Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thực trạng về phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà

3 Thực trạng về phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mặt khác giá nguyên liệu gỗ đầu vào không ổn định. Do vậy năm 2017 TĐTT kim

ngạch xuất khẩu giảm từ 100% năm 2016 xuống 99,6%.

Công ty đảm bảo kim ngạch xuất khẩu ổn định nhờ nguồn cung gỗ tốt, tạo lợi

thế tương đối so với những đối thủ cạnh tranh có nguồn cung khơng ổn định, đặc

biệt là những đối thủ cạnh tranh dựa vào nguồn cung từ rừng tự nhiên.

3.3.1.2 Thực trạng mặt hàng xuất khẩu của công ty Tân Hà

a. Đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu của công ty

Để đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu, công ty chú tâm vào 2 vấn đề chính sau:

Thứ nhất là công tác thu mua gỗ từ hộ trồng rừng; thứ hai là công tác sản xuất tại

nhà máy.

Với công tác thu mua gỗ từ hộ trồng rừng, trong giai đoạn 2012-2017, công ty

ký hợp đồng thu mua và khai thác gỗ với 38 hộ trồng rừng tại 3 huyện Nghĩa Đàn,

Quỳnh Lưu, Tân Kỳ. Tổng diện tích rừng trồng đến tuổi khai thác lên đến gần 90 ha

với sản lượng ước tính đạt 6000 m3 gỗ quy tròn (chưa kể gỗ vụn) sẽ được công ty

khai thác trong giai đoạn 2012-2017. Công ty dự kiến mỗi năm sẽ khai thác khoảng

1200 m3.

Với công tác sản xuất tại nhà máy, công ty lên kế hoạch phân chia rõ ràng

công việc cụ thể từng ngày và thời gian tối đa để hoàn thành một đơn hàng. Vì mỗi

đơn hàng là khác nhau nên thời gian hồn thành việc sản xuất và đóng hàng là khác

nhau. Ví dụ: với đơn hàng là 2 container (56 khối) gỗ xẻ thô, công ty đặt mục tiêu

phải hồn thành trong vòng 2 ngày. Số máy sử dụng là 2 máy. 5 công nhân sẽ phụ

trách 1 máy xẻ dưới sự chỉ đạo và giám sát của 1 người quản lý (cho cả 2 máy).

Trong đó, 3 người phụ trách truyền nguyên liệu tới máy xẻ, 3 người phụ trách xẻ, và

4 người phụ trách đóng sản phẩm thành khối.

b. Mặt hàng xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà

bao gồm 03 sản phẩm chính, đó là: Dăm gỗ (Wood chips), ván bóc (Core veneer), gỗ

xẻ (Sawn timber). Kim ngạch xuất khẩu theo các mặt hàng giai đoạn 2014-2017 của

công ty cụ thể tại bảng 3.4

Bảng 3.4 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng

(Đơn vị: Nghìn USD)



36



Năm 2015

Nhóm



Tỷ



Kim



hàng



ngạch



Tổng kim



4901,



ngạch



Tỷ



Tăng



trọng



trưởng



(%)



(%)



Kim

ngạch



Tỷ

trọng

(%)



Tăng

trưởn

g

(%)



4903



100



100,0



4882



100



99,6



40,54



1870



38,14



-5,902



2011



40,94



7,54



32,06



1074,6



21,92



-31,61



1220,5



28,64



13,6



951,3



19,41



1058,4



21,59



11,25



1000,2



20,36



-5,50



391,5



7,99



900,0



18,35



129,89



650,3



10,06



-27,74



5



Wood



1987,



chips

Sawn



3

1571,



timber

Core



4



khác



(%)



Kim



Năm 2017



100



nghạch



veneer

Sản phẩm



trọng



Năm 2016



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 phòng XNK)

Từ bảng 3.4 ta có được biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.1 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng

2500



Ng hìn USD



2000

1500

1000

500

0



wood chips



sawn timber



Core veneer



Sản phẩm khác



Mặt hàng xuất khẩu

Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 phòng XNK)

Đóng góp lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty là sản phẩm

dăm gỗ (Wood chips). Đây là sản phẩm chiến lược của công ty ngay từ những ngày

đầu thành lập nhà máy. Sản phẩm chiếm tỷ trọng trên dưới 40% tổng kim ngạch

37



xuất khẩu của Công ty. Năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt 1987,3 nghìn USD, năm

2016 là 1870, giảm 5,9%, đến năm 2017 vừa qua thì kim ngạch xuất khẩu đã là

2011 nghìn USD, tăng 7,54% so với năm 2016. Cơng ty chủ yếu tiến hành xuất

khẩu sản phẩm này sang các thị trường mục tiêu là Trung Quốc.

Các sản phẩm gỗ xẻ (Sawn timber) của Công ty cũng chiếm tỷ trọng khá lớn

trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty, năm 2016 kim ngạch đạt 1074,6 giảm

31,61% so với năm 2015. Đến năm 2017, kim ngạch xuất khẩu gỗ xẻ của Cơng ty

đạt 1220,5 nghìn USD, tăng trưởng 13,6% so với năm 2016.

Ván bóc (Core veneer) là sản phẩm Cơng ty tiến hành xuất khẩu nhiều thứ 3.

Tuy không nhiều so với dăm gỗ và gỗ xẻ thanh nhưng cũng đóng góp đáng kể vào

hiệu quả chung của Cơng ty. Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu ván bóc của Cơng ty đạt

1000,2 nghìn USD. Các sản phẩm còn lại của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu

mặt hàng xuất khẩu.

Đến năm 2018, mức thuế tăng lên 25% => ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất

và xuất khẩu mặt hàng gỗ xẻ thanh cho pallet, nguy cơ doanh thu sụt giảm. Do đó

cần có chính sách, chiến lược, giải pháp mới để thúc đẩy sản xuất , xuất khẩu như:

Tập trung vào mặt hàng dăm gỗ và tìm giải pháp , hướng đi cho gỗ xẻ thanh ( triển

khai hàng chất lượng cao hơn hàng sấy, hàng bào ,…)

c. Thị trường xuất khẩu

Bảng 3.5 Kim ngạch xuất khẩu theo từng thị trường

(Đơn vị: Nghìn USD, %)

Năm 2015

Thị

trường

Tổng

Trung

Quốc

Hàn Quốc

TT khác



Năm 2016



Năm 2017



Kim

ngạch



Tỷ

trọng

(%)



Kim

ngạch



Tỷ

trọng

(%)



4901,5



100



4903



100



Tăng

trưởn

g

(%)

100,0



2083



42,50



2104



42,91



1209,25

1609,25



24,67

32,83



1401

1398



28,57

28,52



38



4882



100



Tăng

trưởn

g

(%)

99,6



1,008



2022



53,38



-3,90



15,86

-13,13



1810

1050



21,38

25,24



29,19

-24,9



Tỷ

Kim

trọng

ngạch

(%)



Năm 2016



Năm 2017

25.24



28.52

42.91

53.38



21.38



28.57



Trung Quốc

TT khác



Hàn Quốc



Trung Quốc

TT khác



Hàn Quốc



Năm 2015

32.83



42.5



24.67

Trung Quốc

TT khác



Hàn Quốc



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2015, 2016, 2017 phòng XNK)

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu

Hiện nay Công ty tiến hành xuất khẩu chủ yếu tới 3 thị trường Trung Quốc,

Hàn Quốc, và các nước khác như Đài Loan, Malaysia, Philippin, Indonexia... Trong

đó thị trường Trung Quốc là đối tác thường xuyên của Công ty với tỷ trọng chiếm

trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu. Công ty TNHH thương mại XNK Tân Hà

thường chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm chính của mình sang thị trường này do nhu

cầu cao và là một trong những bạn hàng truyền thống của Công ty, giao thơng thuận

lợi, giảm chi phí vận chuyển. Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng gỗ dăm, gỗ xẻ của Công

ty tới Trung Quốc ngày một tăng. Trung Quốc hiện đã, đang và vẫn sẽ là thị trường

xuất khẩu chiến lược mà Công ty TNHH thương mại XNK Tân Hà nhắm đến. Năm

2017, kim ngạch xuất khẩu của Công ty tới Trung Quốc đạt 2022 nghìn USD, giảm

xuống 3,90% so với năm 2016. Sau thị trường Trung Quốc thì thị trường lớn thứ 2



39



của Công ty là Hàn Quốc tăng trưởng lên 15,86% so với năm 2015. Tín hiệu đáng

mừng năm 2017 tốc độ tăng trưởng tại thị trường Hàn Quốc năm 2017 tăng lên

29,19%. Các thị trường còn lại của Cơng ty duy trì được mức độ tương đối ổn định,

kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 20%, nhưng được chia lẻ ra nhiều quốc gia khác

nhau. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng giảm đột ngột vào năm 2016 với -13,13 so với

2015; năm 2017 giảm xuống -24,9%.

Như vậy thị trường xuất khẩu chính cũng là thị trường mục tiêu của công ty là

Trung Quốc và Hàn Quốc giai đoạn 2020

3.3.2 Thực trạng về phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại công

ty Tân Hà

3.3.2.1 Phát triển thị trường theo chiều rộng

Thứ nhất, lựa chọn thị trường mới (phát triển theo chiều rộng)

Trước tiên công ty đã đạt mục tiêu trong giai đoạn 2013-2017 nhất định phải

thâm nhập được 3 thị trường lớn nhất tại Châu Á là Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật

Bản. Bên cạnh đó, khai thác các thị trường tiềm năng tại Đông Nam Á và khu vực

Châu Phi và Trung Đơng. Lộ trình cụ thể trong việc mở rộng thị trường mới mà

công ty Tân Hà đề ra trong giai đoạn 2013-2017 như sau (xem bảng 3.6)

Bảng 3.6. Các thị trường mới của công ty Tân Hà giai đoạn 2013-2017

Năm

Thị

trường

mới



2013

2014

2015

2016

2017

Trung Quốc,

Hàn Quốc, Nhật Bản,

Thổ Nhĩ

Đài Loan,

Hồng Kong Malaysia, Ai Cập, Ấn

Kỳ

Thái Lan

Singapore

Độ

Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu công ty Tân Hà



Thứ hai, Phương thức để phát triển thị trường theo chiều rộng

Đối với thị trường mới, công ty sử dụng công cụ Alibaba kết hợp với telesales

để tìm kiếm khác hàng ở những thị trường mới, đồng thời nhờ kênh trung gian để

xuất khẩu gián tiếp.

Thứ ba, kết quả phát triển thị trường theo chiều rộng của công ty như sau:

Phát triển thị trường theo chiều rộng hàm ý số lượng thị trường tiêu thụ gỗ

nguyên liệu của Công ty tăng thêm qua các năm xét trong giai đoạn 2013-2017. Để

xem xét việc phát triển theo chiều rộng đề tài sẽ đi tính và đánh giá các chỉ tiêu sau

như đã phân tích các chỉ tiêu ở mục 2.3



40



Trong giai đoạn 2013-2017, phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu

theo chiều rộng của công ty Tân Hà đã đạt được những thành công nhất định. Dưới

đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu phát triển thị trương theo chiều rộng của công ty

Tân Hà giai đoạn 2013-2017 (xem Bảng 3.7):



41



Bảng 3.7. Các chỉ tiêu phát triển thị trường theo chiều rộng của công ty

Tân Hà

STT

1

2

3

4

5

6



Năm

Chỉ tiêu

Tổng số thị trường



Đơn vị

tính

Thị

trường

Thị

trường

Thị

trường

Thị

trường

Thị

trường



2013



2014



2015



2016



2017



5



6



9



12



13



Tổng số thị trường

5

6

8

11

11

thực

Số lượng thị

0

0

1

0

1

trường mất đi

Số lượng thị

3

1

3

3

1

trường mới

Số lượng thị

3

1

2

3

0

trường thực mới

Tốc độ gia tăng thị

%

100

33,3

300

100

33,3

trường mới

Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu công ty Tân Hà

Dựa vào chỉ tiêu số lượng thị trường mới và bảng 3.7 có thể thấy số lượng thị



trường mới của công ty Tân Hà tăng liên tục qua các năm, mỗi năm tăng thêm ít

nhất 1 thị trường và nhiều nhất là 3 thị trường. Năm 2013, 2015 và 2016 là ba năm

mà công ty thực hiện chỉ tiêu này tốt nhất với 3 thị trường mới mỗi năm: Năm 2013

có thêm thị trường mới như Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan; năm 2015 có thêm thị

trường Hàn Quốc, Malaysia, Singapore; năm 2016 có thêm Nhật Bản, Ai Cập, Ấn

Độ. Trong khi đó năm 2014 và 2017 lại là 2 năm mà công ty thực hiện chỉ tiêu này

chưa tốt khi chỉ đạt 1 thị trường mới mỗi năm: Năm 2014 thêm thị trường Hồng

Kong; năm 2017 với thị trường mới là Thổ Nhĩ Kỳ.

Số lượng thị trường thực mới nhìn chung là tăng lên qua các năm (trừ năm

2017). Tuy nhiên, số lượng thị trường thực mới năm 2015 và năm 2017 nhỏ hơn số

lượng thị trường mới mà cơng ty có thêm được, nguyên nhân là do năm 2015 công

ty mất đi thị trường Phillipin và năm 2017 công ty mất đi thị trường Hồng Kông.

Do vậy thực chất về mặt lượng, năm 2015 cơng ty chỉ có thêm 2 thị trường và năm

2017, số thị trường không thay đổi so với năm 2016.

Tốc độ gia tăng thị trường mới của công ty không đều qua các năm trong giai

đoạn 2013-2017. Năm 2015, tốc độ gia tăng thị trường mới cao, bằng 300% so với

năm 2014. Trái lại, năm 2014 và 2017 công ty chỉ đạt tốc độ gia tăng thị trường mới

42



ở mức thấp, chỉ bằng 33% so với năm liền kề trước đó. Như vậy, nhìn chung cơng

ty đã mở rộng được thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu nhưng tốc độ gia tăng thị

trường mới các năm chưa đều.

3.3.2.2 Phát triển thị trường theo chiều sâu

Phát triển thị trường theo chiều sâu hàm ý thị phần của Công ty gia tăng qua

các năm ở thị trường hiện có của Cơng ty xét trong giai đoạn 2013-2017. Đối với

việc mở rộng thị trường theo chiều sâu, đề tài chỉ tập trung phân tích một số thị

trường có tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của công ty Tân hà và có quan hệ

giao thương với cơng ít nhất 3 năm. Các thị trường đó bao gồm: Trung Quốc, Ấn

Độ, Đài Loan và Hàn Quốc. Đề tài sẽ phân tích 2 chỉ tiêu trong việc phát triển thị

trường theo chiều sâu.

Dưới đây là các chỉ tiêu phát triển thị trường theo chiều sâu của công ty Tân

Hà giai đoạn 2013-2017 (xem Bảng 3.8)

Bảng 3.8. Các chỉ tiêu phát triển thị trường theo chiều sâu của công ty

Tân Hà giai đoạn 2013-2017

T

T

1



2



3



4



Chỉ tiêu

Thị phần

(%)



Thị trường



2013



2014



2015



2016



2017



Trung Quốc

Ấn Độ

Đài Loan

Hàn Quốc



0,0021

0,0164

0,089

-



0,0025

0,0135

0,127

-



0,0030

0,0159

0,133

0,0874



0,0035

0,0101

0,147

0,1462



Trung Quốc



-



0,0004



0,0005



0,0005



0,0032

0,0096

0,141

0,1602

0,0003

0,0005

-0,006

0,014

2263,2

590,4

492,0



Thị phần

tăng thêm Ấn Độ

(%)

Đài Loan

Hàn Quốc

Kim

Trung Quốc

ngạch

Ấn Độ

xuất khẩu Đài Loan

(nghìn

Hàn Quốc

USD)

Tốc độ

Trung Quốc

tăng kim Ấn Độ

ngạch

Đài Loan

xuất khẩu

Hàn Quốc

(%)



1373,0

880,1

457,7



0,0029

0,038

1777.5

829,5

474,0



0,006

2056,1

874,9

481,2



0,0058

0,014

0,0588

2606,5

766,6

511,1



-



-



437,5



817,7



1033,2



100

100

100



129,5

94,3

103,6



115,7

105,5

101,5



126,8

87,6

106,2



86,8

77,0

96,3



-



-



100



186,9



126,4



-



0,0024



Nguồn: Phòng Tài chính-kế tốn cơng ty Tân Hà



43



Thị phần tăng thêm của công ty tại các thị trường biến động không đều qua

các năm trong giai đoạn 2013-2017. Nhìn chung, thị phần của cơng ty tại hầu hết

các thị trường có xu hướng tăng trong giai đoạn 2014-2016, giảm trong năm 2017.

Thị phần xuất khẩu gỗ ngun liệu của cơng ty có xu hướng tăng ở các thị trường

Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc. Trong đó, tại Trung Quốc, cơng ty đạt mức thị

phần tăng thêm khá ổn định (khẳng 0,0005%) mỗi năm trong giai đoạn 2014-2016.

Đây là mức tăng khá cao so với thị phần 0,0021% của công ty tại thị trường này vào

năm 2013, trong khi thị trường Trung Quốc lại là một thị trường vô cùng lớn. Với

Hàn Quốc, thị phần tăng thêm của công ty tại thị trường này khá cao vào năm 2016,

đạt mức tăng thêm là 0,0588%, bằng 67,3% tổng thị phần của công ty tại thị trường

Hàn Quốc năm 2015.

Thị phần xuất khẩu gỗ nguyên liệu sang thị trường Ấn Độ có xu hướng giảm

do nhu cầu chung tại thị trường này đang đi xuống. Giai đoạn 2014-2016, thị phần

của công ty tại thị trường này liên tục đi xuống khi chỉ tiêu thị phần tăng thêm của

công ty tại thị trường Ấn Độ liên tục có giá trị âm. Đặc biệt, năm 2016 thị phần của

công ty Tân Hà tại thị trường Ấn Độ giảm 0,0058%, tức đã giảm 36,5% so với tổng

thị phần của công ty tại thị trường này vào năm 2015.

Tốc độ tăng tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty tại các thị trường hiện có

cũng biến động khơng đều trong giai đoạn 2013-2017. Cơng ty có tốc độ tăng kim

ngạch xuất khẩu mạnh nhất tại thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc. Tại thị trường

Trung Quốc, nhiều năm công ty đạt tốc độ tăng trưởng trên 115 %. Trong khi đó,

tại thị trường Hàn Quốc, năm 2016, cơng ty đạt tốc độ tăng trưởng kỷ lục 186,9% so

với năm 2015. Điều này đã đưa Hàn Quốc trở thành thị trường xuất khẩu gỗ nguyên

liệu lớn thứ 2 của công ty Tân Hà sau Trung Quốc.

Kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty tại thị trường Đài Loan

khơng có nhiều biến động khi chỉ tiêu tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty

tại thị trường này tương đối thấp, dao động trong khoảng 96 đến 106%. Bên cạnh

đó, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu của cơng ty tại thị trường Ấn Độ có xu

hướng giảm, khi tốc độ tăng trưởng trong nhiều năm dưới 100%, đặc biệt là năm

2017, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của công ty tại thị trường Ấn Độ chỉ

bằng 77% so với năm 2016.



44



3.4 Đánh giá phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty

TNHH thương mại xuất nhập khẩu Tân Hà

3.4.1 Thành công

Thứ nhất, thị trường Hàn Quốc được phát triển nhanh nhất

Mặc dù năm 2014 công ty mới bắt đầu thâm nhập được vào thị trường Hàn

Quốc nhưng đây lại là thị trường mà công ty đạt tốc độ phát triển nhanh nhất trong

việc xuất khẩu gỗ nguyên liệu trong giai đoạn 2013-2017. Tốc độ mở rộng tại thị

trường này luôn đạt trên 126,4% mỗi năm và đỉnh điểm là năm 2016 đạt tới 186,9%

(so với năm 2015). Kéo theo đó là thị phần của công ty tại thị trường này tăng lên

đáng kể chỉ trong một thời gian tương đối ngắn (gấp 1,8 lần sau 2 năm công ty thâm

nhập).

Thứ hai, Công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã chỉ ra được những tồn

tại công ty gặp phải để làm cơ sở đưa ra các biện pháp khắc phục.

Nhờ có cơng tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạc mà công ty đã phát hiện ra

những tồn tại mà công ty cần cải thiện trong những năm tiếp theo để việc phát triển

thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty hiệu quả hơn. Những tồn tại mà

công ty phát hiện đó là: dịch vụ vận tải chưa đáp ứng được u cầu của cơng ty;

việc bố trí nhân công chưa thực sự hợp lý; việc sử dụng cơng cụ thương mại điện tử

chưa được tối ưu hóa một cách cao nhất.

Thứ ba, thị phần của công ty Tân Hà giai đoạn 2013-2016 nhìn chung là tăng

lên tại các thị trường hiện có.

Một số thị trường quan trọng của cơng ty có thị phần được nâng lên đáng kể

trong giai đoạn 2013-2017. Trong đó, thị phần của cơng ty tại Trung Quốc năm

2017 đã tăng lên gấp 1,5 lần so với năm 2013, tại Đài Loan năm 2017 gấp gần 1,6

lần so với năm 2013 và đặc biệt là Hàn Quốc năm 2017 gấp 1,8 lần so với năm

2015 (chỉ sau 2 năm).

Thứ tư, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu của công ty Tân Hà giai đoạn

2012-2017 có xu hướng tăng lên tại thị trường Hàn Quốc. Tăng trưởng năm 2017 là

29,19% so với năm 2016.



45



Thứ năm, Cơng ty đã tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu, đảm bảo đúng thời hạn

giao hàng cũng như chất lượng hàng xuất khẩu. Công ty đã ký kết được nhiều hợp

đồng có giá trị lớn và mở tiêu thụ rộng khắp.

Thứ sáu, Trong tổ chức lao động, nhờ vào sự bố trí đúng người đúng việc nên

đã phát huy được khả năng của người công nhân trong kinh doanh, phát huy được

tính tự giác và tinh thần trách nhiệm, ban lãnh đạo Công ty luôn tự học tập để nâng

cao kiến thức cho bản thân và đáp ứng được yêu cầu công việc.

Thứ sáu, Trong tổ chức bộ máy quản lý có ưu điểm là gọn nhẹ, việc ra quyết

định nhanh chóng và kịp thời, việc quản lý được thực hiện trực tiếp với từng người

cho nên Giám đốc có thể giám sát và điều chỉnh, bố trí cơng việc hợp lý.

3.4.2 Hạn chế

Thứ nhất, công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu gỗ ngun liệu nước ngồi

còn gặp nhiều khó khăn .Cơng ty khơng có đủ nguồn dữ liệu đáng tin cậy về tình

hình thị trường tại nhiều nước và khu vực nhập khẩu gỗ nguyên liệu.Đặc biệt về thị

trường Châu Âu và Châu Mỹ, cơng ty có rất ít thông tin về nhu cầu thị trường, phân

khúc thị trường để có thể lên kế hoạch thâm nhập vào những thị trường này.

Thứ hai, công tác tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu

của công ty vẫn còn một số tồn tại .Cơng ty chưa thực sự tìm hiểu rõ về nhà cung

ứng dịch vụ vận tải và logisistics nên kể cả sau khi đã tìm được cho mình một nhà

cung ứng chuyên nghiệp rồi vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của công ty.Bên cạnh

đó biệc bố trí nhân cơng trong giai đoạn 2012-2017 chưa thực sự hợp lý và tối ưu.

Thứ ba, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại thị trường Trung Quốc có xu

hướng giảm đi trong năm 2017.

Thứ tư, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại thị trường Ấn Độ có xu hướng

giảm đi trong giai đoạn 2013-2017. Trừ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu gỗ nguyên

liệu của công ty Tân Hà sang Ấn Độ giảm liên tục qua các năm. Năm 2013, Ấn Độ

là thị trường lớn thứ 2 của công ty với kim ngạch lên tới 880,1 nghìn USD. Đến

năm 2017, kim ngạch tại thị trường này của cơng ty giảm xuống còn 590,4 nghìn

USD (bằng 67,1% so với năm 2013)

Thứ năm, công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu gỗ ngun liệu nước ngồi

còn gặp nhiều khó khăn. Cơng ty khơng có đủ nguồn dữ liệu đáng tin cậy về tình



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thực trạng về phát triển thị trường xuất khẩu gỗ nguyên liệu tại công ty TNHH thương mại Xuất Nhập Khẩu Tân Hà

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×