Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (tt)

II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (tt)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Giao kết HĐDS 

1.1 Khái niệm

1.2 N.tắc giao kết HĐDS 

1.3 Chủ thể của HĐDS 

1.4 Nội dung của HĐDS 

1.5 Hình thức của HĐDS 

1.6 Trình tự giao kết HĐDS 

1.7 Thời điểm giao kết hợp đồng 

1.8 Thời điểm có hiệu lực của HĐDS 

1.9 Điều kiện có hiệu lực của HĐDS 

1.10 HĐDS vơ hiệu 



1.1 Khái niệm

Giao kết HĐDS là q trình thương lượng giữa 

các bên theo những n.tắc và trình tự nhất định 

theo PL để đạt được thỏa thuận nhằm xác lập 

quyền và NVDS của các bên. 



1.2 N.tắc giao kết HĐDS









Tự  do  do  giao  kết  nhưng  khơng  được  trái 

pháp luật và đạo đức xã hội 

Tự  nguyện,  bình  đẳng,  thiện  chí,  trung  thực, 

hợp tác và ngay thẳng 



1.2 N.tắc giao kết HĐDS (tt)





Tự  do  do  giao  kết  nhưng  khơng  được  trái 

pháp luật và đạo đức xã hội 







Các chủ thể có quyền tự do ký kết với ai, như thế nào, 

với  nội  dung,  hình  thức  nào  xuất  phát  từ  ý  chí  và  lợi 

ích của mình. 

Con người sống trong xã hội, nên sự tự do thỏa thuận 

phải phù hợp với pháp luật và đạo đức của xã hội đó. 

Lợi  ích  của  người  khác,  của  cộng  đồng,  của  xã  hội 

được coi là giới hạn ý chí tự do của mỗi chủ thể. 











1.2 N.tắc giao kết HĐDS (tt)





Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, hợp 

tác và ngay thẳng 



Tự  nguyện  giữa  các  chủ  thể  chứ  khơng  có  ép  buộc,  bắt 

buộc, đe họa, cưỡng bức. 

 Bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể: bình đẳng về 

địa vị pháp lý, về quyền và nghĩa vụ. 

 Thiện chí hợp tác là nhằm thực hiện hiệu quả hợp đồng và 

mang lại lợi ích tối đa cho các bên. 

 Hợp  đồng  phải  phản  ánh  khách  quan,  trung  thực,  ngay 

thẳng  những  mong  muốn  bên  trong  của  các  bên  thì  việc 

giao kết mới được coi là tự nguyện. 

 Sự trung thực, ngay thẳng mới có thể trở thành các đối tác 

lâu dài trong quan hệ dân sự. 

→   Nếu được giao kết do bị nhầm lẫn, lừa dối hoặc đe dọa thì 

đều trái pháp luật và bị coi là vơ hiệu. 





1.3 Chủ thể của HĐDS









Các bên tham gia vào quan hệ HĐDS bao gồm: Cá 

nhân  (CDVN,  người  nước  ngồi,  người  khơng 

quốc tịch), pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.   

Muốn tham gia giao kết và trở thành chủ thể của 

HĐDS,  thì  các  bên  phải  có  đủ  tư  cách  chủ  thể 

(NLPL và NLHV). 



1.3 Chủ thể của HĐDS(tt)

 Cá nhân 

◙  Pháp nhân 

◙  Hộ gia đình 

◙  Tổ hợp tác 





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (tt)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×