Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1: Tiểu phân mục chung

Bảng 1: Tiểu phân mục chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

782 thanh nhạc

.001-.009 tiểu phân mục chung (BC)

-092 con người (bảng 1)

KHPL: 782.0092

3. Cẩm nang dinh dưỡng cho bé



613.2 Chế độ ăn uống (Bảng chính)

-03 Từ điển, bách khoa thư, sách tra cứu (Bảng 1)

=> 613.203

4. Niên giám luật gia Mỹ



340 Luật pháp

73 Hoa Kỳ

-05 Xuất bản phẩm nhiều kỳ, niên giám

KHPL: 340.057 3

5. Tạp chí tâm lý học



150 tâm lí học

.1- .9 Tiểu phâm mục chung, hệ thống, quân điểm

-05 xuất bản phẩm nhiều kì, tạp chí

KHPL: 150.105



 Bảng 2. Các khu vực địa lý và con người



Nội dung: + Là bảng phụ lớn nhất trong 6 bảng phụ của DDC chủ yếu là kí hiệu

địa lí có thể thêm vào các chỉ số Dewey qua các chỉ dẫn ở bảng phụ và bảng

chính.

+ Bảng 2 cũng boa gồm kí hiệu dành cho thời kì lịch sử và con người.

+ Trong bảng 2 các khu vực địa lý được chia theo khu vực, vùng, địa điểm nói

chung; thế giới cổ đại; thế giới hiện đại

+ Thêm một chỉ số khu vực vào chỉ số phân loại khơng chỉ hồn thành phân loại

tài liệu mà còn hỗ trợ tối đa cho việc sắp xếp chủ đề logic theo khu vực.

Cách sử dụng:

+ Các chỉ số trong b.2 không bao giờ được dùng riêng, mà chỉ được ghép theo

yêu cầu (hoặc trực tiếp) khi có chú thích cụ thể với chỉ số bất kỳ từ bảng chính.

+ Cách ghép bảng phụ 2 với ký hiệu bảng chính: Thêm b.2 vào ký hiệu bảng

chính khi có chỉ dẫn thêm, Ghép thơng qua ký hiệu – 09 (b.1), Ghép trực tiếp khi

có chỉ dẫn, Mở rộng ký hiệu b.2 khi có chỉ dẫn.

*Ghép thông qua ký hiệu - 09 (b.1): Chú ý khi ký hiệu của b.2 được ghép với ký

hiệu của bảng chính thơng qua TPMC – 09 phải tn thủ quy tắc số (0).

* Thêm một phần chỉ số từ b.2: Đôi khi một phần của chỉ số b.2 được thêm vào

chỉ số cơ bản khi có chỉ dẫn

* Ghép trực tiếp khi có chỉ dẫn

* Chỉ số b.2 đặt giữa hai diện chủ đề: Đối với chủ đề luật pháp, chỉ số b.2 đặt

giữa hai diện của chỉ đề theo thứ tự [34 + ngành luật pháp + khu vực pháp quyền

+ đề tài + TPMC].

* Thêm hai chỉ số từ b.2:

+ Có thể sử dụng đồng thời hai ký hiệu của b.2 để phản ánh hai khu vực được nói

đến trong nội dung tài liệu khi có hướng dẫn, thông thường ở mục 300: Quan hệ

đối ngoại, thương mại quốc tế, di cư.



+ Nếu khơng có chỉ dẫn ngược lại, TPMC được thêm vào sau chỉ số được tạo lập

từ b.2

+ Dùng 903 – 909 để thêm ký hiệu về lục địa quốc gia cụ thể khi ký hiệu khu vực

đầu tiên được dung để chỉ ra khu vực gốc, trong khi ký hiệu của khu vực thứ hai

nhận diện khu vực trong đó có chủ đề được tìm thấy.

1. Đối thoại với các nền văn hóa: Phần Lan



306



Văn hóa và thể chế



-09



Lịch sử nghiên cứu địa lý, tiểu sử (Bảng 1)



- 489 7 Phần Lan (Bảng 2)

KHPL: 306.094 897

2. Báo chí Việt Nam



079 Nghề làm báo và báo chí ở các khu vực địa lý khác

-09 Lịch sử nghiên cứu địa lý, tiểu sử (Bảng 1)

-597 Việt Nam

 KHPL: 079.095 97

3. Quan hệ đối ngoại giữa Mỹ và Trung Quốc



327 Quan hệ đối ngoại

-73 Hoa Kỳ

-51 Trung Hoa



KHPL: 327.730 51

4.



Tài chính cơng Việt Nam



336 Tài chính cơng

.4 - .9 Tài chính cơng của các châu lục, quốc gia,

địa phương cụ thể trong thế giới hiện đại

Thêm vào chỉ số cơ bản 336 ký hiệu 4-9 từ bảng 2, vd., tài chính cơng

Oxoxtraylia 336.94

-597 Việt Nam (B2)

KHPL : 336.597

5. Tình hình chính trị ở Trung Âu



320 Khoa học chính trị

.9 Tình hình và hồn cảnh chính trị



.91 - .99 Địa lý và con người

Thêm vào chỉ số cơ bản 320.9 ký hiệu 1-9 từ bảng 2,vd ,hồn cảnh chính trị ở Ai

Cập 320.962

- 43 Trung Âu Đức (Bảng 2)

KHPL : 320.943

6. Phòng tranh ở Nhật Bản



708 Phòng tranh, bảo tàng, sưu tập tư nhân về mỹ thuật và nghệ thuật trang trí

.9 Khu vực địa lý khác

Thêm vào chỉ số cơ bản 708.9 ký hiệu 1–9 từ bảng 2,vd, tác phẩm tổng hợp về

phòng tranh, bảo tang, sưu tập tư nhân ở các khu vực Hồi giáo 708.917, ở các

khu vực Châu Âu 708.94

- 52 Nhật Bản (Bảng 2)

KHPL : 708.952

 Bảng 3. TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể



DDC 23, bảng 3 gồm

+ Bảng 3A: Cho mô tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm riêng lẻ hoặc tập hợp

của một tác giả riêng lẻ.



+ Bảng 3B: Cho mô tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm tập hợp của hơn một

tác giả, cho tu từ học trong hình thái văn học cụ thể.

+ Bảng 3C: Cho thành phần thêm vào được dùng theo chỉ dẫn bảng 3B và như

được chỉ dẫn ở 700.4; 791.4; 808 – 809

-



Cách sử dụng bảng 3A:

+ TPMC cho tác phẩm của hoặc về tác giả riêng lẻ.

+ Chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn thêm vào hoặc nhận diện (*) cho nền văn học

cụ thể.

*Tác phẩm của tác giả riêng lẻ

Chỉ số cơ bản (Chỉ số cơ bản cho nền văn học cụ thể) -> Hình thái (Hình thái văn

học bảng 3A) -> Thời kỳ (Thời kỳ cụ thể giữa mỗi nền văn học).

*Tác phẩm bàn về tác giả riêng lẻ

Một đánh giá phê bình một tác giả riêng lẻ nhấn mạnh về một hình thái văn học

riêng được sắp xếp ở cùng chỉ số với tác phẩm của tác giả trong hình thái đó. Nếu

đánh giá, phê bình khơng nhấn mạnh vào một hình thái riêng lẻ, xếp vào hình

thái mà tác giả được nhận dạng chủ yếu. Tác phẩm bàn về một tác phẩm văn

chương riêng lẻ được xếp vào cùng chỉ số phân loại của chính tác phẩm đó. Tác

phẩm viết về một tác giả riêng lẻ, xếp vào cùng chỉ hình thái mà tác giả được

nhận dạng chủ yếu của tác giả không thêm 092- tiểu sử từ b.1

*Bàn về tác phẩm của tác gải riêng lẻ

+ Một tác phảm bàn về một tác phẩm văn chương riêng lẻ được phân định cùng

chỉ số phân loại như chính tác phảm đó..

+ Một tác phảm bàn về nhiều tác phẩm của tác giả với nhiều hình thái khác nhau,

xếp vào hình thái nhận dạng chủ yếu của tác giả.

+ Nếu tác giả sống giữa 2 thời kỳ, xếp vào thời kỳ tác giả có những sáng tác rực

rỡ nhất.



-



Cách sử dụng bảng 3B



Bảng 3B: chứa nhiều tiểu phân mục cho tác phẩm bởi hoặc về nhiều hơn một tác

giả. Thường được sử dụng cho hình thức văn chương đặc biệt: Tuyển tập văn học

hay lịch sử, phê bình văn học từ 2 tác giả trở lên. Bảng 3B còn được mở rộng vởi

bảng 3C để phản ánh địa điểm cụ thể hoặc nhấn mạnh chủ đề,và cho hoặc bởi

loại người cụ thể. Các kí hiệu của bảng 3B tương tự bảng 3A được phân chia chi

tiết hơn trong từng mục.

*Bộ sưu tập bởi hoặc về nhiều hơn một tác giả

*Bộ sưu tập của nhiều tác giả và thời kỳ.

Chỉ số cơ bản ( Chỉ số cơ bản cho nền văn học)-> Hình thái ( Hình thái văn học

b.3B)-> Thời kỳ ( thời kỳ cụ thể của nền văn học)-> 08: Bộ suu tập 09: 1s &pb

(-08 Bộ sưu tập, 09 lịch sử & pb)…

Bảng 3C: + Kí hiệu thêm vào khi được chỉ dẫn ở bảng 3B

-001-009 TPMC

- 01-09 Thời kỳ cụ thể

- 1 Nghệ thuật và văn học trình bày những đặc tính cụ thể về phong cách và tâm

trạng, quan điểm

-2 Văn học trình bày những yếu tố cụ thể

- Nghệ thuật và văn học liên quan tới đề tài và chủ đề cụ thể

-4 Văn học nhấn mạnh chủ để

-8 Văn học cho và bởi nhóm sắc tộc, dân tộc

-9 Văn học cho và bởi nhóm người với thuộc tính cụ thể, cư dân của khu vực cụ

thể…

Thứ tự xếp bảng phụ 3C: Chỉ số cơ bản-> Hình thái-> -08 Bộ sưu tập, -09 lịch sử

và pb( B 3B) -> Đề tài/yếu tố/đặc tính/con người(b 3C)-> Thời kỳ (b1).

1. Phim điện ảnh về đề tài tôn giáo



791.4 Điện ảnh, phát thanh, truyền hình

.436 2-436 8 Phim về các đề tài cụ thể

Thêm vào số cơ bản 791.436 những con số theo sau -3 trong KH 32-38 của

bảng 3C

382 Chủ để tôn giáo (bảng 3C)

82 Số theo sau -3 trong -382 Chủ đề tôn giáo của bảng 3C

KHPL: 791.436 82

2. Một sưu tập thơ Anh của nhiều tác giả



820 Văn học Anh và Anh cổ (Bảng chính)

>820.1-828 Tiểu phân mục của Văn học Anh

Thêm vào chỉ số cơ bản 82 như được hướng dẫn ở đầu Bảng 3…



821



Thơ Anh



Chỉ số tạo lập theo chỉ dẫn dưới 820.1-828 và ở đầu bảng 3

3. Wuthering Heights / Emily Bronte (xuất bản 1847)



820 Văn học Anh và Văn học Anh cổ

820.1-828 Tiểu phân mục cho Văn học Anh Thêm vào chỉ số cơ bản 82

như được chỉ dẫn ở đầu bảng 3,vd, sưu tập thơ Anh 821.008

KHPL: 823

4. Truyện Kiều



895. 922 Văn học Việt Nam

- 1 Thơ (b3a)

- 5 Thời kỳ văn học Việt Nam

KHPL: 895.922 15

5. Lỡ bước sang ngang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1: Tiểu phân mục chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×