sở những yêu cầu và mô hình tổ chức mạng hiện tại chúng tôi đề

xuất giải pháp mạng như sau:



21



3.2.2.2



Giải pháp tổng thể







E1



Trung tâm vùng

miền Bắc







H

26

1

Mp

eg 2



V35/Ethernet



1-4 E1



nE

1

Thiết bị

trung

tâm

vùng



CA CÁC TỈNH, TP

MIỀN BẮC





E1



11 E1 (40

E1)



8 E1

(26

E1)



44 Yết

Kiêu



5 E1

(18

E1)









Trung tâm

miền Trung



Hình 4- : Cấu hình tổng









H

26

1



Mp

eg 2 V35/Ethernet



22



H

26

1

Mp

eg 2



1-4 E1





Host

(Tran

sit+L

ocal)



1-4 E1









258 Nguyễn

Trãi



H

26

1



CA CÁC TỈNH, TP MIỀN TRUNG



Mp

eg 2 V35/Ethernet



V35/Ethernet



CA CÁC TỈNH, TP

MIỀN NAM



1-4 E1



Thiết bị nE

trung

1

tâm

vùng vùng



1-4 E1







E1



Thiết bị

trung

tâm

vùng



1-4 E1



H

26

1

Mp

eg 2



V35/Ethernet



Trung tâm vùng

miền Nam







Host

(Tran

sit+L

nE

ocal)

1







E1

H

26

1

Mp

eg 2



V35/Ethernet



3.2.2.3



Giải pháp kết nối trung tâm vùng



Tại trung tâm Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, sử dụng thiết bị

trung tâm vùng với các chức năng:





Làm nhiệm vụ chuyển mạch thay thế tổng đài Transit tại 3 trung



tâm vùng





Tích hợp dịch vụ thoại







Tích hợp dịch vụ Video







Tích hợp dịch vụ data



Kết nối giữa 3 chuyển mạch ATM bằng luồng E1 sử dụng các modul 8

cổng E1

a)



Tại Hà Nội



8xE1 đi DN



E1



1-4 E1 đi CA Tỉnh, TP

(x29 CA Tỉnh, TP phía

Bắc)



11xE1 đi HCM



Thiết bị

trung tâm

vùng



MPEG2



H261



V35/Ethernet



PBX



Hình 4- : Cấu hình kết nối trungtâm vùng tại Hà Nội

b)



Tại Tp. Hồ Chí Minh



11xE1 đi HN



E1



1-4 E1 đi CA Tỉnh, TP

(x19 CA Tỉnh, TP phía

Nam)



MPEG2



23

PBX



8xE1 đi DN



Thiết bị

trung tâm

vùng



H261



V35/Ethernet



Hình 4- : cấu hình Tại Tp. Hồ Chí Minh

c)



Tại Đà Nẵng



1-4 E1 đi CA Tỉnh, TP

(x14 CA Tỉnh, TP miền Trung)



8xE1 đi HN



E1



5xE1 đi HCM



Thiết bị

trung tâm

vùng



MPEG2



H261



V35/Ethernet



PBX



Hình 4- : Cấu hình tại Đà Nẵng

3.2.2.4



Giải pháp kết nối trung tâm vùng với Công An Tỉnh,



Thành phố

Kết nối giữa trung tâm vùng và các tỉnh:





Hà Nội với 29 chi nhánh.







HCM với 20 chi nhánh.







Đà nẵng với 14 chi nhánh.



Kết nối giữa trung tâm vùng và các chi nhánh cũng thông qua các đường

E1 theo chuẩn ATM UNI. Các kết nối TỈNH, TP theo nhu cầu sử dụng từ 1 đến 4

này tuỳ

CA CÁC

E1

TĐ BĐ

E1



Tới trung tâm vùng



H261

Mpeg 2



V35/Ethernet



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Lựa chọn công nghệ và giải pháp mạng

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×