Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Nguồn nhân lực của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.

* Nguồn nhân lực của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



3.2.Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.

3.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty TNHH Chè Hòang Mai.

Qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, cùng với sự nỗ lực không biết mệt mỏi

của tất cả cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp và cùng với sự cải tiến

phương thức kinh doanh cho phù hợp với từng thời kỳ. Những năm qua, cơng ty

Chè Hồng Mai đã đạt được những kết quả khả quan sau:

Bảng 3.1:Kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty Chè Hồng Mai năm 2010-2012.



STT

1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu báo cáo



ĐVT



2010



Sản lượng sản xuất

- Xuất khẩu

- Nội tiêu

Sản lượng tiêu thụ

- Xuất khẩu

- Nội tiêu

Doanh thu



2011



2012



So sánh

2011 2012

2010 2011

112,8 119,3

129,6 114

93,46 146,3

120,5 119,3

122,5 94,66

112,2 231

112,9 106,1



Kg

1456877 1774811 2117977

Kg

1141796 1480311 1687232

Kg

315091 294500 430745

Kg

1443257 1739844 2075991

Kg

1164732 1427459 1351277

Kg

278525 312385 724714

Triệu 40453

45635

48419

đồng

Nộp ngân sách

Triệu 645

1793

1326

278

74

đồng

Lợi nhuận sau thuế Triệu 2351

2574

3026

109,5 117,5

đồng

Tiền lương bình

Nghìn 1315

1410

1484

107

105

quân

đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty Chè Hồng Mai)



Qua bảng trên ta thấy sản lượng sản xuất năm 2011 so với năm 2000 tăng

112,8%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 119,3%. Sản lượng tiêu thụ năm 2011 so

với năm 2010 tăng 120,5%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 119,3%. Tổng doanh

thu năm 2011 so với năm 2010 tăng 112,9%, năm 2012 so với năm 2011 tăng

106,1%. Nộp ngân sách nhà nước năm 2011 so với năm 2010 tăng 278%, năm 2012

so với năm 2011 giảm xuống còn 74%. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm

2010 tăng 109,5%, năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 117,56%. Đời sống lao động

của nhân viên cũng đảm bảo hơn thể hiện qua việc thu nhập của người lao động

tăng từ 1315 nghìn đồng năm 2010 lên 1410 nghìn đồng năm 2011 và 1484 nghìn

đồng năm 2012. Như vậy có thể nhận thấy, tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh

của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai rất có hiệu quả và đang trên đà tăng trưởng,

phát triển tốt.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



17



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



3.2.2. Hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Chè Hồng Mai.

Mặc dù còn gặp một số khó khăn về vốn, cơng nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình

độ và kinh nghiệm trong kinh doanh xuất nhập khẩu, lại phải đối mạt với sự cạch tranh

gay gắt của các đối thủ trong và ngoài nước nhưng với sự nỗ lực của tồn cơng ty nói

chung và phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng, hoạt động xuất khẩu chè của

cơng ty TNHH Chè Hồng Mai đã đạt được những sự tăng trưởng đáng kể. Hiện nay,

cơng ty Chè Hồng Mai đã có quan hệ bn bán với trên 20 nước trên thế giới. Thị

trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thi trường Trung Đông (Pakitan,Silanca,

turkey, Ân Độ…), thị trường Châu Âu (Pháp, Anh…) Thị trường Nam Á (Đài Loan,

Nhật bản,…) và một số thị trường khác.

Bảng 3.2. Tỷ trọng chè xuất khẩu vào các thị trường xuất khẩu chính của cơng

ty năm 2012

(ĐVT: %)



Thị trường chính

2012

Trung Đơng

Châu Âu

Nam Á

Thị trường khác

Tổng cộng



40,2

25,6

20,9

13,3

100



Năm

2011

2010

43,5

47,1

21,2

15,7

22,6

23,8

12,7

13,4

100

100

(Nguồn: Cơng ty TNHH Chè Hồng Mai)



Bảng 3.3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè của cơng ty Chè Hồng Mai

năm 2010-năm 2012

Sản lượng xuất khẩu

STT

1

2

3



Năm



Gía trị (tấn)



2010

2011

2012



13482,66

18890,19

24462,82



Kim ngạch xuất khẩu

Tốc độ tăng

Tốc độ tăng(%) Gía trị (USD)

(%)

22488611

140,1

39980477,39

155,22

104,5

29759907,93

85,25

(Nguồn: Cơng ty TNHH Chè Hồng Mai)



Qua số liệu bảng trên ta thấy, sản lượng xuất khẩu của công ty tăng khá nhanh từ

năm 2010 sang năm 2011, mức tăng là 140,1% tính theo năm 2010 so với năm 2011.

Theo đó, kim nghạch xuất khẩu năm 2010 so với năm 2011 cũng tăng lên 155,22%.

Sản lượng xuất khẩu của năm 2011 so với năm 2012 tăng lên 104,5%, kim ngạch xuất

khẩu giảm xuống còn 85,25%. Điều này do rất nhiều nguyên nhân trong đó chủ yếu là

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



18



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



về khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của cơng ty còn nhiều hạn chế khiến đối

tác trả lại hàng hoặc không mua hàng của công ty do vi phạm những TCMT mà họ đặt

ra. Cụ thể là công ty vướng phải những vấn đề về thuốc trừ sâu, thuốc BVTV, hàm

lượng kim loại trong chè cao; nhãn mác, bao bì chè chưa đảm bảo... Hiện tại, đây là

những vấn đề chính làm giảm khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với Chè

xuất khẩu của cơng ty mà chúng ta cần phải có kế hoạch khắc phục nhanh chóng nếu

muốn tiếp tục xuất khẩu vào các thị trường này.

3.3. Phân tích thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với Chè xuất

khẩu vào thị trường Châu Âu của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

3.3.1. Thực trạng việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với chè xuất khẩu vào

thị trường Châu Âu của công ty TNHH Chè Hồng Mai.

Nhận thấy rõ được vai trò quan trọng của việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi

trường, công ty đã chấp hành tốt và cố gắng thực hiện đầy đủ các quy định của pháp

luật về bảo vệ mơi trường. Phối hợp với các đơn vị có chức năng có thẩm quyền đo

kiểm mơi trường và các kết quả đo kiểm đạt tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Công

ty đã và đang chú trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất

lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO14000, HACCP,…Luôn chấp hành và thực

hiện đúng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam đặc biệt là các tiêu

chuẩn môi trường liên quan trực tiếp đến mặt hàng chè xuất khẩu. Vì thế, cơng ty đã

đạt được nhiều chứng nhận quan trọng về đáp ứng tiêu chuẩn môi trừong của Việt

Nam như: chứng nhận “Cơ sở đủ điều kiện sản xuất chè an toàn” cho cơ sở sản xuất

đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn VSATTP theo 10TCN606-2004; Hệ thống xử lý nước

thải của công ty đạt tiêu chuẩn TCVN 5945/2005 - loại B, nước thải sau khi được

xử lý không còn mùi thối, khơng còn màu đen; chứng nhận “Quy định giới hạn tối

đa ơ nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” theo 46/2007/QĐ-BYT….

Tuy nhiên, trong vòng 2 năm trở lại đây, kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu chè

của cơng ty ta vào Châu Âu đang có dấu hiệu tăng trưởng giảm dần nguyên nhân

chủ yếu vì Châu Âu là thị trường rất khó tính và khắt khe về tiêu chuẩn mơi trường.

Có nhiều đơn hàng của công ty bị trả lại hoặc nhiều đối tác hủy hợp đồng mua hàng

của công ty do hàm lượng kim loại, chất bảo quản, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV vượt

qúa mức cho phép; nhãn mác, bao bì và chất lượng sản phẩm cũng chưa đúng với

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



19



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



u cầu họ đề ra…Theo khảo sát sơ bộ thì cơng ty đã thực hiện tốt các TCMT của

Việt Nam và cũng đã đáp ứng được các TCMT của Châu Âu đề ra cho sản phẩm

chè xuất khẩu. Mọi chỉ tiêu về bao bì, nhãn mác, quy trình sản xuất và cụ thể là về

khâu bón phân, phun thuốc trừ sâu…đều được cơng ty thực hiện có có kế hoạch và

quy trình rất hợp lý nhằm đáp ứng TCMT của đối tác. Vậy tại sao cơng ty vẫn có

một số lơ hàng bị trả lại? Dưới tác động của các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

này, lẽ ra mặt hàng chè của cơng ty rất có tiềm năng xuất khẩu nhưng lại gặp rất

nhiều khó khăn khi xâm nhập vào thị trường này. Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi

trường khi xuất khẩu chè của công ty bị hạn chế chủ yếu là do công ty chưa đáp ứng

tốt tiêu chuẩn môi truờng trong quá tŕnh sản xuất dẫn đến chất lượng sản phẩm bị

ảnh hưởng làm giảm khả năng xuất khẩu chè của cơng ty. Vì thế, để phân tích thực

trạng việc đáp ứng tiêu chuẩn mơi trường đối với chè xuất khẩu vào thị trường Châu

Âu của công ty TNHH Chè Hồng Mai, tơi xin được tập trung vào phân tích thực

trạng và nguyên nhân gây ra các vấn đề mà công ty đang mắc hiện nay khi đáp ứng

tiêu chuẩn môi trường của chè xuất khẩu vào Châu Âu.

- Việc đáp ứng tiêu chuẩn ISO14000 và tiêu chuẩn HACCP:

Ngày nay nhu cầu chất lượng hàng hố nơng sản nói chung đều được nâng

cao, đa dạng và các yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm được đặt lên tầm quan trọng

hơn. Các quy định và tiêu chuẩn môi trường của một số nước đã thay đổi trong đó

có Châu Âu. Nếu họ đưa các quy chuẩn về tiêu chuẩn môi trường này như là những

rào cản kỹ thuật thì chúng ta sẽ rất tốn kém cả về thời gian và chi phí rất nhiều trong

việc nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, đầu tư sản xuất, chế biến …Thêm vào

đó, trình độ sản xuất nơng nghiệp trên thế giới ngày càng được nâng cao, người tiêu

dùng đòi hỏi khu vực sản xuất phải tự nâng cao trình độ sản xuất của mình, thể hiện

bằng các giấy chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001); giấy chứng

nhận về hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000); giấy chứng nhận an sinh xã hội

(SA 8000); giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt GAP (Global Agricultural

Practices); giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm theo HACCP (Hazard

Analysis and Critical Control Points), ISO 22000, … Nếu đạt được như vậy sẽ giúp

chúng ta nâng cao uy tín, khẳng định được trình độ của mình trong việc sản xuất,

chế biến chè nhằm nâng cao tính cạnh tranh với các nước trong và ngoài khu vực,

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



20



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



đồng thời vượt qua rào cản môi trường, rào cản kỹ thuật trong thương mại

(Technical barrier to trade - TBT) mà các nước nhập khẩu có thể đặt ra.

Năm 2012, một vài lô hàng chè xuất khẩu của công ty bị trả lại do đối tác

không nhận hàng của cơng ty do họ u cầu chè phải có một số chứng chỉ về TCMT

quốc tế như ISO14000, HACCP, GAP...Trước đây, các chứng nhận này chưa được

biết đến nhiều nhưng bây giờ các tiêu chuẩn môi trường này đã được công nhận như

những tiêu chuẩn quốc tế và ngày càng được áp dụng phổ biến. Vì thế, một số đối

tác đã yêu cầu thêm về chất lượng chè của cơng ty phải có các chứng chỉ trên, trong

khi để áp dụng các tiêu chuẩn môi truờng hay xây dựng một hệ thống quản lý chất

lượng và hệ thống xử lý chất thải,…đòi hỏi thời gian và chi phí rất lớn. Công ty

không thể thay đổi và đáp ứng ngay các yêu cầu trên của dối tác được. Mặc dù,

công ty hiện nay đã và đang chú trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống

tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO14000, HACCP,… Cụ thể,

công ty đã chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường đi đơi với chất lượng sản

phẩm, đầu tư tồn bộ thiết bị và công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, xây

dựng hệ thống xử lý rác thải, nước thải theo phương pháp sinh học, áp dụng quy

trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ… nhưng vẫn chưa đựoc cấp chứng chỉ vì chưa

đáp ứng được đầy đủ các quy định theo tiêu chuân đề ra.

- Bao bì và cách đóng gói:

Cơng ty đã đáp ứng được tốt quy định 94/62/EEC về bao bì và phế thải bao bì

của Châu Âu. Cụ thể là trong những năm gần đây cơng ty đã có nhiều thay đổi để

đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn này bằng cách chuyển từ bao bì rẻ tiền bằng nilon

gây hại cho mơi trừong sang sử dụng các bao bì sản phẩm có thể tái sử dụng và thu

hồi nhưng vẫn đảm bảo tốt việc bảo quản, vệ sinh an toàn cho sản phẩm. Các bao bì

cũng được kiểm tra để giảm thiểu tối đa các kim loại nặng và các chất độc hại. Tuy

nhiên vẫn có một số đơn hàng bị trả lại vì vi phạm một trong số những tiêu chuẩn

môi truờng do Châu Âu do bị phát hiện có chứa hàm lượng các chất độc hại trong

bao bì. Nguyên nhân là do q trình kiểm tra bao bì của cơng ty chưa tốt, do số

lượng bao bì lớn, trong khi nhân viên ít nên chỉ kiểm tra được một số lượng nhỏ

trong mỗi lơ bao bì nhập về. Nên vẫn có tình trạng một số bao bì có chứa chất độc

hại hoặc hàm lượng kim loại nặng quá tiêu chuẩn cho phép chưa được kiểm tra mà

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



21



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



vẫn đưa vào sản xuất, dẫn đến sản phẩm vi phạm tiêu chuẩn về bao bì của Châu Âu

đề ra. Nhằm bảo quản tốt chè thành phẩm, công ty đã chú ý tới việc chọn lựa vật

liệu làm bao bì, cách thức đóng gói thích hợp. Với chè bảo quản trong thời gian

ngắn, có thể gói trong 2 lớp giấy (Một lớp giấy lót bên trong và một lớp giấy có

nhãn hiệu bên ngồi) và dán kín, sau đó đem xếp vào những thùng gỗ có giấy dán

lót bên trong và đóng nắp kín. Với chè cần bảo quản trong thời gian dài, chè được

bảo quản trong thùng đựng chè có lót 3 lớp giấy (hai lớp giấy thường và một lớp

giấy kim loại ở giữa), có nắp kín, có nẹp thiếc và dùng đinh đóng chặt. Chè được

đóng đầy, chặt trong thùng đựng chè. Giấy dùng bao gói cũng như dùng lót thùng

chè là giấy trắng, khơng có mùi lạ (giấy thường), không bị nhàu (giấy kim loại).

Mặt gỗ dùng để đóng 32 thùng nhẵn, khơng bị mọt, khơng mùi và độ ẩm của gỗ

không quá 13%. Các mép thùng đều có nẹp thiếc và dùng đinh đóng chặt.

- Nguồn nguyên liệu đầu vào:

Bên cạnh các yếu tố trên, nguồn nguyên liệu đầu vào do thu mua bên ngoài

cũng là một nguyên nhân khiến chè có thể bị nhiễm hàm lượng kim loại nặng, thuốc

trừ sâu, BVTV,…vượt quá mức cho phép theo quy định về TCMT của Châu Âu. Cụ

thể, công ty bên cạnh trồng trọt chè còn thu mua chè để sản xuất và xuất khẩu. Trong

qua trình thu mua nguyên vật liệu, công ty tổ chức tiến hành thu mua từ các cơ sở thu

mua nguyên vật liệu trực tiếp từ các hộ nơng dân trồng chè vì vậy dẫn đến tình trạng

chất lượng chè khơng đồng đều, khơng đảm bảo VSATTP và tiêu chuẩn môi truờng.

Để thực hiện sản xuất thâm canh tăng vụ, bà con nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực

vật quá liều lượng, lượng phân bón quá liều, đất trồng và nước tưới có hàm lượng

kim loại nặng lớn…không đúng kỹ thuật canh tác gây ảnh hưởng đến chất lượng chè.

Nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng cho sản xuất vì vậy cơng ty đã tiến hành xem

xét, phân tích, phân loại, xử lý nguyên vật liệu cẩn thận, không thu mua các nguyên

vật liệu có tạp chất như thuốc trừ sâu, hàm lượng phân bón hóa học…vượt quá giới

hạn cho phép. Tuy nhiên, thu mua nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn là điều không

thể tránh khỏi nên công ty vẫn gặp rất nhiều khó khăn.Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến

kết quả của quá trình sản xuất và xuất khẩu của công ty.

- Chất phụ gia trong thực phẩm:



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



22



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



Số chất và hàm lượng chất phụ gia, chất kháng sinh trong chè cũng được công

ty thực hiện đúng theo quy định về chất phụ gia trong thực phẩm của Châu Âu đề

ra. Một số chất phụ gia chính trong chè của cơng ty như Amidon hyđroxypropyl,

Amoni polyphosphat, Axit benzoic, Axit erythorbic...đề có hàm lượng khơng vượt

q mức cho phép thep TCMT của Viẹt Nam và Châu Âu đề ra. Tuy nhiên, một số

ít sản phẩm chè của cơng ty vẫn bị trả lại do có chứa một vài chất như chloroform,

chloramphenicol, dimetridazole…đây là một trong số chất kháng sinh gây hại cho

môi trường bị Châu Âu cấm khi sử dụng trong thực phẩm. Nguyên nhân chủ yếu là

ở công đoạn chế biến chè: các khâu như làm héo, diệt men, vò, rũ, tơi, sấy khơ,

tách, sao, đấu, trộn, đánh hương…có lẫn các tạp chất bên ngồi. Có thể ít nhưng

cũng khơng tránh khỏi, cộng với khâu kiểm tra chất lượng chè đôi khi chưa chặt

chẽ, điều này làm giảm chất lượng chè và khả năng đáp ứng TCMT của chè xuất

khẩu vào những thị truờng khó tính và kiểm tra gắt gao như Châu Âu.

- Nhãn hiệu thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ:

Để đáp ứng được quy định về nhãn hiệu thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ của

Châu Âu về việc sản phẩm không sử dụng chất hóa học tổng hợp hạn chế tối đa sử

dụng phân bón, hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tăng cường sử dụng phân vi sinh

nhằm tạo ra các sản phẩm đạt VSATTP và bảo vệ môi trường. Từ năm 2011, cơng ty

đã áp dụng những quy trình sản xuất chè theo hình thức nơng nghiệp hữu cơ không

sử dụng các chất phụ gia và chất bảo quản, mỗi sản phẩm khi ra đời đều được đăng

ký chất lượng với Sở y tế Hà Nội. Sau khi nguyên liệu đã được thu mua và tuyển

chọn kỹ càng sẽ được đưa vào các dây chuyền sản xuất để tiến hành chế biến. Sau

khi chế biến, tiến hành phân loại để loại bỏ những cá thể không đạt các tiêu chuẩn

theo quy định môi trường và VSATTP. Tuy nhiên vẫn xảy ra tt́nh trạng sản phẩm vi

phạm quy định về nhãn nhiệu của Châu Âu như lượng phân bón trong q trình

trồng chè gây hại mơi trường, hàm lượng thuốc BVTV trong chè cao quá mức quy

định nên nhiều đối tác kiện công ty do chất lượng sản phẩm không đúng với nhãn

hiệu của sản phẩm. Nguyên nhân của vấn đề này là do trong quy trình sản xuất chế

biến chè, có những khâu nhân viên làm chưa đúng với quy định đề ra. Do người

trồng chè làm sai, nhầm lẫn các cơng đoạn của quy trình; vẫn có những cá nhân thì

lười nhác việc do họ chỉ làm tốt và đúng khi có giám sát viên bên cạnh, còn khơng

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



23



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



thì rất qua loa hoặc do thói quen của một số người dân là “cứ bón nhiều Ure là tốt,

phun nhiều thuốc sâu khi xuất hiện sâu là tốt”… nên dẫn đến những sai lêch về hàm

luợng phân bón vá thuốc BVTV khi trồng chè. Rất khó để thay đổi thói quen, suy

nghĩ, lối sống và hành động của nhân viên vì số lượng nhân viên trồng trọt, chế

biến và sản xuất nhiều, lượng chè thì lớn trong khi giám sát viên kiểm tra, kiểm soát

việc thực hiện quy trình thì ít. Đây là một vấn đề mà cơng ty cần phải có kế hoạch

giải quyết trong lâu dài.

- Lượng phân bón hóa học trong quá trình trồng chè:

Cơng ty đã sử dụng các loại phân bón hữu cơ sinh học làm từ phân chuồng,

phân xanh, cộng với bón bổ sung phân khống, chế phẩm phân giải xenlulo. Tất cả

đều có nguồn gốc sinh học, thỏa mộc, xuất xứ rõ ràng và chất lượng đảm bảo và đều

là những loại được phép sử dụng theo quy định của Châu Âu đề ra

Bảng 3.4. Phương pháp, quy trình và lượng phân bón trong trồng chè.



Loại phân bón

Cách bón

Số lần bón

Lượng bón

Đạm Urê

Bón cuốc

3-4 lần

600-800 kg/ha/năm

Lân hữu cơ sinh học

Bón cuốc

3-4 lần

2000-3000 kg/ha/năm

Kali

Bón cuốc

3-4 lần

200-250 kg/ha/năm

Chế phẩm phân giải xenlulo Bón vãi

4-6 lần

10-20 kg/ha/năm

Phun chế phẩm

Sau khi thu

8-9 lần

5 lít/ha/năm

Phytobacterin

hoạch 3-5ngày

MgO

Bón cuốc

3-4 lần

20-30 kg/ha/năm

(Nguồn: Phòng sản xuất cơng ty TNHH Chè Hồng Mai)

Tuy nhiên, một số nơng hộ trồng chè vẫn sử dụng loại phân hữu cơ đựơc sản

xuất tại chỗ (phân tằm, phân gia súc, gia cầm) chưa qua xử lý nên gây ảnh hưởng

rất lớn đến môi truờng và làm chất lượng chè giảm sút. Cụ thể là việc bón q nhiều

hay khơng đồng đều tỷ lệ trong các giai đoạn trồng chè khiến chè bị nhiễm hàm

lượng chất hóa học, kim loại vượt mức cho phép. Ví dụ: trong khâu bón phân người

trồng chè phải sử dụng đúng hàm lượng và số loại phân bón, cách bón, số lần bón

đúng với quy định thì mới đáp ứng được TCMT của Châu Âu. Mà số lượng phân

bón nhiều, hàm lượng bón mỗi loại cũng khác nhau, mỗi giai đoạn phát triển của

chè lại yêu cầu một cách bón và số lần bón khác nhau nên việc sai sót và nhầm lẫn

là khơng tránh khỏi. Hơn nữa, số lượng giám sát viên của quy trình sản xuất chè còn

ít nên khơng theo kiểm tra, kiểm sát từng khâu một cách sát xao đựoc. Vì vậy, cơng

ty nên xem xét đánh giá và bổ sung thêm bộ phận này.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



24



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



- Hàm lượng thuốc trừ sâu, thuốc BVTV trong chè:

Công ty đã thực hiện đúng quy định về thuốc trừ sâu tối đa có trong sản phẩm

nông nghiệp của Châu Âu, và cụ thể là về sản phẩm chè, sử dụng các thuốc trừ sâu

với hàm lượng tối đa cho phép theo đúng chỉ thị 76/895/EEC của Châu Âu. Tăng

cường sử dụng các chế phẩm sinh học và thảo mộc. Sản xuất và sử dụng chế phẩm

sinh học từ nấm để trừ rầy xanh, bọ xít, muỗi…Sử dụng các chế phẩm Bt để trừ các

sâu miệng nhai (sâu chùm, sâu cuốn lá…) hoặc Bitadin để trừ nhện đỏ nâu, rầy

xanh. Sử dụng chế phẩm thảo mộc và có nguồn gốc sinh học (SH01, Sukopi, Rotor,

Deris…) và dầu khống BVTV để trừ dịch hại chính trên cây chè. Sử dụng chế

phẩm sinh học từ nấm đối kháng Trichodermaspp để trừ một số vi sinh vật ở trong

đất gây bênh cho cây chè. Tiến hành thay đổi chủng loại thuốc bảo vệ thực vật đã

sử dụng theo hướng giảm thiểu dùng thuốc hóa học (đặc biệt là thuốc hóa học thuộc

nhóm độc I và II), tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học, thảo mộc hoặc chế

phẩm thuốc có nguồn gốc sinh học trong sản xuất chè. Công ty đã sử dụng 6 chế

phẩm với 6 tên thương phẩm thuốc BVTV. Chúng thuộc 7 hoạt chất khác nhau.Hầu

hết các hoạt chất đều thuộc nhòm ít độc đối với người và động vật máu nóng (nhóm

độc III). Chỉ có một hoạt chất abamectin (nguồn gốc sinh học) thuộc nhóm độc II là

nhóm độc trung bình đối với người và động vật máu nóng. Đây đều là những loại

thuốc trừ sâu, thuốc BVTV thuộc các loại thuốc trừ sâu, thuốc BVTV được cho

phép sử dụng trong chè mà các quy định về TCMT của Châu Âu đề ra.

Bảng 3.5: Chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên chè.



TT



Tên hoạt chất



1



Abamectin+dầu khoáng,

dầu hoa tiêu

Azadirachtin

B.thuringiensis +

Abamectin

Copper oxchloride

Matrine

Dịch tiết thảo mộc

7 hoạt chất



2

3

4

5

6



Tên thương

phẩm

Song mã

Kozomi

Kuraba

Vidoc

Sokupi

SH01

6 tên thương phẩm



Nhóm chế phẩm

Nguồn gốc sinh

học+dầu khống

Thảo mộc

Vi sinh vật+nguồn

gốc sinh học

Đồng oxyclorua

Thảo mộc

Thảo mộc



Nhóm

độc

II+III

III

III+II

III

III



(Nguồn: Phòng sản xuất cơng ty TNHH Chè Hồng Mai)

Tuy nhiên một vài lô hàng xuất khẩu của công ty vẫn bị phạt hoặc trả lại vì

hàm lượng thuốc trừ sâu trong chè sai quy định chủ yếu là do hàm lượng thuốc

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



25



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



vượt quá mức cho phép. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen, ý thức của người

trồng chè nhiều khi chưa tốt, dẫn đến tình trạng phun thuốc quá liều, làm sai, nhầm

lẫn các công đoạn của quy trình phun thuốc. Một làn nữa, yêu cầu về việc đầu tư

giám sát viên cho quá trình trồng chè lại được đặt ra cho công ty nếu muốn giải

quyết vấn đề này.

- Một số yếu tố khác:

Ngoài những nguyên nhân trên, còn một số nguyên nhân gián tiếp làm suy

giảm chất lượng chè xuất khẩu do các khâu như bảo quản chè trong kho, quá trình

vận chuyển chè từ công ty ra cảng…chưa tốt làm biến dạng sản phẩm chè cả về hóa

tính và lý tính: nấm mốc, méo mó, rách…bị hư hại do những yếu tố bên ngồi như

mưa, nắng, khói bụi…Cụ thể như sau:

Cơng tác bảo quản chè:

Theo quy định về kho chứa các thùng chè và bảo quản chè của Bộ y tế số

1329/2002/BYT/QĐ : “Các thùng chè xếp vào kho thành phẩm của nhà máy hay

các kho ở trạm trung chuyển phải bảo đảm tuân theo những điều kiện sau đây: Kho

phải cao ráo, độ ẩm khơng khí trong kho khơng q 60 – 65%, đảm bảo vệ sinh,

khơng có mùi lạ. Những ngày độ ẩm khơng khí cao phải tiến hành chống ẩm. Các

thùng chè phải được kê cao cách nền 5 – 10 cm và cách tường 0.5 m. Các thùng chè

xếp trong kho cần được bố trí thành từng khối, mỗi khối có chiều rộng khơng q 2

thùng, chiều cao khơng q 8 thùng, giữa các thùng có đặt các thanh gỗ dày từ 2 – 3

cm”. Tuy nhiên, Công tác bảo quản chè khi thu mua hoặc chế biến của công ty cũng

chưa tốt làm ảnh hưởng đến chất lượng chè. Thông thường, một kho chứa chè phải

đáp ứng được những tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định như trên để hạn chế sự biến

dạng, biến chất, nấm mốc chè…Nhưng khâu chống ẩm mốc của công ty chưa tốt,

vào những ngày trời mưa, độ ẩm khơng khí cao cơng ty khơng tiến hành chống ẩm

thêm mà để yên như ngày thường. Ngoài ra, cách xếp thùng, khoảng cách giữa các

thùng…nhiều khi vẫn chưa làm đúng. Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất

lượng hàng xuất khẩu của công ty.

Công tác kiểm tra chất lượng chè khi thu mua:



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



26



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



Công tác kiểm tra chất lượng chè khi thu mua chè của công ty chưa được thực

hiện một cách chặt chẽ, thường thì cơng ty kiểm tra chè thu mua bằng một cái máy

đo nhỏ, chỉ kiểm tra được một số lượng nhỏ chè. Với cách kiểm tra này công ty chỉ

kiểm tra được một khối lượng nhỏ chè và độ chính xác sẽ khơng cao. Rất khó để

thay đổi tập quán và lối nghĩ đã ăn sâu vào tiềm thức người dân thêm vào đó số

lượng kỹ sư không đủ để giám sát việc thực hiện. Người trồng chè xuất hiện tâm lý

ngại chuyên viên, tổ kiểm tra. Tình trạng khơng sử dụng bảo hộ lao động vẫn tiếp

diễn, việc vệ sinh đồng ruộng sau khi phun thuốc chỉ được thục hiện tốt khi có tổ

giám sát còn khi khơng thì rất qua loa.

Qúa trình vận chuyển hàng xuất khẩu:

Theo quy định về kho chứa các thùng chè và bảo quản chè của Bộ y tế số

1329/2002/BYT/QĐ: “Những phương tiện vận chuyển chè phải sạch sẽ, khơng có

mùi hôi thối, mùi lạvà không vận chuyển chung với các loại hang hóa khác. Phương

tiện vận chuyển phải bảo đảm che được mưa, nắng cho các thùng chè. Lúc bốc dỡ

các thùng trà khỏi phương tiện vận chuyển phải nhẹ tay, không được quăng, để giữ

các thùng trà ở dạng khối hộp ban đầu:.Qúa trình vận chuyển hàng xuất khẩu khi đi

giao hàng của công ty chưa được giám sát theo một quy trình chặt chẽ. Cơng ty chỉ

kiểm tra chất lượng khi mua hàng chứ chưa kiểm tra, giám sát khi bốc hàng lên

phương tiện vận chuyển ra cảng nên vẫn xảy ra trường hợp hàng xuất khẩu khi còn

ở trong kho có chất lượng rất tốt nhưng khi ra đén cảng thì giao hàng thì lại bị hư

hỏng và có chất lượng khơng đảm bảo. Do quy mơ hoạt động của công ty vẫn chưa

lớn, công ty chưa đầu tư phương tiện vận chuyển hàng chuyên dụng nên qua trình

vận chuyển hàng hóa từ cơng ty đến cảng để xuất khẩu thường được công ty thực

hiện bằng cách thuê các loại xe tải và cotainer tương ứng với khối lượng lô hàng.

Đối với những lô hàng lớn, công ty sử dụng phương tiện vận chuyển hàng là

container nên đảm bảo an toàn và chất lượng cho sản phẩm trong q trình vận

chuyển. Nhưng đối với những lơ hàng có khối lượng bé, cơng ty th những xe tải

có sẵn ở gần địa phương để vận chuyển hàng. Những xe tải này có trọng tải nhỏ và

chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn va chất lượng cho sản phẩm

trong quá trình vận chuyển. Các loại xe này không được che chắn cẩn thận nên đôi

khi làm sản phẩm trong quá trình vận chuyển bị hư hại do những yếu tố bên ngồi

như mưa, nắng, khói bụi…Những phuơng tiện này thường khơng có dụng cụ lót,

chèn hàng nên trong qua trình vận chuyển dễ gây ra tình trạng va đập , ảnh hưởng

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



27



SV: Bùi Bích Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Nguồn nhân lực của công ty TNHH Chè Hoàng Mai.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×