Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



các thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam với rất nhiều rào cản, tiêu chuẩn, quy

định nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng Châu Âu khi lựa chọn

sản phẩm không chỉ quan tâm đến chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hóa mà còn

qn tâm đến quy trình làm ra sản phẩm và sự thân thiện của sản phẩm đối với môi

trường. Các nước Châu Âu đã xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn môi trường khá

chặt chẽ để định hướng, điều chỉnh hành vi, hành động của các doanh nghiệp và

đánh giá độ an toàn của sản phẩm đối với môi trường. Những tiêu chuẩn này mang

tầm quốc tế và ngày càng được nhiều nước công nhận và sử dụng rộng rãi. Vì thế,

nếu Việt Nam đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu thì khơng

những hàng nơng sản của Việt Nam có thể xuất khẩu sang thị trường này một cách

vững chắc mà còn có thể xuất khẩu sang các thị trường khác một cách dễ dàng hơn.

Trong số những mặt hàng nông sản, chè đóng góp một phần khơng nhỏ vào tổng

kim ngạch xuất khẩu của nước ta và cũng phải chịu những quy định và tiêu chuẩn môi

trường rất gắt gao của Châu Âu. Năm 2012, Việt Nam đã xuất khẩu 150.000 tấn chè,

tăng 15% so với năm 2011 và đạt khoảng 220 triệu USD. Tuy nhiên năm 2012 cũng là

năm ngành chè phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức trong xuất khẩu, đó là

tình trạng mẫu chè xuất khẩu không đạt chuẩn tiếp tục tái diễn. Một báo cáo mơi đây của

Hiệp hội Chè Việt Nam cho thấy, có quá nhiều mẫu chè gửi đi kiểm nghiệm chất lượng ở

nước ngồi khơng đạt chuẩn về chất lượng, an tồn vệ sinh thực phẩm. Ngun nhân chủ

yếu do khơng kiểm sốt được q trình sản xuất từ trồng đến chăm sóc, thu hái, chế biến

và bảo quản... Theo báo cáo của Hiệp Hội Chè Việt Nam tại Hội nghị về sản xuất, tiêu

thụ chè năm 2012 vừa được tổ chức tại Viện Khoa học Kỹ thuật nông lâm nghiệp miền

núi phía Bắc, ngành chè đang đứng trước những khó khăn, thách thức lớn. Trong số 93

mẫu chè của các cơng ty, doanh nghiệp gửi đi phân tích tại Đức, có tới 49 mẫu phát hiện

tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép. Bình thường, khi xuất khẩu chè vào

thị trường châu Âu đã rất khó vào, nay một số khách hàng lớn như Afghanistan, Nga,

Trung Quốc, các nước Trung Đông… chuẩn bị áp dụng theo tiêu chuẩn môi trường của

Châu Âu, bởi vậy ngay từ bây giờ các cơ sở chế biến chè cần phải chấn chỉnh hoạt động

sản xuất, xuất khẩu để đáp ứng tốt các tiêu chuẩn môi trường này, nếu không sẽ rất khó

khăn cho việc xuất khẩu về lâu về dài trong tương lai. Để giải quyết được vấn đề ấy tôi

mạnh dạn đưa ra đề tài: “Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với chè

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



2



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của công ty TNHH Chè Hoàng Mai” để nghiên cứu

những tác động của hệ thống các quy định và tiêu chuẩn môi trường quốc tế về môi

trường của thị trường Châu Âu đối với việc nhập khẩu mặt hàng chè. Xác định những

hạn chế và khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của các doanh

nghiệp Việt Nam nói chung và cơng ty TNHH Chè Hồng Mai nói riêng đối với mặt

hàng chè khi xuất khẩu sang thị trường này. Từ đó có thể đưa ra một số giải pháp và kiến

nghị cho cơng ty TNHH Chè Hồng Mai và các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam

nhằm đáp ứng các yêu cầu về môi trường, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt

hàng chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu.

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong những năm trước đây, đã có rất nhiều những luận văn, chuyên đề nghiên

cứu về các tiêu chuẩn môi trường của Châu Âu hay một số quốc gia khác có ảnh

hưởng đến xuất khẩu mặt hàng nơng sản của Việt Nam.Ví dụ như:

- LV1: Giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với hàng nông sản xuất

khẩu sang thi trường Mỹ của công ty Vinatrans. (Ngô Quốc Khánh - 2011)

- LV2: Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong xuất khẩu hàng nông sản sang thị

trường Hoa Kỳ của công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu nông sản, thực

phẩm Hà Nội – AGREXPORT. (Phạm Thùy Linh - 2010)

- LV3: Giải pháp vượt rào cản môi trường nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

da giày của công ty TNHH Đỉnh Vàng sang thị trường EU. (Vũ Thị Thùy Ninh 2011)

- LV4: Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng chè Việt

Nam xuất khẩu vào thị trường Nga. ( Nguyễn Tùng Linh - 2009)

- LV5: Giải pháp vượt rào cản môi trường khi xuất khẩu nông sản Việt Nam

sang thị trường Nhật. (Nguyễn Lan Anh - 2009)

Những bài luận văn trên đều có những khác biệt trong đề tài nghiên cứu

trong của tôi, cụ thể như sau:

- LV1: Đi vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn mơi trường của mặt hàng

nơng sản nói chung và thị trường nghiên cứu là thị trường Mỹ.

- LV2: Đi vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn mơi trường của mặt hàng

nơng sản nói chung và thị trường nghiên cứu là thị trường Hoa Kỳ.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



3



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



- LV3: Đi sâu vào phân tích các rào cản môi trường của mặt hàng cụ thể là da

giầy và thị trường nghiên cứu là thị trường EU.

- LV4: Đi sâu vào phân tích việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng

cụ thể là chè và thị trường nghiên cứu là thị trường Nga.

- LV5: Đi sâu vào phân tích các rào cản mơi trường của mặt hàng chung là

nông sản và thị trường nghiên cứu là thị trường Nhật Bản.

Bài khóa luận của tơi có nhiều sự khác biệt với các luận văn trên như sau: đi

sâu vào nghiên cứu một mặt hàng xuất khẩu cụ thể là chè và thị trường nghiên cứu

cụ thể là Châu Âu. Nghiên cứu về các quy định và tiêu chuẩn về môi trường của

Châu Âu đối với nhập khẩu mặt hàng chè và sự tác động của nó tới doanh nghiệp,

tìm hiểu về những hạn chế và khả năng đáp ứng về các quy định và tiêu chuẩn về

môi trường của Châu Âu đối với nhập khẩu mặt hàng này của cơng ty TNHH Chè

Hồng Mai, qua đó đưa ra các giải pháp giúp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với

chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của cơng ty nói riêng và của các doanh

nghiệp xuất khẩu chè nói chung trên cả nước.

1.3. Mục đích nghiên cứu.

- Nghiên cứu các quy định và tiêu chuẩn về môi trường của Châu Âu đối với

nhập khẩu mặt hàng Chè.

- Đánh giá thực trạng xuất khẩu mặt hàng Chè của cơng ty TNHH Chè Hồng

Mai vào thị trường Châu Âu dưới tác động của các quy định môi trường của Châu

Âu và khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn môi trường của mặt hàng chè của

công ty TNHH Chè Hoàng Mai.

- Đề xuất các giải pháp đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của

Châu Âu giúp nâng cao sức cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè của

cơng ty TNHH Chè Hồng Mai vào thị trường này.

1.4. Đối tượng Nghiên cứu.

Mặt hàng Chè xuất khẩu của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai vào thị trường

Châu Âu.



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



4



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



1.5. Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi nghiên cứu về khơng gian: Khóa luận tìm hiểu về những tiêu chuẩn

mơi trường mà Châu Âu đặt ra cho công ty TNHH Chè Hoang Mai và các giải pháp

của công ty để đáp ững các tiêu chuẩn đó.

- Phạm vi về thời gian: Hoạt động xuất khẩu chè của cơng ty TNHH Chè

Hồng Mai từ khi thàh lập đến nay. Tuy nhiên, tìm hiểu hoạt động sản xuất và xuất

khẩu chè của công ty sang Châu Âu chỉ giới hạn từ năm 2010 đến năm 2012.

1.6. Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các chuyên gia

và phiếu điều tra trắc nghiệm nhằm khảo sát thực trạng tại công ty TNHH Chè

Hoàng Mai dựa trên câu trả lời của các nhân viên công ty

+) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: chọn lọc, đánh giá và tổng hợp các

nguồn thông tin từ công ty thực tập, trên mạng internet, các cơng trình nhiên cứu

khoa học và hệ thống tài liệu tham khảo của trường ĐH Thương Mại.

- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

+) Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp: Thông tin, số liệu sơ cấp

được phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng như SPSS, Excel…để từ đó có

những con số, bảng thống kê để đưa ra nhận xét, đánh giá về thực trạng, khó khăn

còn tồn tại trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường đối với chè xuất khẩu sang

thị trường Châu Âu của công ty.

+) Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp: Lựa chọn tài liệu từ các

nguồn thông tin, đọc, nghiên cứu và tổng hợp các nội dung chính, cần thiết để phục

vụ cho việc nghiên cứu và viết khóa luận.

1.7. Kết cấu của khóa luận.

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Chương II: Cơ sỏ lý luận về đáp ứng tiêu chuẩn mơi trường

Chương III: Phân tích thực trạng về khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường

của mặt hàng Chè của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất với việc đáp ứng các tiêu chuẩn

đối với Chè xuất khẩu vào thị trường Châu Âu của cơng ty TNHH Chè Hồng Mai.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



5



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI

TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHÈ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU

CỦA CƠNG TY TNHH CHÈ HỒNG MAI.

2.1. Một số khái niệm cơ bản .

2.1.1. Xuất khẩu.

Xuất khẩu có thể được hiểu là việc bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ từ

một quốc gia này sang các quốc gia khác.

Hay xuất khẩu là hình thức thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trên thị

trường ngồi biên giới quốc gia.

“Xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa được đưa ra ngồi lãnh thổ Việt

Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu

vực riêng theo quy định của pháp luật” - Theo luật thương mại Việt Nam (2005)

Xuất khẩu chè là hoạt động xuất khẩu mà sản phẩm là mặt hàng chè..

2.1.2. Môi trường.

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con

người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và

sinh vật. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành mơi trường như đất,

nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình tháo vật chất

khác.” - Theo Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt

Nam ban hành ngày 29/12/2005.

2.1.3. Ơ nhiễm mơi trường.

“Ơ nhiễm mơi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù

hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” - Theo

Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành

ngày 29/12/2005.

2.1.4. Tiêu chuẩn môi trường.

“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thong số về chất lượng

môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ

quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi

trường” - Theo Luật bảo vệ mơi trường của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005.

GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



6



SV: Bùi Bích Phương



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Thương Mại Quốc Tế



2.1.5. Rào cản mơi trường.

Rào cản mơi trường (hay còn gọi là rào cản xanh) là một hệ thống quy định

tiệu chuẩn về mơi trường, sản xuất, trình độ cơng nghệ sản xuất, xử lý chất thải, giải

pháp tận thu, sử dụng, tái chế chất thải, giảm thiểu chất thải , tổ chức quản lý…áp

dụng cho sản phẩm nhập khẩu.

Rào cản mơi trường chính là một trong những “Rào cản kỹ thuật”. Tùy vào

mỗi nước, rào cản môi trường được áp dụng dưới nhiều hình thức khác nhau. Rào

cản mơi trường nêu cao ý thức bảo vệ trái đất và nhân loại. Ngồi ra, nhiều quốc gia

áp dụng nó như như một công cụ để đánh thuế lên sản phẩm nhập khẩu. Đây là cơ

sở để loại hình bảo hộ này được các nhà nước xây dựng và mở rộng.

2.2. Một số lý thuyết về tiêu chuẩn môi trường của quốc gia và Châu Âu.

2.2.1. Các quy định về môi trường của Châu Âu liên quan đến lĩnh cực sản xuất

và xuất khẩu mặt hàng chè.

2.2.1.1. Quy định về bao bì và phế thải bao bì

Chỉ thị 94/62/EEC về đóng gói và chất thải bao bì đóng gói có quy định các

mức độ tối đa của các kim loại nặng trong bao bì và mơ tả các u cầu đối với sản

xuất và thành phần của bao bì:

- Bao bì được sản xuất bằng phương pháp để cho thể tích và cân nặng được ở

mức thấp nhất.

- Bao bì được thiết kê sản xuất và thương mại hóa sao cho có thể được tái sử

dụng hoặc thu hồi.

- Bao bì phải được sản xuất để giảm thiểu sự hiện diện của các chất độc hại và

các chất nguy hiểm khác.

2.2.1.2. Quy định về nhãn hiệu thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ.

- Là nhãn hiệu được cấp cho sản phẩm không sử dụng chất hóa học tổng hợp

hạn chế tối đa sử dụng phân bón, hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tăng cường sử

dụng phân vi sinh nhằm tạo ra các sản phẩm đạt VSATTP và bảo vệ môi trường.

- Hiện nay chưa có các tiêu chuẩn chung ở Châu Âu về quy định này, các nước

khác nhau của Châu Âu sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau.



GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tiến



7



SV: Bùi Bích Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×