Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chính phủ quy định cụ thê vế việc người lao động có hợp

Chính phủ quy định cụ thê vế việc người lao động có hợp

Tải bản đầy đủ - 0trang

32. Bổ sung Điêu 135a nhu sau:

" Đ iều 135a



1. Người lao động đi làm việc ở nước ngồi có những

quyền và nghĩa vụ sau:

a) Được cung cấp các thông tin liên quan tới chính sách,

pháp luật về lao động, điều kiện tuyển dụng, quyền lợi và

nghĩa vụ của người lao động làm việc ở ngoài nước;

b) Được đào tạo, giáo dục định hướng trước khi đi làm

việc ở nước ngoài;

c) Ký và thực hiện đúng hợp đồng;

d) Được bảo đảm các quyền lợi trong hợp đồng đã ký theo

quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại;

đ) Tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sả tại và

tôn trọng phong tục, tập quán nước sở tại;

e) Được bảo hộ về lãnh sự và tư pháp;

g) Nộp phí về xuất khẩu lao động;

h) Khiếu nại, tơ cáo, khởi kiện với cơ quan có thẩm quyền

của Nhà nước Việt Nam hoặc của nước sở tại về các vi phạm

của doanh nghiệp xuất khẩu lao động và người sử dụng lao

động nước ngoài;

i) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra;

k) Được bồi thường thiệt hại đo doanh nghiệp vi phạm

hợp đồng gây ra.

2. Người lao động đi làm việc ở rurớc ngoài thuộc các

truờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 135 có những quyền và

nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i và k khoán

l Điều này.”

112



33. Bó sung Điêu I35b như sau:

"Điều 135b. Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo lao

động xuất khẩu; tổ chức, quản lv lao động ở nước ngoài và việc

thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động."



34. Bổ sung Điếu 135c như sau:

"Điều 135c

1. Nghiêm cấm việc tuyển và đưa neười lao động ra nước

ngoài làm việc trái pháp luật.

2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lợi dụng xuất khẩu lao

động để tuyển chọn, đào tạo, tổ chức đưa người lao động ra

nước ngồi làm việc trái pháp luật thì bị xử lý theo quy định

của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phái bồi thường cho người

lao động.

3. Người lao động lợi dụng việc đi làm việc ở nước ngoài để

ihực hiện mục đích khác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật,

nếu gày thiệt hại thì phải bồi thường."



35. Khoản 1 Điều 140 được sửa đổi, bổ sung nhu sau:

"1. Nhà nước quy định chính sách bảo hiểm xã hội nhằm

từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, chăm

sóc, phục hồi sức khỏe, góp phần ổn định đời sống cho người

lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm

dau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác.

Chính phủ quy định cụ thể việc dào tạo lại đối với người

lao động thất nghiệp, (ỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp, diều

kiện và mức trợ cấp thất nghiệp, việc thành lập, quản lý và sử

dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp."

113



36. Điều 141 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 141

1. Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụns đối

với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm

việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở

lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ớ những

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức này, người sử dụng lao động,

người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại

Điều 149 của Bộ luật này và người lao động được hưởng các

chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau, tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất.

2. Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao

động có thời hạn dưới ba tháng thì các khoản bảo hiểm xã hội

được tính vào tiền lương do người sử dụng lao động trả theo

quy định của Chính phủ, để người lao động tham gia bảo

hiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo

hiểm. Khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động tiếp

tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới, thì áp

dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại

khoản 1 Điều này."



37. Điêu 144 được sủa đổi, bổ sung như sau:

" Đ iều 144



1. Trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại Điều

114 của Bộ luật này, người lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã

hội được trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng 100% tiền lương và

được trợ cấp thêm một tháng lương.

2. Các chế độ khác của người lao động nữ được áp dụng

theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật này."



114



38. Bổ sung khoản ỉa vào Điéu 145 như sau:

"la. Lao động nữ đủ 55 tuổi và đủ 25 năm đóng bảo hiểm

xã hội, lao động nam đủ 60 tuổi và đủ 30 năm đóng bảo hiểm

xã hội được hưởng cùng tỷ lệ lương Inru hàng tháng tối đa do

Chính phủ quy định."



39. Điều 148 được sủa đổi, bô sung như sau:

"Điều 148. Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp,

ngư nghiệp, diêm nghiệp có trách nhiệm tham gia các loại hình

bảo hiểm xã hội, phù hợp với đặc điểm sản xuất và sử dụng lao

động trong từng ngành theo quy định của Chính phủ."



40. Điều 149 được sủa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 149

1. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn

sau đây:

a) Người sử dụng lao động đóns bằng 15% so vói tổng

quỹ tiền lương;

b) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;

c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện

các chê độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động;

d) Tiền sinh lời của quỹ;

đ) Các nguồn khác.

2. Quv bảo hiểm xã hội được quản lý thông nhất, dân chủ

và cơng khai theo chê dộ tài chính của Nhà nước, hạch toán

độc lập và được Nhà nước bào hộ. Quỹ bảo hiểm xã hội được

thực hiện các biện pháp đê hảo tổn ẹiá trị và tăng trường theo

quy định của Chính phủ."

115



41. Khoản 2 Điều 151 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Tranh chấp về bảo hiểm xã hội:

a) Tranh chấp giữa người lao động và người sử dựng lao

động được giải quyết theo các quy định tại Chương XIV của

Bộ luật này;

b) Tranh chấp giữa người lao động đã nghỉ việc theo chế

độ với người sử dụng lao động hoặc với cơ quan bảo hiểm xã

hội, giữa người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội

do hai bên thỏa thuận; nếu khôfcg thỏa thuận được thì do Tòa

án nhân dân giải quyết,"



42. Điều 153 được sửa đổi, bổ sung như sau:

" Đ iều 153



1.

Ở những doanh nghiệp đang hoạt động chưa có tổ chức

cơng đồn thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động có hiệu lực và

ở những doanh nghiệp mới thành lập thì sau sáu tháng kể từ

ngày bắt đầu hoạt động, cơng đồn địa phương, cóng đồn

ngành có trách nhiệm thành lập tổ chức cơng đồn tại doanh

nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

người lao động và tập thể lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiẹn

thuận lợi để tổ chức cơng đồn sớm được thành lập. Trong

thời gian chưa thành lập được thì cơng đồn địa phương hoặc

cơng đồn ngành chỉ định Ban chấp hành cơng đồn làm thời

để đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao

động và tập thể lao động.

Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc thành lập và hoạt

động cơng đồn tại doanh nghiệp.



116



2.

Chính phủ hướng (lẫn thực hiệri khoản 1 Điều nàv sau

khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao (lộng Việt Nam." .



43. Điêu 163 được sứa đói, bơ sung như sau:

"Điều 163

1. Hội đồng hòa giải lao độne cơ sở phải được thành lập

trong các doanh nghiệp có cơng đồn cơ sở hoặc Ban chấp

hành cơng đồn lâm thời gồm số đại diên neang nhau của bên

người lao động và bên người sử dụna; lao động. Số lượng

thành viên của Hội đồng do hai bên thỏa (huận.

2. Nhiệm kỳ của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở là hai

năm. Đại diện của mỗi bên luân phiên làm Chủ tịch và Thư

ký Hội đồng. Hội đồng hòa giải lao độne cơ sở làm việc theo

nguyên tắc thỏa thuận và nhất trí.

3. Người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện cần thiết

cho hoạt động của Hội đồng hòa giải lao động cơ sở."



44. Khoản 3 Điều 164 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Trong trường hợp hòa giải khơng thành hoặc một bên

tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai theo giấy triệu tập hợp lệ

mà khơng có lý do chính đáng, thì Hội đồng hòa giải lao động

cơ sở lập biên bản hòa giải khơng thành. Bản sao biên bản phải

được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn ba ngày, kể từ

ngày hòa giải khơng thành. Mỗi bên tranh chấp đều có quyền

u cầu Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp. Hồ sơ gửi Tòa

áĩi nhân dân phải kèm theo biên bản hòa giải khơng thành.”



45. Khoản 1 Điều 165 được sủa đòi, bổ sung như sau:

"1. Hòa giái viên lao động tiên hành việc hòa giải theo

trình tự quy định tại Điều 164 của Bộ lu<ụ này đối với các

117



tranh chấp lao động cá nhân xảy ra ở nơi chưa thành lập Hội

đồng hòa giải lao động cơ sở, tranh chấp về thực hiện hợp

đổng học nghề và chi phí dạy nghề.”



46. Điều 166 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 166

1. Tòa án nhân dân giải quyết các tranh chấp lao động cá

nhân mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao

động hòa giải khơng thành hoặc Hội đồng hòa giải lao dộng

cơ sở, hòa giải viên lao động khơng giải quyết trong thời hạn

quy định.

2. Tòa án nhân dân giải quyết những tranh chấp lao

động cá nhân sau đây mà không nhất thiết phải qua hòa giải

tại cơ sở:

a) Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa

thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng

[ao động;

b) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm

dứt hợp đồng lao động;

c) Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử

dụng lao động;

d) Tranh chấp về bảo hiểm xã hội quy định tại điểm b

khoản 2 Điều 151 của Bộ luật này;

đ) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động

với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

3. Người lao động được miễn án phí trong các hoạt động

tơ tụng để đòi tiền lương, trợ cấp mát việc làm, trợ câp thôi

việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động,

118



bệnh nghé nghiệp, để giải quyết những vấn đề bồi thường

thiệt hại hoặc vì bị sa thải, châm dứt tiííp đồng lao động trái

pháp luật.

4. Khi xét xử, nếu Tòa án nhân dân phát hiện hợp đồng

lao động trái với thỏa ước tập thể, pháp luật lao động; thỏa

ƯỚC tập thể trái với pháp luật lao đ ộ n e thì tuyên bố hợp đồng

lao động, thỏa ước tập thể vơ hiệu từng phần hoặc tồn bộ.

Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong hợp

(lồng lao động, thỏa ước tập thê bị tuvên bố vô hiệu được giải

quyết theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định cụ thể việc giải quyết hậu quả đối

với các trường hợp hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể bị

(uyên bô vô hiệu quy định tại khoản 3 Điểu 29, khoản 3 Điều

48 và khoản 4 Điều này."



47. Điều 167 được sủa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 167

1.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá

nhân, kể từ ngày mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi

ích bị vi phạm được quy định như sau:

a) Một năm, đối với các tranh chấp lao động quy định tại

các điểm a, b và c khoản 2 Điều 166;

b) Một năm, đối với tranh chấp quy định tại điểm d khoản 2

Điều 166;

e)



Ba riăin, đối với tranh chấp quy định tại điểm đ khoản 2



Điều 166;

d) Sáu tháng, đối với các loại tranh chấp lao động khác.

119



2.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập

thể là một năm, kể từ ngày mà mỗi bên cho rằng quyền và lọi

ích của mình bị vi phạm."



48. Điều 181 được sửa đổi, bổ sung như sau:

" Đ iều 181



1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động

trong phạm vi cả nước.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm

trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.

Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện thống nhất

việc quản lý nhà nước về lao động.

2. ủ y ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước

về lao động trong phạm vi địa phương mình. Cơ quan quản lý

nhà nước về lao động địa phương giúp ú y ban nhân dân cùng

cấp quản lý nhà nước về lao động theo sự phân cấp của Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và cơng đồn các

cấp tham gia giám sát việc quản lý nhà nước về lao động theo

quy định của pháp luật.

4. Đại diện của người sử dụng lao động, người sử dụng

lao động tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước về chính

sách, pháp luật và các vấn đề có liên quan tới quan hệ lao

động theo quy định của Chính phủ."



49. Điều 182 được sủa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 182. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh

nghiệp bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai

120



trình việc sử dụng lao động và trong quá trình hoạt động phải

báo cáơ tình hình thay đổi về nhân cơng với cơ quan quản lý

nhà nước về lao động địa phương theo quy định của Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ

ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, người sử dụng lao

động phải báo cáo với cơ quan quản lv nhà nước về lao động

địa phương về việc chấm dứt sử dụng lao động.

*.

Người sử dụng lao động phải lập sổ lao động, sổ lương, sổ

bảo hiểm xã hội."



50. Điểu 183 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 183. Người lao động được cấp sổ lao động, sổ bảo

hiểm xã hội theo quy định của pháp luật."



51. Điểu 184 được sửa đổi, bổ sung như sau:

" Đ iều 184



1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản

lý nhà nước về xuất khẩu lao động.

2. ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ưưng thục hiện quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trong

phạm vi địa phương.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương cấp giấy phép lao động cho người

nước ngoài vào Việt Nam làm việc, theo quy định tại khoản 1

Điểu 133 của Bộ luật này."



52. Điều 185 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 185. Thanh tra nhà nước về lao động có chức

năng thanh tra chính sách lao động, an toàn lao động, vệ

sinh lao động.

121



Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan quản lý

nhà nước vể lao động địa phương thực hiện thanh tra nhà

nước về lao động."



53. Điểu 186 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 186. Thanh tra nhà nước về lao động có các nhiệm

vụ chủ yếu sau:

1. Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động, an

toàn lao động và vệ sinh lao động;

2. Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm tiêu chuẩn

vệ sinh lao động;

3. Tham gia xây dựng và hướng dẫn áp dụng hệ thơng

tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh

lao động;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định

của pháp luật;

5. Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có

thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật lao động."



54. Khoản 2 Điêu 191 được sủa đổi, bổ sung như sau:

"2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

lập hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước về lao động; quy định

tiêu chuẩn tuyển chọn, bổ nhiệm, thuyên chuyên, miỗn

nhiệm, cách chức thanh tra viên; cấp thẻ thanh tra viên; quy

định chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và các chế độ, thủ tục

cần thiết khác.”

55. Bó sung Mục Va trong Chương XI:

"Lao động Việt Nam làm việc ử Iiước ngoài" gồm các

điều 134, 134a, 135, 135a, 135b và 135c.

122



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chính phủ quy định cụ thê vế việc người lao động có hợp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×