Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu (Đ137 BLDS2005)

Hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu (Đ137 BLDS2005)

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Chế độ thực hiện HĐDS 

2.1. N.tắc thực hiện HĐDS (Đ412 BLDS2005)

2.2. Giải thích HĐDS 

2.3.  Các  biện  pháp  bảo  đảm  thực  hiện  hợp 

đồng 

2.4.  Chế  độ  chấm  dứt,  sửa  đổi, hủy  bỏ hợp 

đồng  



2.1. N.tắc thực hiện HĐDS (Đ412)













Thực  hiện  đúng  hợp  đồng,  đúng  đối  tượng, 

chất  lượng,  số  lượng,  chủng  loại,  thời  hạn, 

phương thức và các thỏa thuận khác; 

Thực  hiện  một  cách  trung  thực,  theo  tinh  thần 

hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin 

cậy lẫn nhau; 

Khơng  được  xâm  phạm  đến  lợi  ích  NN,  lợi  ích 

cơng cộng, quyền và lợi ích của người khác. 



2.2. Giải thích HĐDS  

Việc giải thích giao dịch phải tn theo thứ tự 

(Đ126): 











Theo  ý  muốn  đích  thực  của  các  bên  khi  xác  lập 

giao dịch; 

Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch; 

Theo tập qn nơi giao dịch được xác lập. 



2.2. Giải thích HĐDS (tt) 



N.tắc giải thích HĐDS (Đ409): 



































Khi có  điều  khoản khơng rõ ràng thì khơng chỉ dựa vào ngơn từ 

hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí chung các bên. 

Khi  một  điều  khoản  có  thể  được  hiểu  theo  nhiều  nghĩa  thì  phải 

chọn nghĩa nào có lợi nhất cho các bên. 

Khi  có  ngơn  từ  có  thể  hiểu  theo  nhiều  nghĩa  khác  nhau  thì  phải 

giải thích theo nghĩa phù hợp với tính chất hợp đồng. 

Khi có điều khoản hoặc ngơn từ khó hiểu thì phải giải thích theo 

tập qn tại nơi ký kết. 

Khi thiếu một số điều khoản thì có thể bổ sung theo tập qn đối 

với loại hợp đồng đó tại nơi giao kết. 

Các điều khoản phải được giải thích trong mối quan hệ với nhau, 

sao cho ý nghĩa của chúng phù hợp với hợp đồng. 

Trong  tr.hợp  có  sự  mâu thuẫn giữa  ý chí chung của các bên với 

ngơn  từ  sử  dụng  trong  hợp  đồng  thì  ý  chí  chung  của  các  bên 

được sử dụng để giải thích. 

Tr.hợp bên mạnh thế đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên 

yếu thế thì khi giải thích phải theo hướng có lợi cho bên yếu thế. 



2.3.  Các  biện  pháp  bảo  đảm  thực  hiện 

hợp đồng 

Cầm cố tài sản (Đ326 đến Đ341) 

◙ Thế chấp tài sản (Đ342 đến Đ357) 

◙ Đặt cọc (Đ358) 

◙ Ký cược (Đ359) 

◙ Ký quỹ (Đ360) 

◙ Bảo lãnh (Đ361 đến Đ371) 

◙ Tín chấp (Đ372, Đ373) 





◙ Cầm cố tài sản (Đ326 đến Đ341) 

Cầm  cố  tài  sản  là  việc  một  bên  (gọi  là  bên 

cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của 

mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để 

bảo đảm thực hiện NVDS (Đ326). 



◙ Thế chấp tài sản (Đ342 đến Đ357) 

Thế  chấp  tài  sản  là  việc  một  bên  (bên  thế 

chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để 

đảm bảo thực hiện NVDS đối với bên kia (bên 

nhận thế chấp) và khơng chuyển giao tài sản 

đó cho bên nhận thế chấp (Đ342). 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu (Đ137 BLDS2005)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×