Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI ASEAN

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI ASEAN

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

- Kí hợp đồng vận tải với người chuyên chở,thuê tàu, lưu cước

-Làm thủ tục gửi hàng ,nhận hàng

-Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dich. Mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Làm các chứng từ cho việc gửi hàng, nhận hàng và thanh toán

- Thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ

- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận

hàng

-Gom hàng lựa chọn tuyến đường vận tải phương thức vận tải và người

chun chở thích hợp

- Thanh tốn cước phí , chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi

- Thơng báo tổn thất với người chuyên chở, giúp chủ hàng giải quyết khi có

khiếu nại và đòi bồi thường

2.1.3 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng mang

những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vơ hình nên khơng có tiêu

chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu

dùng ra đồng thời , chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được

phục vụ. Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có những

đặc điểm riêng:



- Dịch vụ vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị

trí về mặt khơng gian chứ khơng tác động về mặt kĩ thuật làm thay đổi các đối

tượng đó. Nhưng giao nhận hàng hóa lại có tác động tích cực đến sự phát triển của



-



sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.

Mang tính thụ động : Đó là dịch vụ này phụ thuộc nhu cầu của khách hàng, các quy

định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính



-



phủ( nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba)

Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập

khầu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Mà thường hoạt

động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh



-



hưởng của tính thời vụ.

Ngồi những cơng việc là như làm thủ tục, môi giới, lưu cước người làm dịch vụ

giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để



10

hoàn thành cơng việc tốt hay khơng còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kĩ thuật

và kinh nghiệm của người giao nhận.

2.1.4 Vai trò của dịch vụ giao nhận

Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng được thể hiện rõ trong xu thế tồn

cầu hóa như hiện nay. Thơng qua



- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng nhanh chóng, an tồn và tiết kiệm

-



mà khơng cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp.

Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện

vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như



-



các phương tiện hỗ trợ khác.

Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các nhà xuất

khẩu , nhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chí phí đào tạo nhân cơng, chi

phí cơ hội...

2.2 Phát triển dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển

2.2.1 Khái niệm

Phát triển dịch vụ giao hàng xuất khẩu là q trình vận động, hồn thiện và

phát triển theo hướng đi lên của dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển.

Thông qua những cải tiến , thay đổi để đem lại sử tăng trưởng về quy mô và chất

lượng dịch vụ

2.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển

2.2.2.1 Phát triển về quy mô các loại hình dịch vụ giao nhận

Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham gia trong lĩnh vực giao

nhận ngày càng tăng, nhưng năng lực cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp này

còn nhiều hạn chế, quy mơ hoạt động còn hạn hẹp, chưa có khả năng đáp ứng

những dịch vụ giao nhận hàng hóa lớn, phức tạp, hay vận tải hàng hóa trên những

cung đường xa, bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng… Bởi vậy, chủ yếu

các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh nhau về giá, chưa nâng cao được chất

lượng dịch vụ. Các doanh nghiệp này tìm cách để giảm giá dịch vụ nhằm lơi kéo,

tranh giành khách hàng của nhau. Vì vậy, với cách làm này, thị phần thị trường của

các doanh nghiệp trong nước còn nhỏ, mức độ tăng trưởng chậm. Một số doanh

nghiệp Việt Nam đã làm đại lý, văn phòng đại diện cho các cơng ty nước ngồi

đang từng bước xây dựng công ty tại thị trường Việt Nam. Hơn thế nữa để đáp ứng



11

nhu cầu giao nhận hàng hóa một số doanh nghiệp nên mở rộng quy mô, đa dạng hóa

các loại hình giao nhận . Một số tên tuổi các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước

ngoài hàng đầu thế giới đã có mặt ở Việt Nam như NYK Logistic, APL, UPS,

Maerk Logistic. Vì sự mở rộng của các công ty giao nhận nên sẽ tạo sự cạnh tranh

trên nhiều phương diện kinh doanh dịch vụ, tạo ra những áp lực đòi hỏi các doanh

nghiệp giao nhận phải khơng ngừng phát triển các loại hình dịch vụ của mình.

2.2.2.2 Phát triển cơ sở vật chất

Nếu như trước kia chỉ cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa hàng…là có thể

triển khai cung cấp dịch vụ giao hàng cho khách hàng thì ngày nay, do yêu cầu về

dịch vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng đa dạng, phong phú, người cung cấp

dịch vụ phải tổ chức quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận đến vận tải, cung

ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân

phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi , kiểm tra

2.2.2.3 Phát triển nguồn lực tài chính

Để nâng cao phát triển dịch vụ thì nguồn tài chính là yếu tố vơ cùng quan

trọng. Khi nguồn tài chính của cơng ty tăng lên sẽ tạo điều kiện hoàn thiện cơ sở vật

chất , tăng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Từ đó hoạt động dịch vụ giao hàng

sẽ ngày càng hoàn thiện và phát triển, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

2.2.2.4 Phát triển trình độ khoa học cơng nghệ

Máy móc thiết bị là một trong những yếu tố tham gia trực tiếp của quá trình

sản xuất kinh doanh chính vì thế việc hiện đại hố máy móc thiết bị hay đổi mới

cơng nghệ là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn

tồn tại và phát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới cơng

nghệ. Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất

lượng sản phẩm ,dịch vụ tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng

sản lượng, tăng năng suất lao động …Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh , mở

rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh dịch vụ. Tiến bộ khoa học công nghệ , đổi mới công nghệ thực sự là hướng đi

đúng đắn của các doanh nghiệp trong thời đại hiện nay.

2.2.2.5 Phát triển chất lượng dịch vụ

- Giao hàng phải nhanh gọn, kịp thời: Nhanh gọn thể hiện ở thời gian đi từ nơi

gửi đến nơi nhận, thời gian bốc, kiểm đến giao nhân. Giảm thời gian giao nhận, góp



12

phần đưa

ngay hàng hóa vào đáp ứng nhu cầu của khách hàng, muốn vậy người giao

nhận phải nắm chắc quy trình kĩ thuật, chủng loại hàng hóa lịch tàu và bố trị hợp lý

phương vận chuyển

- Giao nhận chính xác an toàn

Đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận

chuyển. Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng và mức độ hồn thành

cơng việc bao gồm chính xác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác

về chủ hàng nhãn hiệu. Giao nhận chính xác an tồn sẽ hận chế đến mức thấp nhất

sự thiếu hụt,nhầm lẫn, tổn thất về hàng hóa

2.2.2.6 Phát triển mối quan hệ với khách hàng , thị trường

Bên cạnh xây dựng các đại lý tại các tỉnh , khu vực Hải quan trong nước thì

việc thiết lập các đại lý ở những quốc gia thường xuyên xuất nhập khẩu cũng vô

cùng quan trọng . Điều này góp phần duy trì dòng hàng giao thương giữa hai hay

nhiều quốc gia . bên cạnh đó việc duy trì mối quan hệ gắn bó mật thiết với khách

hàng là yếu tố quan trọng để tăng trưởng kinh doanh thành cơng. Trong thời đại tự

động hóa và cải tiến lên ngơi, việc chăm sóc khách hàng chưa bao giờ quan trọng

hơn thế. Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng là tiền đề để xây dựng mối quan hệ lâu dài

với khách hàng. Đặc biệt, hiểu rõ quá trình tạo ra giá trị của khách hàng sẽ giúp cho

doanh nghiệp sử dụng năng lực của mình để mang lại giá trị cao hơn cho khách

hàng. Một khi khách hàng đã tin tưởng bạn và hài lòng với dịch vụ của bạn, bạn có

thể thơng qua họ tìm kiếm những khách hàng mới. Đây chính là lúc mạng lưới của

doanh nghiệp phát huy sức mạnh. Các khách hàng được giới thiệu thơng qua kênh

khách hàng cũ sẽ có cơ hội thành công cao hơn hẳn, bởi họ biết đến doanh nghiệp

qua những người mà họ đã biết và có sự tin tưởng nhất định. Vì vậy phát triển quan

hệ khách hàng, thị trường là yếu tố quan trọng trong kinh doanh dịch vụ.



13

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển

2.3.1 Bối cảnh của nền kinh tế

Đây là hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển nên nó chịu tác

động rất lớn từ tình hình quốc tế. Chỉ một thay đổi nhỏ nào đó trong chính sách xuất

nhập khẩu của một nước mà cơng ty có quan hệ cũng có thể khiến lượng hàng tăng

lên hay giảm đi. Trong thời gian gần đây, thế giới có nhiều biến động tình hình lạm

phát, thất nghiệp diễn ra ở nhiều quốc gia cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới giao

thương hàng hóa.

Trong hoạt động giao nhận vận tải biển quan trọng nhất phải kể đến là tình

hình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong tổ chức thương mại thế giới( WTO). Trong

hợp tác đa phương dịch vụ giao nhận biển là một trong những ngành dịch vụ nhạy

cảm và được các quốc gia rất quan tâm nhưng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụ

nhạy came và được các quốc gia rất quan tâm nhưng tiến trình tự do hóa ngành dịch

vụ này gặp nhiều khó khăn do một số nước luôn đưa ra ý kiến phản đối họ muốn áp

dụng luật riêng của mình nhằm bảo hộ ngành giao nhận trong nước. Trên thực tế

môi trường kinh doanh của ngành dịch vụ này vẫn tiếp tục được cải thiện và tự do

hóa đáng kể. Vì vậy những người làm giao nhận đang đặt niềm tin vào sự phát triển

của dịch vụ trong thời gian tới.

2.3.2 Nội tại của doanh nghiệp

Hoạt động giao nhận bằng đường biển của công ty còn chịu ảnh hưởng bởi các

nhân tố như sau: nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ chế quản lý hoạt động sản

xuất kinh doanh, chính sách của cơng ty đối với nhân viên, đối với khách hàng,

trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ của cán bộ công nhân viên. Đây được

coi là nhân tố nội tại của cơng ty. Nhóm nhân tố này được coi có ý nghĩa quyết định

tới kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động giao hàng

bằng đường biển nói riêng.

Nguồn lực cơ sở vật chất



14

Cơ sở vật chất của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội phương tiện vận tải

(xe ô tô, máy bay, tàu thủy, toa xe, đầu kéo…). Các phương tiện này tham gia dịch

chuyển các lô hàng giữa các điểm thu gom và giao trả khác nhau. Các doanh nghiệp

vận tải có đội phương tiện đủ về qui mơ, phù hợp với chủng loại hàng sẽ là nhân tố

quan trọng để đảm bảo lô hàng được giao đúng hạn thời gian qui định. Trong trường

hợp các nhà vận tải không đủ, thậm chí khơng có phương tiện chun chở các lơ

hàng, khi đó họ khơng thể chủ động để tổ chức vận tải, có thể phải kéo dài thời gian

giao hàng vào mùa cao điểm, đồng thời tăng thêm chi phí khai thác làm tăng giá

cước vận chuyển.

Tại các cảng đường thủy, cảng hàng không, các ga đường sắt hoặc các cảng

nội địa (ICD), nếu được trang bị các thiết bị xếp dỡ hiện đại mang tính chuyên dụng

cao sẽ góp phần làm tăng năng suất xếp dỡ, giảm thời gian xếp dỡ các lô hàng.

Mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơng nghệ

Có thể nói sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã được ứng dụng

mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống, trong đó bao gồm hoạt động vận tải.

Cơng nghệ thông tin, truyền thông đã được các nhà vận tải ứng dụng khá mạnh mẽ,

đặc biệt là công nghệ truyền thông dữ liệu điện tử (EDI – Electronic Data

Interchange). Điều đó khơng chỉ tăng tính thuận tiện và dễ dàng, nhanh chóng kết

nối thơng tin giữa các tổ chức liên quan đến vận tải lô hàng (các nhà vận tải ở các

phương thức khác nhau, cơ quan quản lý, các chủ hàng, người giao nhận), mà còn

đảm bảo sự chính xác các thông tin của lô hàng, giúp giảm thiểu các lãng phí thời

gian và tổn thất liên quan đến hàng hóa, góp phần tăng nhanh thời gian giao hàng,

đảm bảo an tồn hàng hóa và nâng cao hiệu quả của dịch vụ logistics.

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội ngũ nhân viên

vận hành phương tiện vận chuyển, các trang thiết bị xếp dỡ, nhân viên giao nhận

hàng hóa. Ngày nay, do ứng dụng khoa học và công nghệ vào lĩnh vực vận tải và sự

chuẩn mực các thông tin về hàng hóa giữa các nước nhập khẩu, nước xuất khẩu



15

cũng như giữa các tổ chức liên quan lô hàng thương mại, đòi hỏi các nhân viên này

phải có nghiệp vụ chun mơn, đồng thời cũng phải có kỹ năng tin học và ngoại

ngữ, chuyên môn sâu về vận tải container trong dây chuyền logistics. Các kiến thức

và kỹ năng đó sẽ giúp cho họ thực hiện thành thạo chuyên nghiệp các nhiệm vụ

được giao, làm giảm các thao tác công việc, góp phần giảm thời gian vận chuyển,

tăng khả năng xử lý tình huống bất thường xảy ra.



16

2.3.3 Yếu tố tự nhiên

Hoạt động giao hàng là hoạt động dịch vụ liên quan để hàng hóa di chuyển từ

người gửi đến người nhận nên nó chịu ảnh hưởng rất rõ rệt của các biến động điều

kiện thời tiết. Trong quá trình hàng lên đênh trên biển nếu sóng yên biển lặng tức là

thời tiết đẹp thì hàng sẽ an tồn hơn nhiều. Ngược lại nếu gặp bão biển, động đất,

núi lửa, sóng thần, thậm chí mưa to gió lớn thì nguy cơ hàng hóa hư hỏng, tổn thất

là rất lớn. Khơng chỉ là thiên tai có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực

địa lý khác nhau thôi cũng ảnh hưởng chẳng hạn như làm cho hàng hấp hơi, để bảo

quản đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp như dùng loại container đặc biệt .

Điều đó làm tăng chi phí vận chuyển lên khá nhiều.



17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO

HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI ASEAN

3.1 Giới thiệu về công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Cơng ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải ASEAN được thành lập căn cứ

vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà

Nội cấp ngày 29/03/2005. Cơng ty có đầy đủ tư cách pháp nhân (theo luật doanh

nghiệp), được hạch tốn độc lập, có tài khoản và con dấu riêng tại Chi nhánh Ngân

hàng Techcombank Hà Nội.

2006: Đây là giai đoạn đầu công ty chỉ có Giám đốc, Phó Giám Đốc và năm

thành viên trong công ty với số vốn điều lệ là 300.000.000 đồng. Giai đoạn này

cơng ty cũng gặp nhiều khó khăn như: chưa có nhiều khách hàng, đội ngũ nhân viên

hoạt động chưa có kinh nghiệm, tổ chức hoạt động còn nhỏ lẻ, thị trường dịch vụ

vận tải chưa thực sự phát triển...

2010 : Do mở rộng thị trường nhập khẩu và nhận được nhiều yêu cầu của

khách hàng công ty đã thành lập đội kinh doanh nhập khẩu và cung cấp đầy đủ các

dịch vụ nhập khẩu cho tất cả các đối tượng khách hàng và các hãng ở nước ngồi

như vận chuyển hàng khơng, đường biển, làm thủ tục thơng quan hàng hóa, vận

chuyển và lưu kho.

2016: Tính đến thời điểm hiện nay qua hơn 10 năm hình thành và phát triển

với sự nỗ lực và cố gắng không ngừng nghỉ của ban lãnh đạo cơng ty và tồn thể

nhân viên nên đã đẩy quy mô cũng như doanh thu của cơng ty tăng lên nhanh

chóng. Đến tháng 12/2016 công ty đã quyết định đăng ký điều chỉnh tăng tống số

vốn lên 3.000.000.000 đồng với đội ngũ nhân viên là 50 mươi người.

3.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải ASEAN là một công ty hoạt

động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và khai thuê Hải Quan có nhiệm vụ tìm kiếm

các hợp đồng, dịch vụ để hoạt động hiệu quả, nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận,

tạo đầy đủ cơng ăn việc làm cho tồn thể nhân viên trong cơng ty, đóng góp cho

ngân sách nhà nước và tạo đà cho sự lớn mạnh của công ty. Chức năng sản xuất

kinh doanh của công ty bao gồm các lĩnh vực sau:

- Giao nhận hàng hoá nội địa và quốc tế



18

- Vận tải hàng hoá và đại lý vận tải hàng hoá quốc tế

- Tư vấn và làm thủ tục khai thuê Hải quan.

-Đào tạo giao nhận vận tải hàng hoá, nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hố

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Dưới Giám đốc và Phó giám đốc là các phòng chức năng của cơng ty, được

chia thành 4 phòng với các chức năng và nhiệm vụ riêng biệt:



(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế tốn cơng ty TNHH TM & DV Vận tải

ASEAN)

Sơ đồ 3.1 : Sơ đổ cơ cấu tổ chức công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải

ASEAN

Phòng Hành chính – Kế tốn có nhiệm vụ quản lý trực tiếp, theo dõi sát sao

các vấn đề của cơng ty về tài chính và nhân sự.

Phòng Marketing có chức năng nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng

và xây dựng hình ảnh, thương hiệu riêng của cơng ty.

Phòng Nghiệp vụ là phòng có chức năng chính trong cơng ty, trực tiếp thực

hiện các cơng việc xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải hàng hóa cho khách hàng.

Trong phòng Nghiệp vụ cũng được chia thành hai bộ phận là bộ phận làm chứng từ

và bộ phận tại hiện trường.

Phòng Cơng nghệ thơng tin chịu trách nhiệm kiểm tra, sửa chữa các vấn đề IT

trong nội bộ cơng ty, phòng CNTT còn nhiệm vụ quản lý, cập nhật các thông tin

liên



quan



tới



xuất



nhập



khẩu,



giao



nhận



vận



www://http.thutuchaiquan.com thuộc chủ quản của công ty.

3.1.4. Nhân lực của Công ty



tải



trên



website



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI ASEAN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×