Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Áp dụng ĐƯQT, PL nước ngoài và TQTMQT

Áp dụng ĐƯQT, PL nước ngoài và TQTMQT

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 













Các  GDDS  thơng  qua  hình  thức  chủ  yếu  là 

HĐDS. 

Chế  độ  pháp  lý  của  HĐDS  quy  định  trong 

BLDS2005  thể  hiện  trực  tiếp  trong  các  phần 

GDDS, NVDS và HĐDS. 

Chế độ pháp lý về HĐDS được nghiên cứu theo 

các  phần:  Giao  kết  hợp  đồng,  thực  hiện,  thay 

đổi,  chấm  dứt,  hủy  bỏ  hợp  đồng,  trách  nhiệm 

dân sự và giải quyết tranh chấp. 



II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (tt)

1. Giao kết HĐDS 

2. Chế độ thực hiện HĐDS 

3. TNPL do vi phạm HĐDS 



1. Giao kết HĐDS 

1.1 Khái niệm

1.2 N.tắc giao kết HĐDS 

1.3 Chủ thể của HĐDS 

1.4 Nội dung của HĐDS 

1.5 Hình thức của HĐDS 

1.6 Trình tự giao kết HĐDS 

1.7 Thời điểm giao kết hợp đồng 

1.8 Thời điểm có hiệu lực của HĐDS 

1.9 Điều kiện có hiệu lực của HĐDS 

1.10 HĐDS vơ hiệu 



1.1 Khái niệm

Giao kết HĐDS là q trình thương lượng giữa 

các bên theo những n.tắc và trình tự nhất định 

theo PL để đạt được thỏa thuận nhằm xác lập 

quyền và NVDS của các bên. 



1.2 N.tắc giao kết HĐDS









Tự  do  do  giao  kết  nhưng  khơng  được  trái 

pháp luật và đạo đức xã hội 

Tự  nguyện,  bình  đẳng,  thiện  chí,  trung  thực, 

hợp tác và ngay thẳng 



1.2 N.tắc giao kết HĐDS (tt)





Tự  do  do  giao  kết  nhưng  khơng  được  trái 

pháp luật và đạo đức xã hội 







Các chủ thể có quyền tự do ký kết với ai, như thế nào, 

với  nội  dung,  hình  thức  nào  xuất  phát  từ  ý  chí  và  lợi 

ích của mình. 

Con người sống trong xã hội, nên sự tự do thỏa thuận 

phải phù hợp với pháp luật và đạo đức của xã hội đó. 

Lợi  ích  của  người  khác,  của  cộng  đồng,  của  xã  hội 

được coi là giới hạn ý chí tự do của mỗi chủ thể. 











1.2 N.tắc giao kết HĐDS (tt)





Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, hợp 

tác và ngay thẳng 



Tự  nguyện  giữa  các  chủ  thể  chứ  khơng  có  ép  buộc,  bắt 

buộc, đe họa, cưỡng bức. 

 Bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể: bình đẳng về 

địa vị pháp lý, về quyền và nghĩa vụ. 

 Thiện chí hợp tác là nhằm thực hiện hiệu quả hợp đồng và 

mang lại lợi ích tối đa cho các bên. 

 Hợp  đồng  phải  phản  ánh  khách  quan,  trung  thực,  ngay 

thẳng  những  mong  muốn  bên  trong  của  các  bên  thì  việc 

giao kết mới được coi là tự nguyện. 

 Sự trung thực, ngay thẳng mới có thể trở thành các đối tác 

lâu dài trong quan hệ dân sự. 

→   Nếu được giao kết do bị nhầm lẫn, lừa dối hoặc đe dọa thì 

đều trái pháp luật và bị coi là vơ hiệu. 





1.3 Chủ thể của HĐDS









Các bên tham gia vào quan hệ HĐDS bao gồm: Cá 

nhân  (CDVN,  người  nước  ngồi,  người  khơng 

quốc tịch), pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.   

Muốn tham gia giao kết và trở thành chủ thể của 

HĐDS,  thì  các  bên  phải  có  đủ  tư  cách  chủ  thể 

(NLPL và NLHV). 



1.3 Chủ thể của HĐDS(tt)

 Cá nhân 

◙  Pháp nhân 

◙  Hộ gia đình 

◙  Tổ hợp tác 





◙ Cá nhân 

























Cá nhân có đủ tư cách chủ thể có thể tự mình giao kết hợp 

đồng. 

Quyền độc lập trong giao kết hợp đồng được quy định đối 

với các cá nhân từ đủ 18t có đủ NLPL và NLHV. 

Người  khơng  có  NLHVDS  (dưới  6t),  người  mất  NLHVDS 

khơng được giao kết và thực hiện các HĐDS; đều phải do 

người đại diện xác lập, thực hiện.  

Người  bị  hạn  chế  NLHVDS  thì  chỉ  được  xác  lập  và  thực 

hiện các HĐDS trong phạm vi nhất định. 

Người  có  NLHVDS  không  đầy  đủ  (từ  đủ  6t  đến  dưới  18t): 

khi  xác  lập,  thực  hiện  giao  dịch  thì  phải  được  người  đại 

diện  đồng  ý,  trừ  giao  dịch  nhằm  phục  vụ  nhu  cầu  sinh 

hoạt phù họp lứa tuổi.

Người  từ  đủ  15t  đến  dưới  18t  có  tài  sản  riêng  bảo  đảm 

thực  hiện  nghĩa  vụ  thì  có  thể  tự  mình  xác  lập,  thực  hiện 

các GDDS, trừ tr.hợp pháp luật có quy định khác.



◙ Pháp nhân 





Khái niệm: Một tổ chức được coi là có tư cách 

pháp  nhân  khi  có  đủ  các  điều  kiện  (Đ84 

BLDS2005): 







Được thành lập hợp pháp; 

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; 

Có  tài  sản  độc  lập  với  tài  sản  của  cá  nhân,  tổ 

chức  khác  và  tự  chịu  trách  nhiệm  bằng  tài  sản 

đó; 

Nhân danh mình tham gia vào các QHPL một cách 

độc lập.













Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Áp dụng ĐƯQT, PL nước ngoài và TQTMQT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×