Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



2.1.5. Rào cản mơi trường.

Rào cản mơi trường (hay còn gọi là rào cản xanh) là một hệ thống quy định

tiệu chuẩn về mơi trường, sản xuất, trình độ cơng nghệ sản xuất, xử lý chất thải, giải

pháp tận thu, sử dụng, tái chế chất thải, giảm thiểu chất thải , tổ chức quản lý…áp

dụng cho sản phẩm nhập khẩu.

Rào cản môi trường chính là một trong những “Rào cản kỹ thuật”. Tùy vào

mỗi nước, rào cản môi trường được áp dụng dưới nhiều hình thức khác nhau. Rào

cản mơi trường nêu cao ý thức bảo vệ trái đất và nhân loại. Ngoài ra, nhiều quốc gia

áp dụng nó như như một cơng cụ để đánh thuế lên sản phẩm nhập khẩu. Đây là cơ

sở để loại hình bảo hộ này được các nhà nước xây dựng và mở rộng.

2.2. Một số lý thuyết về tiêu chuẩn môi trường của quốc gia và Châu Âu.

2.2.1. Các quy định về môi trường của Châu Âu liên quan đến lĩnh cực sản xuất

và xuất khẩu mặt hàng chè.

2.2.1.1. Quy định về bao bì và phế thải bao bì

Chỉ thị 94/62/EEC về đóng gói và chất thải bao bì đóng gói có quy định các

mức độ tối đa của các kim loại nặng trong bao bì và mô tả các yêu cầu đối với sản

xuất và thành phần của bao bì:

- Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được ở

mức thấp nhất.

- Bao bì được thiết kê sản xuất và thương mại hóa sao cho có thể được tái sử

dụng hoặc thu hồi.

- Bao bì phải được sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại và

các chất nguy hiểm khác.

2.2.1.2. Quy định về nhãn hiệu thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ.

- Là nhãn hiệu được cấp cho sản phẩm không sử dụng chất hóa học tổng hợp

hạn chế tối đa sử dụng phân bón, hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tăng cường sử

dụng phân vi sinh nhằm tạo ra các sản phẩm đạt VSATTP và bảo vệ môi trường.

- Hiện nay chưa có các tiêu chuẩn chung ở Châu Âu về quy định này, các nước

khác nhau của Châu Âu sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau.



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



7



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



- Ngồi ra Châu Âu còn có chủ trương khác nhau, sử dụng cũng như sản xuất

hàng hóa có nguồn gốc hữu cơ. Hiện nay, Châu Âu đang áp dụng quy trình thực

hành nơng nghiệp tốt (GAP).

2.2.1.3. Quy định về thuốc trừ sâu tối đa có trong sản phẩm nơng nghiệp.

- Là quy định về hàm lượng thuốc trừ sâu hợp lý trong sản xuất sản phẩm nông

sản sẽ đa,r bảo ít gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí nguồn nước đất đai đảm bảo

sức khỏe con người nông dân và người tiêu dùng.

- Năm 1976, Châu Âu đã ra chỉ thị 76/895/EEC về việc sử dụng các loại thuốc

trừ sâu và hàm lượng thuốc tối đa cho phép.

- Ngày 13/3/2009, Nghị viện Châu Âu đã thong qua luật hạn chế sử dụng các loại

thuốc trừ sâu có chất gây ung thư và nguy hiểm về mặt sinh học, quy định này bao gồm

1100 lạo thuốc trừ sâu đã từng hoặc đang được sử dụng trong nông nghiệp nội khối và

ngoài Châu Âu đối với tất cả các sản phẩm nông nghiệp được dung làm thức ăn cho

người và gia súc. Đây là quy định hài hòa chung của Châu Âu vì hiện nay các nước

thành viên Châu Âu vẫn còn các quy định riêng về sử dụng thuốc trừ sâu.

2.2.1.4. Quy định về chất phụ gia trong thực phẩm.

- Là quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng lại liên quan gián tiếp đến

môi trường.

- Năm 2005 số chất kháng sinh sử dụng trong thực phẩm bị Châu Âu cấm lên

tới con số 26. Trong đó phần lớn các chất bị cấm là những chất gây hại cho môi

trường: chloroform, chloramphenicol, dimetridazole…

- Để quản lý các phụ gia thực phẩm thì mỗi loại phị gia sẽ được gắn 1 số duy

nhất. Ban đầu các số này được gắn liền với chữ E để chỉ các chất phụ gia thực phẩm

được chấp nhận sử dụng ở Châu Âu.

- Theo đó, tất cả các chất phụ gia thực phẩm có tiền tố E đi kèm với số hiệu

đều là những phụ gia thực phẩm được sử dụng tại các nước ở Châu Âu.

2.2.1.5. Luật hóa chất REACH.

REACH (Registration, Evaluation, Authorisation of Chemicals) là cụm từ viết

tắt cho Registration (Đăng ký), Evaluation (Đánh giá), Authorization (Cấp phép) và

Restriction (Hạn chế) cho hóa chất. Theo quy định này, mọi hóa chất được dung với

khối lượng lớn hoặc được cho là có khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



8



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



người và môi trường đều phải đăng ký với cơ quan quản lý hóa chất Châu Âu

(ECHA). REACH được ban hành và bắt đầu có hiệu lực từ 1/6/2007 để thay thế cho

40 luật hóa chất ở Châu Âu. Việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của REACH cần phải

đạt được trong khoảng thời gian hạn định 10 năm, để chứng minh rằng các hóa chất

đã cơng bố không gây hại đến sức khỏe con người và mơi trường. Mục đích của quy

định REACH là đảm bảo an tồn sức khỏe cho con người và mơi trường ở mức cao

bằng cách áp dụng các phương pháp đánh giá độ nguy hại của các chất mà không

ảnh hưởng đến lưu thơng hóa chất trong thị trường Châu Âu.

2.2.2. Các tiêu chuẩn môi trường của Châu Âu liên quan đến lĩnh cực sản xuất

và xuất khẩu mặt hàng chè.

2.2.2.1. Tiêu chuẩn ISO14000.

ISO14000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản trị mơi trường (EMS) do tổ chức Tiêu

chuẩn hóa quốc tế ISO xây dựng và ban hành. Bộ tiêu chuẩn này thích ứng với u cầu

giải quyết vấn đề mơi trường của tồn nhân loại, với mục đích chính là cải thiện việc

quản lý môi trường, bảo vệ môi trường, chú trọng đến các tác động, ảnh hưởng xấu của

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến mơi trường. Áp dụng ISO14000 đi

liền với việc thiết lập vận hành một Hệ thống quản lý môi trường. (HTQLMT) Tiêu

chuẩn ISO 14000 do 2 hệ thống tiêu chuẩn cấu thành, đó là hệ thống tiêu chuẩn áp

dụng cho việc tổ chức và quản lý, hệ thống các tiêu chuẩn áp dụng với các sản phẩm

hàng hóa và dịch vụ. ISO 14001 là tiêu chuẩn duy nhất của bộ tiêu chuẩn ISO14000

quy định các yêu cầu đối với HTQLMT bao gồm các yếu tố của HTQLMT mà các tổ

chức/doanh nghiệp muốn được chứng nhận phải thỏa mãn. Các tiêu chuẩn còn lại là

các tiêu chuẩn mang tính chất hướng dẫn giúp cho việc xây dựng và thực hiện

HTQLMT có hiệu quả. Các yêu cầu của ISO14000 về HTQLMT đề cập đến tất cả các

khía cạnh mơi trường của hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức bao gồm chính

sách môi trường, nguồn lực, đào tạo, vận hành, đáp ứng các trường hợp khẩn cấp, đánh

giá, kiểm tra, đo đạc và xem xét lại của lãnh đạo.

Các tiêu chuẩn ISO14000 đưa ra những chuẩn cứ được quốc tế thừa nhận về

quản lý, đo lường và đánh giá môi trường. Các tiêu chuẩn này tuy không đề cập đến

những chỉ tiêu chất lượng môi trường nhưng những công cụ được đưa ra lại là

những công cụ hữu hiệu giúp các tổ chức và doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



9



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



và kiểm sốt tác động mơi trường đối với các hoạt đọng, sản phẩm và dịch vụ của

mình. ISO14000 được biên soạn để áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mơ tổ

chức/ doanh nghiệp.

Theo tiêu chuẩn ISO14001-Hệ thống quản lý môi trường, (một trong các tiêu

chuẩn của bộ ISO14000) quy định và hướng dẫn sự dụng, một hệ thống quản lý môi

trường gồm 5 thành phần cơ bản sau:

- Chính sách mơi trường

- Lập kế hoạch

- Áp dụng và hoạt động

- Kiểm tra và hành đọng chỉnh sửa

- Xem xét lại của ban lãnh đạo

2.2.2.2. Tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Hệ

thống phân tích mối nguy và điểm kiểm sốt tới hạn.

- Định nghĩa: Theo CODEX: HACCP là một hệ thống giúp nhận diện, đánh

giá và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.

- HACCP được giới thiệu như là một hệ thống kiểm sốt an tồn khi mà sản

phẩm hay dịch vụ đang được tạo thành hơn là việc cố gắng tìm ra các sai sót ở các

sản phẩm cuối quy trình. HACCP sẽ phân tích toàn bộ hệ thống sản xuất từ khâu

chọn nguyên liệu đến khâu sản xuất, thành phẩm, kiểm tra và bảo quản. Khơng

những thế, HACCP còn phân tích ln cả những yếu tố khác không liên quan đến dây

chuyền sản xuất nhưng có khả năng ảnh hưởng đến sản phẩm như: các mối nguy về

sinh học (vi khuẩn, virut, ký sinh trùng, nấm mốc, men…trên nguyên liệu hay nhiễm

từ bên ngoài vào), các mối nguy về hóa học (các loại độc tố có trong nguyên liệu, các

chất do con người cố tình hay vơ tình đưa vào như: thuốc trừ sâu, chất bảo quản,phụ

gia, chất tẩy trắng…), các mối nguy về vật lý (các hạt cát, sạn, mẩu gỗ, kim loại…bị

nhiễm vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch, bảo quản, chế biến ). Ngồi ra,

HACCP còn phân tích các mối nguy khác như mối nguy từ việc gian dối kinh tế (ghi

sai nhãn hiệu, thiếu khối lượng…), mối nguy về tính khả dụng (là tính chất của sản

phẩm phù hợp cho việc sử dụng đẻ làm thực phẩm cho con người…)



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



10



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



- Ngồi việc phân tích các mối nguy, HACCP còn xác định những điểm kiểm sốt

tới hạn CCP (Critical Control Point – điểm mà tại đó có thể tiến hành kiểm sốt và có

thể ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm tối thiểu mối nguy an toàn thực phẩm đến mức có thể

chấp nhận). Các quy trình giám sát dựa trên các CCP náy sẽ được liên tục thực hiện.

Ngoài ra, các quy phạm về sản xuất GMP (Good Manufacturing Practices), quy phạm

về vệ sinh chuẩn SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures) cũng được đề ra

với các yêu cầu rất chặt chẽ và chi tiết, yêu cầu phải thực hiện đồng hành hai quy phạm

trên cùng việc thực hiện đáp ứng hệ thống HACCP.

- Các nguyên tắc cơ bản của HACCP: 7 nguyên tắc:

+) Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa

+) Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)

+) Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho các CCP

+) Thiết lập hệ thống giám sát CCP

+) Xác định các hành động khắc phục

+) Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ cho chương trình HACCP

+) Xác lập các thủ tục thẩm định.

2.2.2.3. Tiêu chuẩn EMAS. (The Eco Management and Audit Scheme) :Hệ thống

kiểm tra và quản lý sinh thái.

EMAS là chương trình đánh giá và quản lý sinh thái của liên minh Chau Âu,

một công cụ quản lý cho các doanh nghiệp và tổ chức để đánh giá những báo cáo và

cải thiện hoạt động môi trường của họ.

EMAS kết hợp với những yêu cầu của ISO14001, có nghĩa là đạt được chứng

nhận EMAS thì khơng cần phải chứng nhận ISO 140001 nữa.

2.2.2.4. Tiêu chuẩn SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures).

SPS là hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực

vật. Có hiệu lực cùng với sự thành lập của Tổ chức thương mại thế giới vào ngày 01

tháng 01 năm 1995. Hiệp định quan tâm đến việc áp dụng các quy định về an toàn

thực phẩm và sức khỏe động thực vật.

Hiệp định SPS đưa ra các quy tắc cơ bản về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và

sức khỏe động, thực vật. Hiệp định cho phép các quốc gia tự thiết lập tiêu chuẩn

riêng của mình. Nhưng Hiệp định cũng yêu cầu rằng các quy định phải có căn cứ

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



11



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



vào khoa học. Các quy định này nên chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết để bảo vệ

sức khỏe hoặc tính mạng của con người, động vật hoặc thực vật. Các quy định này

cũng không được phân biệt đối xử một cách tùy tiện hoặc vô lý giữa các quốc gia có

điều kiện giống nhau hoặc tương tự nhau.

Các nước thành viên được khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn, hướng dẫn và

khuyến nghị quốc tế hiện có. Tuy nhiên, các thành viên có thể sử dụng các phương

pháp dẫn đến tiêu chuẩn cao hơn nếu có sự biện hộ khoa học. Họ có thể đưa ra các

tiêu chuẩn cao hơn dựa vào việc đánh giá thích đáng rủi ro miễn là phương pháp sử

dụng nhất quán và không tùy tiện. Hiệp định cũng cho phép các quốc gia sử dụng

các tiêu chuẩn khác nhau và phương pháp giám định sản phẩm khác nhau

2.2.3. Quy định và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam liên quan đến lính vực

sản xuất và xuất khẩu chè.

2.2.3.1. Các quy định môi trường của Việt Nam.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001

của Quốc hội khóa X, họp lần thứ 10. Luật này quy định về bảo vệ môi trường:

- Điều 46. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.

- Điều 66. Trách nhiệm quản lý rác thải.

- Điều 73. Xử lý chất thải nguy hại

- Điều 74. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

- Điều 79. Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chon lấp chất thải rắn thong thường

- Điều 81. Thu gom, xử lý rác thải

- Điều 88. An tồn hóa chất

2.2.3.2. Các tiêu chuẩn mơi trường của Việt Nam.

Theo luật BVMT năm 2005 của Việt Nam thì tiêu chuẩn mơi trường được chia

thành hai nhóm:

- Nhóm tiêu chuẩn chất lượng mơi trường xung quanh gồm:

+) Nhóm TCMT đối với đất phục vụ cho các mục đích về sản xuất nông

nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác.



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



12



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



+) Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích về

cung cấp nước uống, sinh hoạt, cơng nghiệp, ni trồng thủy sản, tưới tiêu nơng

nghiệp và mục đích khác.

+) Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phuc vụ các mục đích về nươi trồng

thủy sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác.

+) Nhóm TCMT đối với khơng khí ở vùng đơ thị, vùng dân cư nơng thơn.

+) Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sang, bức xạ trong khu vực dân cư, nơi

cơng cộng.

- Nhóm tiêu chuẩn chất thải gồm:

+) Nhóm tiêu chuẩn về nước thải cơng nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi,

nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác.

+) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải cơng nghiệp, khí thải từ các thiết bị dùng để xử

lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt, cơng nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối với

chất thải.

+) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thơng, máy móc, thiết

bị chuyên dụng.

+) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại

+) Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sở

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng .

2.2.3.3. Các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam liên quan trực tiếp đến mặt hàng

chè xuất khẩu.

- Chứng nhận “Cơ sở đủ điều kiện sản xuất chè an toàn” cho cơ sở sản xuất đạt

yêu cầu theo tiêu chuẩn VSATTP theo 10TCN606-2004.

- “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”

theo 46/2007/QĐ-BYT

- Bộ y tế đã ban hành Quyết định về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống, số

1329/2002/BYT/QĐ, ngày 18/04/2002 có đề cập đến:

+) Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vơ cơ (có 32 chỉ tiêu được quy định)

+) Hàm lượng của các chất hữu cơ (có 26 chỉ tiêu được quy định)

+) Hóa chất bảo vệ thực vật (có 33 chỉ tiêu được quy định)

+) Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ (có 17 chỉ tiêu được quy định)

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



13



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



+) Mức độ nhiễm xạ (có 2 chỉ tiêu được quy định)

+) Vi sinh vật (có 2 chỉ tiêu được quy định)

Tổng số có 112 chỉ tiêu được ban hành và được kiểm tra thường xuyên. Bộ y

tế còn ban hành quyết định số 876/1998/QĐ-BYT ngày 04/04/1998 về danh mục

tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm, trong đó có mặt hàng chè.

2.3. Phân định nội dung nghiên cứu.

- Trong khóa luận này, tơi chú trọng trình bày và làm rõ trực trạng việc đáp

ứng các tiêu chuẩn mơi trường của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai. Đi sâu vào phân

tích những điểm chưa tốt trong q trình sản xuất và xuất khẩu chè của công ty. Cụ

thể là bên cạnh việc nêu lên những điểm tốt mà công ty đã thực hiện được, tôi đi sâu

vào phân tích thực trạng những điểm yếu mà cơng ty đang vướng phải như: vấn đề

về trồng trọt (phân bón; nguồn nuớc, đất; thuốc trừ sâu, BVTV…); quá trình thu

mua, chế biến chè; công tác bảo quản, vận chuyển chè; bao bì và phế thải bao bì; hệ

thống xử lý nước thải. Hiện tại, đây là những yếu tố chính ảnh hưởng đến chất

lượng chè của công ty khiến khả năng xuất khẩu của công ty bị hạn chế, bị các đối

tác trả lại hàng hoặc không mua hàng do chưa đáp ứng tốt các tiêu chuẩn môi

trường và chưa gây được hình ảnh, thương hiệu tốt về cơng ty. Vì vậy cần tìm ra

nguyên nhân của các vấn đề này để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục hợp lý.

- Để làm được điều ấy, đầu tiên tôi đi tìm hiểu cơ sở lý luận để làm tiền đề cho

việc đánh giá tình hình đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của công ty khi xuất

khẩu chè sang thị trường Châu Âu. Cụ thể là tìm hiểu và nghiên cứu về các quy

định và tiêu chuẩn môi trường của thế giới, Châu Âu và Việt Nam liên quan đến

lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chè.

- Thông qua q trình tìm hiểu, nghiên cứu các lý luận có liên quan và quá

trình khảo sát thực tế tình hình thực trạng của công ty để đánh giá và đề xuất một

số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn và những vấn đề mà công ty gặp phải

trong quá trình đáp ứng các tiêu chuẩn mơi trường của thị trường Châu Âu cũng

như của quốc gia và của thế giới. Đề xuất một vài ý kiến đóng góp cho công ty

cùng các kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các

tiêu chuẩn môi trường đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu cơng ty nói riêng

và của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



14



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG

TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG CỦA MẶT HÀNG CHÈ CỦA CƠNG TY

TNHH CHÈ HỒNG MAI.

3.1. Giới thiệu về cơng ty TNHH Chè Hồng Mai

* Qúa trình hình thành và phát triển của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

Cơng ty TNHH Chè Hồng Mai là doanh nghiệp tổ chức hoạt động theo luật

doanh nghiệp số 13/1999/QH-10 và điều lệ của công ty, tiền thân là nhà máy chè Đại

Hưng. Cơng ty TNHH Chè Hồng Mai được phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch

và đầu tư Hà Nội cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021199 ngày

23/01/2008 (Đăng ký thay đổi lần thứ nhất).

Tên công ty: CƠNG TY TNHH CHÈ HỒNG MAI

Tên giao dịch quốc tế là Hoangmai tea company limited

Địa chỉ: Tổ 5-Đại Từ, Đại Kim, Hồng Mai, Hà Nội

Giám đốc cơng ty: Vũ Đại Thắng

Điện thoại: (+84-3)6416209 (+84) 22104042

Fax: (+84-3)6413732

E-mail:info@hoangmaitea.com

Công ty TNHH Chè Hoàng Mai là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, xuất khẩu

chè và hàng nông sản thực phẩm. Các sản phẩm của Hoàng Mai đều được phát triển dựa

trên nhu cầu thực tiễn của khách hàng. Hiện nay công ty đã mở rộng sang lĩnh vực chế

biến nông sản xuất khẩu và tiêu thụ trong nước và vẫn đang trên đà phát triển và ổn định.

* Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

+) Tổ chức trồng trọt, chăm sóc thu hoạch chè búp tươi tại các đơn vị thành

viên. Chè búp tươi sẽ được sơ chế thành chè búp khô rồi chuyển về công ty để tinh

chế thành chè thành phẩm.

+) Tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, cung cấp các loại chè

đên, chè xanh,.. cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

+) Ngoài ra cơng ty còn thực hiện một số nghĩa vụ khác như: góp phần tạo

cơng ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nghiên cứu thi trường và khả

năng phát triển của ngành chè, thực hiện các khoản vốn góp đối với nhà nước như

thuế, trách nhiệm bảo hiểm đối với người lao động.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



15



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



* Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Chè Hồng Mai.

Cơng ty TNHH Chè Hồng Mai đã lựa chọn bộ máy quản trị của mình theo

mơ hình tổ chức quản trị kiểu chức năng. Đây là mơ hình phổ biến ở rất nhiều công

ty hiện nay, người lãnh đạo có quyền sử dụng các bộ phận tham mưu của riêng

mình để ra quyết định quản lý. Quyết định đước truyền xuống theo chiều dọc, thông

tin được truyền đi nhanh chóng đến các phòng ban, tiết kiệm dược thời gian giúp

doanh nghiệp hoạt động một cách tôt nhất.

* Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

- Trồng trọt, sản xuất chè.

- Công nghiệp chế biến thực phẩm: các sản phẩm chè, nông sản thực phẩm,…

- Xuất khẩu trực tiếp: các sản phẩm chè và nông sản thực phẩm.

- Sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng khác như:

+ Chế tạo ra các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, thiết bị, máy móc phục vụ chun

nghành chè và đồ gia dụng.

+ Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý các sản phẩm chè và nông sản thực phẩm: phục

vụ sản xuất và đời sống.

+ Nhập khẩu trực tiếp: nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện

vận tải, hàng tiêu dùng.

* Nguồn nhân lực của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

Tính đến năm 2012, tổng số lao động của tồn cơng ty là 211 người. Do công

ty chuyên sản xuất mặt hàng chè là chủ yếu nên lao động nữ chiếm tỷ lệ khá lớn

(59,72%) và công nhân ở đây chủ yếu là lao động từ 18-30 tuổi (chiếm hơn 62%

tổng số cơng nhân tồn công ty). Từ khi thành lập đến nay, cùng với sự phát triển

của cơng ty thì số lượng và chất lượng lao động cũng lớn mạnh theo. Ban đầu công

ty chỉ có hơn 30 người nhưng tính đến thời điểm hiện nay thì số lao động của cơng

ty đã lớn lên rất nhiều (211 người). Chứng tỏ cơng ty có đội ngũ lao động trẻ và sức

lao động dồi dào. Mặc dù cán bộ và chất lượng công nhân phần lớn chưa có trình độ

cao , nhưng cơng ty ln chú trọng đến việc đào tạo cán bộ , cho công nhân đi hoc

thêm để đào tạo tay nghề, biết sử dụng máy móc có cơng nghệ hiện đại.



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



16



SV: Bùi Bích Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TNHH CHÈ HOÀNG MAI.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×